VIÊM PHẾ QUẢN CẤP VÀ MẠN (Kỳ 6) - Pdf 16

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP VÀ MẠN
(Kỳ 6)

B. THEO YHCT:
Có 2 nhóm bệnh chứng:
1- Nhóm chứng THỰC:
a. Phong hàn: Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản, hen phế quản,
viêm thanh quản … của YHHĐ.
- Ho, khò khè (khí suyễn) đờm trắng, miệng không khát.
(Phong hàn phạm Phế làm Phế khí mất tuyên giáng).
- Chảy nước mũi, ngạt mũi.
- Sợ lạnh, phát sốt. (Phong hàn làm mất Phế vệ (bì mao).
- Rêu lưỡi mỏng, mạch phù.
b. Phong nhiệt: Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản cấp, mạn, hen
phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, abcès phổi ở giai đoạn đầu … của YHHĐ.
- Ho đờm đặc vàng, miệng khô (do tân dịch bị mất).
- Miệng khát, họng đau …
- Sốt, ra mồ hôi, nước mũi đặc, chất lưỡi đỏ, mạch phù sác.
(Phong nhiệt phạm vào Phế vệ).
c. Khí táo (táo nhiệt): Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản cấp, viêm
họng, hoặc bệnh nhiễm khuẩn … của YHHĐ.
- Ho khan hay ho ít đờm mà đờm dính, mũi khô, họng khô.
- Sốt, nhức đầu, người đau mỏi. (Táo uất phần Phế vệ).
- Đầu lưỡi đỏ khô, mạch phù sác. (Tân dịch giảm sút).
Thể lâm sàng Đàm theo YHCT gồm 2 loại: Đàm nhiệt và Đàm thấp.
Thường hay gặp ở bệnh viêm phế quản mạn tính, abcès phổi, viêm thanh
quản cấp … của YHHĐ.
d. Đàm nhiệt:
- Ho đờm vàng đặc dính, khó thở, đau ngực.
(Đàm nhiệt làm Phế bị trở ngại mất khả năng tuyên giáng).
- Họng khô, rêu lưỡi vàng. Đàm nhiệt gây ra miệng đắng, mạch hoạt sác.

- Triệu chứng giống như chứng Phế khí hư kèm thêm những triệu chứng
của Thận dương hư như đau lưng, mỏi gối, liệt dương, tay chân lạnh, sợ lạnh, tiểu
tiện nhiều lần. Mạch trầm tế nhược.
- Ho, đờm nhiều, ngực sườn đầy trướng, miệng khát mà không muốn uống
nước. Nôn.
- Lưng và tay chân lạnh, hoa mắt, chóng mặt, thở ngắn, hồi hộp, lưỡi bệu,
rêu lưỡi trắng trơn.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status