Luyện tập
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I/ Mục tiêu luyện tập:
- HS được ôn tập lại các t/c hoá học của oxit bazơ, oxit axit, t/c hoá
học của axit
- Rèn luyện kỹ năng làm các BT định tính và định lượng
II/ Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu (hoặc bảng phụ), phiếu học tập
III/ Nội dung:
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Nội dung luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung luyện tập
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
*GV: Chiếu lên màn hình (treo
bảng phụ)sơ đồ Em hãy điền
vào các ô trống các hợp chất vô cơ
phù hợp, đồng thời chọn các loại
chất thích hợp tác dụng với các
I/ Kiến thức cần nhớ:
1) Tính chất hoá học của oxit:
chất để hoàn thiện sơ đồ trên
HS: thảo luận theo nhóm
h.thành sơ đồ nh/xét và sửa sơ
đồ các nhóm khác
GV: chiếu lên màn hình sơ đồ đã
hoàn thiện yêu cầu các nhóm
chọn chất để viết PTHH minh hoạ
HS: thảo luận nhóm viết các
PTHH
*GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ về
2
O 2NaOH
(5) P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
2) Tính chất hoá học của axit:
(1) 2HCl + Zn ZnCl
2
+
H
2
(2) 3H
2
SO
4
+ Fe
2
O
3
Fe
2
(SO
4
2
Viết các PTHH
BT 2: Hoà tan 1,2g Mg bằng 50ml
dd HCl 3M
a) Viết PTHH?
(3) H
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
FeSO
4
+
2H
2
O
II/ Bài tập:
BT 1: Bài 1 trang 21 trong SGK
a/ Tác dụng với nước:
CaO + H
2
O > …
SO
2
+ H
2
O > …
Na
2
tính theo PTHH
- Nhắc lại các công thức phải
sử dụng trong bài
GV: Yêu cầu HS làm BT vào vở
Mg + 2HCl MgCl
2
+
H
2
b) 50ml = 0,05 l
n
HCl
= C
M
.V = 3 . 0,05 =
0,15(mol)
n
Mg
= 1,2 = 0,05(mol)
24
Theo PT: n
H2
= n
Mg
0,05(mol)
Thể tích H
2
thoát ra:
V
0,05(mol)
Nồng độ mol của HCl trong dd sau
PƯ:
C
MHCl dư
= n = 0,05 =
1(M)
V 0,05
4) Củng cố: từng phần
5) Dặn dò:
- BT về nhà 2, 3, 4, 5 trang 21 SGK
- Đọc trước bài thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit
- Xem lại t/c h/học của oxit bazơ, oxit axit, axit, nhận biết H
2
SO
4
,
muối Sunfat