Tính toán và thiết kế máy kéo P2 - Pdf 16

Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
3.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRÊN GIÁ CÁN
Sau khi nghiên cứu về lực cán, mômen cán, công và công suất cán, người ta
phải tính toán chính xác các kích thước hình học, chọn vật liệu chế tạo các chi tiết
cấu thành nên giá cán như trục cán, thân giá cán, gối, ổ trục, cơ cấu nén trục v.v để
đảm bảo vừa kinh tế, vừa tối ưu, vừa đảm bảo độ bền cho phép máy làm việc tốt.
3.2.1. Trục cán
a. khái niệm
Trục cán là chi tiết trực ti
ếp làm biến dạng kim loại để tạo ra các sản phẩm
kim loại có hình dạng và kích thước theo yêu cầu. trục cán phôi, thép hình, thép tấm
nóng thường được chế tạo bằng thép hợp kim chất lượng cao như 40CrNi, 50CrNi,
40Cr, 60CrNi hoặc được chế tạo từ gang cầu. trục cán nguội thép tấm thường chế
tạo từ các loại thép 90CrSi, 90Cr2, 90Cr2MoV, 65CrNiMo, 90Cr2W, 45CrMoNi và
gang biến trắng .
Độ cứng bề mặt trục cán từ (52 ÷ 64)HRC, bên trong ph
ải có độ bền uốn tốt
và chịu được va đập mạnh. Trục cán khi cán nóng không bị giãn nở vì nhiệt, trục
cán nguội phải có tính đàn hồi dẻo tốt, bề mặt trục bóng đẹp v.v Trục cán làm
bằng sứ cũng phải có những tính chất trên.
Các loại trục cán thường dùng là: trục cán thép hình, trục cán thép tấm, trục
cán thép ống; ngoài ra còn có các loại trục cán chuyên dùng như trục cán ren, trục
cán bi, trục cán phôi rèn, trục cán bánh xe lửa v.v
Trục cán tấm dùng để cán nóng thép tấm dày, dày vừa, mỏng; cán nguội thép
tấm cực mỏng và cán giấy kim loại.

ì
nh
Trục cán ống cũng có nhiệm vụ như trục cán hình. Ngoài cán thép ra trục cán
còn tham gia cán hình, cán tấm và cán ống kim loại màu như đồng, nhôm, kẽm,
niken
b. Cấu tạo hình học và các kích thước cơ bản của trục cán
Lấy kích thước đường kính trục cán D làm chuẩn, các kích thước khác có
quan hệ với D như sau:
n Chiều dài bề mặt làm việc của trục cán L được tính theo tỷ lệ sau:
- Đối với giá cán 2 và 3 trục:
L/D = (2,2 ÷
2,7) cho máy cán phá
L/D = (1,6 ÷ 2,5) cho máy cán hình, cán ống
L/D = (2,2 ÷ 2,8) cho máy cán tấm
- Đối với giá cán 4 trục và nhiều trục:
L/D = (3 ÷ 5) cho trục làm việc
L/D = (1,5 ÷ 2,5) cho trục tựa
- Đối với các máy cán tấm mỏng, băng thép mỏng và giấy kim loại D có thể
p Các kích thước khác của trục:
- Chiều dài cổ trục: l = d (mm); có khi lấy l = (1,0 ÷ 1,4)d
- Bán kính lượn cổ trục r: r = 0,1d;
- Khoảng cách từ tâm cổ trục tới mép ngoài mặt trục làm việc:

2
d
=
2
l
=c
(mm)
- Khoảng cách tâm của điểm đặt 2 phản lực P
1
, P
2
hoặc 2 lực P/2 khi trục cán
bị lực cán P tác dụng.
- lH.3.11. Các kích thước của trục cán tấm

c. Khả năng chịu lực của trục cán
Khả năng chịu lực cho phép tối đa của trục cán được tính như sau:
- Lực tác dụng lên bề mặt trục cán:

[
u
3
.
2
b
a
D4,0
P σ

=
]
(MN; T)
- Lực tác dụng lên cổ trục cán:
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
43
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN

[
u
d. Nghiệm bền trục cán
H.3.13. Lực tác dụng lên trục cán và
biểu đồ mômen uốn khi cán thép tấm
n Nghiệm bền trục cán tấm
- Tại thân trục:
Tại đây chỉ chịu uốn, vì vậy chỉ
nghiệm bền theo điều kiện uốn:
()
[]
u
3
u
u
u
D4,0
2/baP











−++−= 1
J
J
c64bab4a8
JE384
P
f
2
1
3323
1
1
(mm)








2
mm/kG500.7E
8
3
G =≈
;
J
1
và J
2
là mômen quán tính ở thân và cổ trục:

64
D
J
4
1
π
=
;
64
d
J
4
2
π
=Chú ý: Trong trường hợp vật liệu làm trục cán đều là những thép hợp kim

Thân trục chỉ chịu uốn nên phải kiểm tra độ bền uốn:

(
)
[]
u
3
u
u
u
D1,0
a/x1x.P
W
M
σ≤

==σ

M
u
là mômen uốn do lực cán gây ra; W
u
là mômen chống uốn của trục;
- Tại cổ trục cán:
Tại đây cổ trục vừa chịu uốn vừa chịu xoắn nên nghiệm bền theo giới hạn
tương đương σ

:
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
45

d4,0
l.P
W
M
==σ
(kG/mm
2
)
3
x
x
x
x
d2,0
M
W
M
==τ
(kG/mm
2
)

td
] = (35÷40) (kG/mm
2
) đối
với gang;

td
] = (45÷50) (kG/mm


H.3.15. Biểu đồ lực và mômen uốn của trục cán phôi φ1150
P
1
=1000 T; P
2
=1700 T; ; P
3
=800 T; ; P
4
=600 T; ; P
5
=550 T;
F
1
= 350x350
;
F
2
= cán
p
h

n
g;
F
3
= 300x300
;
F

được đúc liền. Trong quá trình làm việc, trục cán dưới của các giá cán 2 trục; tr
ục
cán giữa của các giá cán 3 trục thường cố định cho nên gối đỡ dưới và giữa của
chúng được đặt trực tiếp vào thân giá cán. Gối đỡ trên được lắp đặt vào thân giá cán
và được nâng lên nhờ cơ cấu đối trọng, cơ cấu thủy lực hoặc cơ cấu lò xo nâng trục.

H.3.16. Gối đỡ trục của máy cán 2 trục D = 200
1. Bulôn
g;
2. G

i đ

t
r

c
;
3. B

cló
t
;
4. Lỗ ch
ốt
đ

nh v



ra thì chẳng những không cán
được
sản phẩm mà còn xảy ra nhiều sự
cố cho máy cán.
H.3.17. Gối đỡ trục và bạc lót
1. G

i đõt
r

c
;
2. B

c ló
t
t
r

c
Trong cán thép người ta
thường dùng 3 loại ổ đỡ chính: ổ
đỡ ma sát lỏng, ổ lăn và ổ trượt.
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
47
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
Khi làm việc, ổ đỡ là nơi chịu tác dụng của các lực đặt trên trục và định vị vị
trí xác định cho trục cán trong máy và quay quanh một trục tâm đã định để cán
chính xác ra các kích thước sản phẩm khác nhau.


g
an
g
.
n Ổ đỡ ma sát lỏng: Ổ đỡ ma sát lỏng được dùng nhiều trong các máy cán
tấm 2 trục, 4 trục, 6 trục và nhiều trục. Khi làm việc nó chịu được một tải trọng vô
cùng lớ
n, truyền động êm. Thời gian sử dụng của loại ổ đỡ này thường từ 20 đến 25
năm. Ở Việt nam chưa sản xuất được loại ổ trượt ma sát lỏng. Khi máy cán làm
o Ổ lăn
Trong các máy cán tấm, một số máy cán hình cỡ lớn và cán phôi thường
dùng các loại ổ lăn là các loại vòng bị và ổ bi để đỡ trục cán. Ổ bi dùng trong máy
cán thường dùng ổ bi đũa. Các loại ổ bi có kiểu đỡ chặn một phía, 2 phía và có bố
trí một, hai, ba, bốn lớp bi đũa. Các loại ổ bi đũa được chế tạo theo tiêu chuẩn và
bán rộng rãi trên thị trường Điều đáng l
ưu ý là phải dựa vào đường kính của ổ bi
trong mà thiết kế tính toán đường kính cổ trục cán.
- d - đường kính cổ trục cán;
- Chiều dài L = l (chiều dài cổ
- Chiều rộng gờ bạc b = 1,5.S (mm);
- Chiều cao gờ bạc h = 0,6.S (mm);
- Đường kính trong: d
1
= d (mm);
- Đường kính ngoài: d
n
= d + (mm)
- Đường kính gờ: d
g
= d
n
+ 2h (mm);
Bạc lót được nghiệm bền theo đ kiện:
P
max
≤ [P]
Trong đó: P
max

H.3.22. B

c lót tron
g
tr

c khớ
p
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
50
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
3.2.3. Vít nén và cơ cấu điều chỉnh lượng ép
hiều dày của vật cán, người ta thường dùng 2 vít nén điều
hỉnh l
ng
ơ (cũ
u chỉnh lượng ép bằng tay thường dùng trên máy cán nhỏ và năng suất
ấp, đ
a/ Khái niệm
Để làm giảm c
c ượng ép. Hai vít nén này được lắp đặt vào 2 thanh ngang trên của giá cán. Ở
một số giá cán 3 trục người ta còn bố trí vít nén ở 2 thanh ngang dưới. Nhiệm vụ
chính của vít nén là điều chỉnh lượng ép theo thiết kế đẫ tính toán. Vít nén điều
chỉnh lên xuống phải rất dể dàng, m
ột đầu tỳ vào gối đỡ trục trên qua cốc an toàn,
đầu kia được nối với bánh vít dẫn động quay bằng động cơ điện hay bằng sức
người.

H.3.23. Sơ đồ cơ cấu điều chỉnh lượng ép trục vít me bằng động cơ điện
1, h 3. Khớp nối đĩa; 2, 9, 10. Động cơ; 4, 5. Bánh vít trục vít; 6. Vít me điều chỉn

thép 40Cr, 40CrNi, 55Mn, 65Mn v.v…

Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
51
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN

H.3.24. Thiết bị điều chỉnh lượng ép của máy cán tấm 2800
1. Bánh vít, 2. trục vít; 3. Thân giá cán; 4. Vít me điều chỉnh
l
ư

n
g
é
p
M560x12
;
5. đai

c đ

n
g
;
6. T
ấm
đ
ệm
;
7. Bulôn

, d
0
l
y các kích thước của mũ ố
được t
(1,5 ÷ 1,8)d
tb
(mm);
Vít ép chia ra làm 3 đoạn, đoạn đầu dùng để lắp ráp
á t vào cốc an toàn và tỳ vào gối trục, đoạn giữa có ren và được lắp với đai ốc
bằng đồng để điều chỉnh lượng ép.
Ren dùng trong vít ép và đa
p ể chống rơ
, lỏng khi làm việc.
D
tb
= (0,55 ÷ 0,62)d (mm);
à đường kính chân ren và đỉnh ren.
d
tb
là đường kính trung bình của vítme.
d
1
, d
0
lấy theo d
tb
và bước ren chọn theo
tiêu chuẩn.
Khi ấ c



u
cao của đai

c
ính:
D =
H = (0,95 ÷ 1,1)D (mm)

Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
52
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
Vật liệu làm đai ốc thường là đồng thau hoặc đồng thanh, đai ốc này được
bắt chặt vào thân máy bởi các bulông vừa đỡ vừa chống xoay.
Có thể tính đường kính
trung bình của vít ép bằng
công thức:
()
k
tb
P
D
σπ
=
(mm)
H.3.26. Kích thước trục vítme và đai ốc máy cán hình 650
1. trục vítme; 2. Đai ốc
P = P
c

3.2.4. Khung giá cán
a/ Khái niệm
Khung giá cán (thân giá cán) là một chi tiết lớn nhất, tất cả các chi tiết như
trục cán, gối, ổ đỡ trục, cơ cấu điều chỉnh lượng ép, cơ cấu dẫn hướng, cơ cấu cân
bằng trục v.v…đều được lắp đặt trên khung giá này.
Trong quá trình làm việc, lực cán tác dụng lên trục cán và truyền vào thân
giá cán rồi truyền xuống móng máy, vì vậy thân giá cán đòi hỏi phải có độ
bền cao,
ít bị biến dạng, độ cứng vững lớn. Có những khung giá cán nặng tới hàng trăm tấn.
Khung giá cán được chia thành 2 loại: kiểu kín và kiểu hở, vật liệu chế tạo
khung thường là thép đúc C35 ÷ C55, có [σ
b
] = 60 (N/mm
2
). Khung được chế tạo
bằng phương pháp đúc hoặc bằng cách hàn ghép từng tấm kim loại vào thành khung
đối với loại máy cán nhỏ.
b/ Nghiệm bền khung giá cán
n Nghiệm bền khung giá cán kiểu kín
Khi làm việc, dưới tác dụng của lực cán P ở các góc khung xuất hiện các
mômen siêu tĩnh M
0
, thanh ngang có mômen M
1
. Dưới tác dụng của lực cán và các
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
53
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
mômen, các thanh ngang của giá cán chịu uốn và các thanh đứng của khung giá cán
chịu kéo.

]
(kG/mm
2
; N/mm
2
)

21
12
11
01u
I.l
I.l
1
1
.
8
Pl
4
Pl
MMM
+
−=−= ;

xx
xx
2
11
u
Y

ba
I
3
22
2
= .
l
1
, l
2
là chiều dài của thanh ngang và thanh đứng của khung giá cán.
a
1
, a
2
, b
1
, b
2
là các cạnh của tiết diện ngang và đứng của khung giá cán.
I
xx
và Y
xx
là mômen quán tính và trọng tâm tại tiết diện (x-x)
Sau khi tính toán các đại lượng trên, người ta kiểm tra được thanh ngang giá
cán làm việc tốt, đủ điều kiện bền. Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng

2
) là diện tích mặt cắt ngang của thanh đứng.

4
ab
W
2
2
u
=
; thường lấy [σ
u
] =(8÷12) kG/mm
2
.
Giống như thanh ngang khi nghiệm bền thấy thỏa mãn điều kiện là được và
có kết luận thanh đứng đủ bền.


+


=
2
1
1
1
3
1
j
j
c.
3
2
lc
c
j
8
yl
T
(T; kN)
Khi đó mômen uốn có độ lớn:
M
0
= T.C (T.m; kN.m)
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
55
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
H.3.29. Lực và mômen tác dụng lên khung giá cán kiểu hở khi cán

2
P
σ≤+=σ

F
2
là diện tích mặt cắt ngang thanh đứng.
W
2
là mômen chống uốn thanh đứng.
n
Tính độ võng thanh ngang khung giá cán
Độ võng f = f
1
+ f
2
+ f
3
≤ [f] (mm)
[f] = (0,3 ÷ 0,5) (mm) khi cán nguội.
[f] = (0,5 ÷ 1,0) (mm) khi cán nóng.

2
2
1
FE2
l.P
f =
(mm);
1

N/mm
2
= 7.500 kG/mm
2
là môđun trượt.
P = P
max
là lực cán lớn nhất.

Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
56
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
o
Tính độ võng của thanh đứng

[]
0
2
2
2
00
f
EI8
l
.Mf ≤= (mm)

[]
0
21
12


3.2.5. Kiểm tra mômen lật của máy và tính đường kính bulon nền
Khi vật cán bắt đầu ăn vào trục, thì ở giá cán xuất hiện một lực quán tính I
rất lớn có phương và chiều ngược với hướng cán. Lực quán tính I sinh ra một
mômen có xu hướng làm giá cán bị lật ra khỏi đế giá cán, mômen đó gọi là mômen
lật M
l
:

R
M
I
c
=
(R là bán kính trục cán).

a.
R


n
2
G
b
M
Q
l
−=
(KN; T)
Trong đó: b là khoảng cách tâm
hai bulông trên giá cán.
G là toàn bộ trọng lượng giá cán.
Q = 4 Q
b
Q
b
là lực kéo tác dụng lên một
bulông. Thường thì người ta lấy Q
b
cao
hơn lý thuyết để đảm bảo an toàn.

()
n
Q
4,12,1Q
b
÷=
.

l
= M
1
– M
2
.
- Khi có lực kéo căng trước và lực kéo căng sau thì:
M
l
= (T
0
– T
1
).a (giả sử T
0
> T
1
)
- Khi M
1
= 0 hoặc M
2
= 0 thì M
1
≥ M
c
, nhưng vì a > R rất nhiều cho nên:
M
1
> M

n
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Khớp nối vạn năng được dùng nhiều trong các máy cán tấm nóng, nguội và
cán hình cỡ lớn. Nhờ có khớp nối vạn năng cầu mà có thể truyền mômen xoắn từ
hộp phân lực tới các trục cán với góc nghiêng α. Góc nghiêng này được nâng lên
hay hạ xuống từ 0
0
đến 10
0
.

H.3.31. a/ Sơ đồ truyền động trục khớp nối vạn năng trong máy cán
1. Trục cán; 2. Trục khớp nối vạn năng; 3. hộp phân lực; 4. Động cơ điện
b,
c/ T
r

ckhớ
p
n

iv

nnăn
g
khi là
m
vi

c

o Nghiệm bền và tính toán
- Nghiệm bền đầu khớp nối vạn năng về phía trục cán.
Khi trục nối truyền mômen xoắn tới trục cán thì tại đầu nối xuất hiện một lực
P. Lực này tác dụng lên hai má đồng, chiều hướng ra 2 phía và tác dụng vào bề mặt
của đầu trục nối, dưới tác d
ụng của lực P đầu trục nối chịu uốn và chịu xoắn.

H.3.32. Cấu tạo trục khớp nối vạn năng trong máy cán tấm nóng 1500
1. Trục cán; 2. Trục khớp nối vạn năng; 3. Giá đỡ trục nối; 4. Má nối trục vạn năng; 5. Má
đ

n
g

(
hai bên
);
6. Ch
ốt
n

i
;
7. B

cló
t
g
iá đ

Tại mặt cắt A-A
Đầu trục chịu uốn và xoắn vì vậy nghiệm bền theo công thức:

[
]
td
2
u
2
xtd
3 σ≤σ+τ=σ()
2
21
2
221
2
1
x
u
u
u
h.
b4b36
b2bb6b3
X.M43,1

1
, b
2
, h là các kích thước chuyển đổi từ tiết diện hình vành khăn sang hình
thang cân.
η là hệ số phụ thuộc vào b
1
, b
2
, h :
Khi
(
62
h
bb
21
÷=
+
)
thì η = (0,25 ÷ 0,3).
Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
60
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
Sau khi tính toán xong so sánh với [σ
td
] của thép rồi kết luận trục khớp nối
vạn năng về phía trục cán có đủ bền hay không.


[]
x
3
x
x
d2,0
M
τ≤=τ

- Nghiệm bền trục khớp nối vạn năng về phía hộp phân lực:
Từ hình 3.34 ta thấy, khi M
x
truyền từ hộp bánh răng chữ V đến trục nối và
khi M
x
được tiếp tục truyền đến trục cán thì ở 2 má nối của trục nối xuất hiện một
lực P
1
. Lực P
1
đặt lệch với trọng tâm tại mặt cắt A-A của má nối một đoạn l, má nối
có chiều dày S, tại A-A đầu trục nối chịu uốn và chịu xoắn, vì vậy nghiệm bền theo
độ bền tương đương.
H.3.34. Sơ đồ
p
hân bố l

c và mômen của đầu tr


]
td
2
u
2
xtd
3 σ≤σ+τ=σ

Trong đó:
()
()
2
000
x
2
00
0
x
u
1
u
u
u
Scbf2
X.M6
6
S
.
2
cb

l.P
−η
===τ

M
u
= P
1
.X; M
x
= P
1
.l; η = (0,25 ÷ 0,3);
0
x
1
f2
M
P =

Tại mặt cắt B-B:
Ở đây chỉ chịu xoắn thuần túy, vì vậy nghiệm bền theo xoắn:

[]
x
2
0
01
2
0

n
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trục khớp nối vuông và hoa mai thường dùng nhiều trong các loại máy cán
tấm, hình cũ cỡ nhỏ, trong các máy cán tự chế phi tiêu chuẩn, các máy cán trong
phòng thí nghiệm Trục khớp nối loại này có 2 chi tiết chính là ống nối và trục nối.
Trục khớp nối hoa mai hay được làm bằng gang GX
28-48
có [σ
k
] = 2,8 kG/mm
2
, trục
khớp nối vuông được làm bằng thép đúc có [σ
k
] = (5 ÷ 8) kG/mm
2
. A-A
A
A
1
2

;
2. Khớ
p
n

i vuôn
g;
3. Vòn
g
đ
ệm
;
4. T
r

c n

i vuôn
g;
5. T
r

c cán



()
22
x
v
k
dDR
M4
F
P
−π
==σ
.
Trong đó: k là hệ số tải trọng động đối với máy cán k = 2 ÷ 3.
M
x
= M
c
/2 (M
c
là mômen cán)
D
n
là đường kính ngoài của ống nối.
d là đường kính trong của ống nối (đường kính của đường tròn ngoại tiếp
hình vuông phía trong ống nối)
P
v
là lực vòng P
v

M
dD2,0.2
M
W2
M
W
M
τ≤

=

===τ
.
Với trục khớp nối vuông:
W
x
= 0,208D
3
(D là đường kính ngoại tiếp hình vuông)

Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
63
Giáo trình: THIẾT BỊ CÁN
3.3.2. Hộp phân lực và hộp giảm tốc trong máy cán
a/ Khái niệm
Hộp phân lực dùng để phân phối mômen xoắn và truyền chuyển động quay
cho trục cán thông qua các trục truyền. Tất cả các hộp phân lực được truyền động từ

+
+
=
.
• Đối với các máy cán còn lại, khoảng cách giữa các trục cán không lớn:
2
DD
d
minmax
0
+
=
.
Trong hộp phân lực thường sử dụng các loại bánh răng chữ V không có hoặc
có rãnh ở giữa bởi vì:
- Các bánh răng phân lực làm việc với vận tốc vòng rất lớn 5 ÷ 20 (m/s).
- Sử dụng bánh răng nghiêng chữ V có thể chịu tải lớn.
- Bánh răng chữ V có rãnh ở giữa ít được dùng vì rãnh ở giữa làm giảm chiều
rộng có ích của bánh răng vì thế sẽ làm giảm khả năng truyền mômen xo
ắn. Tuy
nhiên bánh răng chữ V có rãnh ở giữa đơn giản và dể gia công hơn.
Góc nghiêng của bánh răng chữ V theo chiều trục của bánh răng là β ≈ 30
0
;
góc áp lực α = 20
0
.
Trong hộp phân lực, tỷ số truyền I = 1, vì vậy đường kính đỉnh răng d
0
sẽ

Mômen tính toán được xác định bằng mômen xoắn cực đại của hệ bánh răng
ăn khớp với hệ số tính toán k:
M
tt
= M
x
.k
Trong đó M
x
là mômen xoắn cực đại mà bộ truyền bánh răng truyền động.
k là hệ số tính toán: k = k
1
.k
2
.k
3
.
Ở đây: k
1
là hệ số chiều rộng bánh răng; Khi b/d
0
= 1,5; 2,0; 2,4 thì k
1
= 1,4;
1,55; 1,65.
k
2
là hệ số tập trung, được xác định k
2
= 1 + 0,1.i.

(N/mm
2
)
Ứng suất uốn ở chân răng của bánh răng phân lực với số răng là z và môđun
m:

b.z.m.
.M45,0
2
tt
u
ξ
ψ

(N/mm
2
).
Trong đó: ψ là hệ số tập trung ứng suất tại chân răng; đối với răng trụ ψ =
1,5, đối với răng côn ψ = 1,6, bánh răng ngón hoặc đĩa ψ = 1,8.
ξ là hệ số hình dạng răng, nếu z = 18 ÷ 29 thì ξ = 0,1 ÷ 0,11; nếu z = 30 ÷ 50
thì ξ = 0,11 ÷ 0,13; nếu z > 50 thì ξ = 0,14 ÷ 0,15 (dành cho hộp số).

Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà nẵng
65


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status