Giải pháp Mar hỗn hợp nhằm phát triển thị trường nước khoáng tại cty TNHH SANA - Pdf 16

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa trong một thời gian cha phải là dài.
Đây là một quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi phải có những nhận thức,
những bớc đi thích hợp để tìm hiểu, chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng đối với
mọi công ty, doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân nào.
Cùng với tiến trình phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay. Để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cờng khả năng cạnh tranh, các công ty
phải có khả năng nhận thức lý thuyết và thực hành Marketing vào kinh doanh.
Thực tế cho thấy các công ty muốn tồn tại và phát triển thì việc áp dụng các
chiến lợc Marketing vào kinh doanh là yếu tố rất quan trọng giúp họ thành
công trong kinh doanh.
Một trong những chính sách Marketing đợc các công ty áp dụng để đạt
đợc lợi thế cạnh tranh là hệ thống Marketing hỗn hợp mà các doanh nghiệp có
thể sử dụng để tác động vào thị trờng mục tiêu của mình.
Chính vì vậy mà trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động Marketing
của công ty SXKDXNK Bình Minh em đã chọn đề tài : Hoàn thiện giải
pháp marketing hỗn hợp nhằm phát triển thị trờng nớc khoáng của công
ty TNHH Sana làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề gồm:
Chơng I: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm n-
ớc khoáng Aqua-Plus của công ty TNHH Sana trong thời gian qua.
Chơng II: Một số giải pháp Marketing nhằm hoàn thiện hoạt động
marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nớc khoáng Aqua-Plus của công ty
TNHH Sana.
Nguyễn Ngọc Tân
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Do trình độ và kinh nghiệm thực tế có hạn cho nên bài viết còn nhiều
sai sót và hạn chế, em kính mong sự góp ý của các thày cô và các bạn.

riêng trong ngân hàng và trong các hoạt động kinh tế của công ty, công ty phải
chịu mọi trách nhiệm vật chất và pháp luật về các cam kết của mình đối với
mọi tổ chức và cá nhân theo hợp đồng kinh tế.
Nguyễn Ngọc Tân
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Nhiệm vụ:
Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận để:
- Hoàn thành, nghĩa vụ đối với nhà nớc.
- Đảm bảo có lợi nhuận có tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng sản xuất -
kinh doanh.
- Chăm lo đời sống của nhân viên trong công ty.
..
II. Môi trờng hoạt động sản xuất - kinh doanh
1. Môi trờng kinh doanh
Môi trờng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tác yếu tố
(tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức kỹ thuật ) có tác động vào các
mối quan hệ (bên trong, bên ngoài, giữa trong và ngoài) của doanh nghiệp có
liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1. Môi trờng bên ngoài
Trải qua hơn 10 năm chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng. Cho đến nay có thể nói nớc ta là một quốc gia
có nền chính trị ổn định với sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. Với
chính sách mở cửa nền kinh tế tăng cờng hợp tác kinh tế quốc tế, nền kinh tế
nớc ta đã từng bớc theo kịp với xu thế chung của thế giới, xu thế đa phơng
hoá, toàn cầu hoá. Hiện nay các doanh nghiệp t nhân cũng nh các doanh
nghiệp nhà nớc đều đang cố gắng phát triển, từng bớc hoàn thiện tăng sức
cạnh tranh.
*. Môi trờng tự nhiên

chất độc tự nhiên hay nhân tạo, không chứa các vi trùng gây bệnh, không chứa
các khoáng chất tốt nhng có hàm lợng chứa các vi trùng gây bệnh, không chứa
các khoáng chất tốt nhng có hàm lợng quá cao nh fluo (Fluo có hàm lợng thấp
Nguyễn Ngọc Tân
5
Chuyên đề tốt nghiệp
thì tốt cho men răng nhng có hàm lợng cao thì lại làm hại cho răng và x-
ơng ). N ớc nằm rong móng đá sâu thì tốt hơn trong lòng đất. Chẳng hạn nớc
suối Lang Biang lấy tù móng đá ở vùng núi Lâm Đồng hiện nay có độ khoáng
nhẹ vừa đủ với nồng độ khoáng trong máu của cơ thể con ngời, không mùi vị,
tự nhiên và tinh khiết. Nớc giếng khơi và nớc mạch là có hại, nhất là nớc nằm
trong khu dân c, công nghiệp của đô thị hoặc khu nghĩa địa.
Tính phù hợp cho mọi cơ thể cũng là một tiêu chuẩn khá quan trọng, nó
đảm bảo không gây tác dụng phụ không tốt cho bất kỳ ai. Nớc suối thiên
nhiên phải chứa các khoáng chất vi lợng đầy đủ nhng không đợc tạo màu, tạo
mùi vị. Tiêu chuẩn này rất khó đạt đợc cho nên ngời sành hay chê nớc có mùi
vị lu huỳnh, mùi bùn hoặc vị mặn của một số nớc suối trị bệnh không đạt tiêu
chuẩn giải khát.
Cuối cùng là tiêu chuẩn về chất liệu của bao bì. Bao bì phải đợc làm
bằng 1 trong 2 chất liệu là nhựa PET hoặc thuỷ tinh. Nắp chai kín và không
dây bẩn cho nớc. Khong để khí tự nhiên của nớc thoát ra ngoài hoặc khí bẩn
chui vào trong chai.
*. Môi trờng văn hoá
- ảnh hởng tiêu cực:
Không chỉ ở Việt Nam mà tại các nớc phơng Đông nói chung tập tục cả
nhà cùng ngồi với nhau bên chén chè nói chuyện sau bữa cơm chiều. Mọi ngời
hỏi han công việc của nhau rồi bàn luận về chiến sự, tình hình kinh tế hay
những ngời bạn lâu ngày không gặp, hoặc vào các dịp tết đến mọi nhà đều
chọn mua những loại chè thật ngon để tiếp đãi khách. Bởi vậy, phong cách của
ngời Việt Nam còn rất xa lạ với việc có chai nớc koáng trong nhà. Hiện nay

Minh nói riêng. Tuy nhiên mức độ đo thị hoá thấp cũng ảnh hởng không nhỏ
tới thị trờng của các doanh nghiệp, trong đó có công ty Bình Minh. Với tỷ lệ
số dân sống ở nông thôn gần 80%, thành thị trên 20% mà khách hàng của
công ty chủ yếu là những khách hàng có mức sống và thu nhập cao, những
khách hàng công nghiệp tập trung ở thành thị, các khu công nghiệp. Điều này
Nguyễn Ngọc Tân
7
Chuyên đề tốt nghiệp
gây không ít khó hăn khi công ty chỉ có 3 chi nhánh chính là Hà Nội, Quảng
Ninh, TP.HCM.
* Môi trờng kinh tế
Đất nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng đợc hơn 15 năm. Trong những năm qua chúng ta đã đạt đợc
những thành tựu hết sức quan trọng, tốc độ tăng trởng kinh tế luôn ở mức cao,
thu nhập bình quân theo đầu ngời đợc nâng lên, đời sống của con ngời ở cả
nông thôn và thành thị đợc cải thiện.
Nắm bắt đợc tình hình đó công ty đặt ra những chơng trình, chiến lợc
kinh doanh thích hợp để mở rộng sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Công ty đã đầu t nhiều dây chuyền, trang thiết bị hiện đại để mở
rộng sản xuất kinh doanh nh dây chuyền sản xuất nớc khoáng của Italia trị
giá150.000 USD.
Do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 của các nớc trong khu vực làm
ảnh hởng không nhỏ đến các doanh nghiệp ở Việt Nam, công ty TNHH Sana
không cũng bị ảnh hởng. Cuộc khủng hoảng này ảnh hởng tới khả năng huy
động vốn, khả năng thanh toán cũng nh khả năng xuất khẩu của công ty. Vợt
qua những khó khăn đó công ty đã có những định hớng, bớc đi thích hợp nh:
tìm đối tác mới, nâng cao chất lợng và hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm
nhờ đó mà công ty vẫn tiếp tục đứng vững và phát triển.
* Môi trờng chính trị, luật pháp.
Chúng ta đợc đánh giá là nơi tơng đối an toàn cho các nhà đầu t. Bởi n-

ua đợc hoàn thiện, cơ sở vật chất, vốn đầu t xây dựng cha đủ. Các cửa hàng và
đại lý tiêu thụ còn ít ỏi, đặc biệt mặt hàng Nớc khoáng là loại mặt hàng phải
có tính cạnh tranh cao. Vì vậy công ty gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình
sản xuất - kinh doanh. Nhng với tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
cùng với sự năng động sáng tạo của toàn bộ công nhân viên trong công ty,
công ty đã sắp xếp tổ chức bộ máy ổn định. Ngoài ra công ty còn phải bồi d-
ỡng nghiệp vụ cho nhân viên và công nhân lao động liên quan đến mặt hàng
Nguyễn Ngọc Tân
9
Chuyên đề tốt nghiệp
của công ty. Công ty từng bớc khắc phục đợc những khó khăn ban đầu đa hoạt
động kinh doanh của mình thành một quỹ đạo.
Hiện nay công ty đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín về sản phẩm
nớc khoáng. Công ty đợc các doanh nghiệp khác tin tởng thông qua các hợp
đồng cung cấp nớc khoáng.
* Cơ cấu của công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và tình hình hoạt động, khu vực kinh
doanh Cơ cấu tổ chức của công ty đ ợc hình thành theo mô hình trực tuyến
chức năng:
- Giám đốc công ty: Là ngời lập ra công ty. Giám đốc tổ chức chỉ đạo
mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách pháp luật của Đảng và Nhà
nớc và chịu mọi trách nhiệm trớc pháp luật và nhân viên trong công ty.
- Phòng Tổ chức: Hiện có 1 trởng phòng và 3 nhân viên với chức năng
nhiệm vụ tham mu cho giám đốc công ty về công tác tổ chức lao động, đào
tạo, quản lý khen thởng, quản trị hành chính
Nguyễn Ngọc Tân
10
Giám đốc
P. kinh doanh P. Kế toán P. nhân sự
Bộ phận

+ Hỗ trợ nhân viên giao hàng để điều phối lịch trình và tuyến đờng sao
cho có hiệu quả nhất.
Bộ phận marketing:
Bộ phận khai thác thị trờng, tìm kiếm thị trờng mục tiêu, tạo điều kiện
cho công ty thi hành chính sách giá nhằm tăng doanh số bán của Công ty.
Nguyễn Ngọc Tân
11
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Thực trạng về dây chuyền, trang thiết bị và công nghệ của công
ty
Nhìn chung máy móc trang thiết bị của công ty là khá hiện đại, đối với
dây chuyền sản xuất nớc khoáng Aqua-Plus đợc đánh giá là hiện đại, đồng bộ,
đạt trình độ cao về chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm. Toàn bộ dây chuyền
sản xuất nớc khoáng là khép kín nên có tác dụng giảm chi phí tối thiểu những
sản phẩm dở dang của nhà máy. Hệ thống của thiết bị bao gồm những phần
chính:
Hệ thống tự động cung cấp và xử lý nớc.
Hệ thống tự động rửa chai, chiết nớc, đóng nớc.
Hệ thống vệ sinh thiết bị.
Phơng pháp làm mềm nớc ở đây là phơng pháp trao đổi Ion, tức là xử lý
nguyên thuỷ của nguồn nớc từ 300 mg/lít xuống độ cứng hợp lý phù hợp với
tiêu chuẩn nớc khoáng quốc tế.
Hệ thống lọc bao gồm:
- Lọc bằng cát thạch anh.
- Lọc bằng than hoạt tính.
- Siêu lọc qua 2 lớp lọc 0,1 micron.
Hệ thống khử trùng: dùng khí ozon và tia cực tím phát trực tiếp vào nớc
với hàm lợng thích hợp.
Hệ thống vệ sinh dùng thiết bị gia nhiệt cung cấp nớc nóng để rửa toàn
bộ thiết bị theo quy trình. Hệ thống thiết bị đợc điều khiển và bảo vệ hệ thống

Siêu lọc lần 3 (0,2 micron)
Chiết rót, đóng nắp chai
Dán nhãn và bọc bảo hiểm
Đóng thùng
Thành phẩm chai
Siêu lọc lần 2 (1 micron)
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất nớc khoáng Aqua-Plus
3. Thực trạng về tình hình tài chính của công ty
Nh chúng ta đã biết vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng, trớc hết nó quyết
định sự ra đời của công ty, sau nữa nó khẳng định thế lực và sức mạnh về cạnh
tranh của công ty trên thị trờng. Từ những ngày đầu mới thành lập vốn điều lệ
của công ty chỉ có 653 triệu đồng. Sau khi đã mở rộng lĩnh vực sản xuất và
kinh doanh có hiệu quả, nên đến năm 2002 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên
3 tỷ 303 triệu đồng.
Đối với nhà máy nớc khoáng Aqua-Plus:
- Tổng số vốn đầu t: 250.000 USD.
- Vốn vay đầu t chiếm 90%.
- Vốn lu động: 1 tỷ 300 triệu đồng (vay và cấp ngân sách).
- Đã chi vào các hoạt động: 1,0 tỷ đồng.
- Đang hoạt động cho sản xuất kinh doanh: 890 triệu đồng.
- Vay vốn ngân hàng: 715 tỷ đồng.
- Vốn nợ đọng trong khách hàng: 370 triệu đồng.
Đối với nhà máy nớc khoáng Aqua-Plus thì vốn nợ đọng trong khách
hàng là khá lớn, chiếm trên 6% tổng số vốn lu động, điều này là không tốt.
Các khoản phải thu là tài sản của nhà máy bị chiếm dụng (370 triệu đồng),
công tác đòi nợ kém hiệu quả, ảnh hởng không nhỏ đến nguồn vốn kinh doanh
của nhà máy.
4. Tình hình lao động của công ty
Số lợng lao động: Tổng số công nhân viên trong toàn công ty hiện nay

Khu vực phía bắc, chi nhánh tại Hà Nội có 55 ngời làm việc, ngoài
giám đốc, phó giám đốc có thủ kho, thủ quỹ, các nhân viên bán hàng tại các
Nguyễn Ngọc Tân
Trình độ lao động
Số ngời năm
2003
Số ngời năm
2004
Tỷ lệ %
(năm 2004)
Đại học, cao đẳng 15 25 16,7
Công nhân bậc 1-3 60 65 43,3
Công nhân bậc 4-6 10 15 10,0
Trình độ cấp III 50 45 30,0
15
Chuyên đề tốt nghiệp
khu vực đã đợc phân công. Riêng tại Hà Nội công ty cử 2-3 ngời phụ trách
liên hệ bán hàng và trc tiếp quản lý khách hàng của mình. Số nhân viên khác
đợc phân bổ về các tỉnh lân cận nh: Hà Tây, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thấi
Nguyên, Nam Định, Hải Dơng mỗi tỉnh từ 2-3 phụ trách khu vực bán của
mình. Sau mỗi tuần lễ phải viết báo cáo chi tiết về khách hàng cũng nh doanh
số bán dới sự chí đạo của ban giám đốc.
Với chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh số nhân viên còn lại 20 ngời,
có cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ tơng tự khu vực Hà Nội.
Về tình hình trả lơng cho cán bộ công nhân viên của công ty: việc trả l-
ơng cho ngời lao động của công ty TNHH Sana đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Tình hình trả lơng cho công nhân viên (Nguồn: phòng kinh doanh)
Nội dung Đơn vị tính
Năm
2003

Những quyết định về những trung gian phân phối là những quyết định
hết sức quan trọng của nhà máy nớc khoáng Aqua-Plus. Bởi vì hiện nay nhãn
hiệu nớc khoáng Aqua-Plus muốn tiếp cận đợc thị trờng, mở rộng phạm vi
hoạt động và bao phủ thị trờng tốt nhất, sao cho sản phẩm của mình đến tay
ngời tiêu dùng thuận tiện nhất thì phải thiết lập một hệ thống trung gian phân
phối hoạt động có hiệu quả. Các trung gian phân phối của Aqua-Plus tập
chung chủ yếu ở các thành phố lớn nh: Hà nội, TP Hồ Chí Minh, Hải
Phòng...Ngoài ra, các tỉnh lẻ lân cận mỗi tỉnh có khoảng từ 5 đến 15 trung
gian phân phối tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi tỉnh. Những trung gian này
giúp công ty bán hàng cho ngời tiêu dùng rồi thu tiền về để trích phần trăm
hoa hồng, ngoài ra họ còn căng biển quảng cáo hình ảnh nhãn hiệu Aqua-Plus,
một số còn giúp cung cấp thông tin về thị trờng ở khu vực đó và tình hình biến
động của đối thủ cạnh tranh. Nh vậy tầm quan trọng của trung gian đối với sản
phẩm Aqua-Plus rất lớn, không thể thiếu trong chiến lợc hoạt động sản xuất
kinh doanh của nhà máy cũng nh của công ty TNHH Sana.
Hiện nay hãng nớc khoáng Aqua-Plus có gần 150 đại lý cấp I, cấp II và
bán lẻ trong kênh phân phối của mình.
* Đối với đại lý cấp I :
Đây là các đại lý đợc nhà máy lựa chọn ký kết hợp đồng cung cấp nớc
khoáng Aqua-Plus. Đại lý này đợc nhà máy cung cấp các sản phẩm trong một
địa bàn nhất định, có nhiệm vụ dự trữ, cung cấp nớc khoáng cho các đại lý cấp
II, cửa hàng bán lẻ và ngời tiêu dùng cuối cùng.
Nguyễn Ngọc Tân
17
Sơ đồ 2: Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ nước khoáng Aqua-Plus.
(Nguồn P. Kinh doanh).
Chuyên đề tốt nghiệp
Các đại lý cấp I đợc nhà máy cho phép lấy hàng trực tiếp từ nhà máy và
thanh toán với kỳ hạn 30 ngày một lần, đại lý phải chịu sự hớng dẫn của nhà
máy về chiến lợc, mục tiêu phân phối cũng nh giá cả.

gian phân phối.
Cấp I hoặc các công ty để lấy hàng hoá về cung cấp cho ngời tiêu dùng.
Quy mô của các thành viên cấp II và các nhà bán lẻ nhìn chung khá lớn, từ 10
đến 50 thùng/tháng. Tuy nhiên nó lại có vai trò quan trọng khi cung cấp rộng
rãi đến tay ngời tiêu dùng, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi từ ngời tiêu
dùng đến nhà máy.
Với mạng lới phân phối này, nhà máy đã có một hệ thống trung gian t-
ơng đối hoàn hảo, thuận tiện cho việc phân phối sản phẩm. Tuy vậy nhà máy
nớc khoáng Aqua-Plus vẫn không ngừng tìm kiếm các đối tác và trung gian
phân phối.
Những ngời tiêu dùng
Ngời tiêu dùng nớc khoáng Aqua-Plus đợc chia làm 2 loại: Đó là ngời
tiêu dùng là các cá nhân và ngời tiêu dùng là các tổ chức.
Ngời tiêu dùng là các cá nhân:
Nh chúng ta biết rằng khi đời sống của con ngời đợc nâng cao thì nhu
cầu của họ cũng đợc năng lên một bớc. Đặc điểm nổi bật nhất của ngời tiêu
dùng nớc khoáng Aqua-Plus là tập chung ở những nơi có điều kiện kinh tế
phát triển, mức sống của con ngời tơng đối cao( thành phố, thị xã..) hoặc ở
những nơi vui chơi, giải trí (các điểm du lịch, sân bóng đá, sân quần vợt, bể
bơi...). Họ là những ngời có thu nhập tơng đối cao, có công việc ổn định .
Những ngời này mua các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của chính mình, hoặc
của gia đình, một nhóm nhỏ nào đó..
Ngời tiêu dùng là các cơ quan, tổ chức :
Bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức, trờng học, bệnh viện, các nhà
hàng, khách sạn...vì mua để phục vụ cả tập thể cho nên số lợng mua mỗi lần t-
ơng đối lớn . đây là đối tợng khách hàng rất quan trọng đối với hãng nớc
khoáng Aqua-Plus.
Nguyễn Ngọc Tân
19
Chuyên đề tốt nghiệp

20

Trích đoạn Thiết kế thông điệp cho hoạt động marketing hỗn hợp Quyết định phạm vi, tần xuất và cờng độ tác động. Các giải pháp về hoàn thiện hệ thống marketing hỗn hợp cho n ớc khoáng Aqua-Plus qua các công cụ của nó. Những giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status