Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN)
a. Tiềm năng và thực trạng
▪ Phạm vi lãnh thổ bao gồm 8 tỉnh, Tp với diện tích (theo đơn vị hành chính) là 30585,7 km
2
, dân số
14890,0 ngàn người (9,23% diện tích và 17,92% dân số cả nước). Hạt nhân tạo vùng là 3 cực Tp HCM -
Biên Hòa - Vũng Tàu. Trong đó, Tp HCM có ảnh hưởng rõ rệt tới các đô thị vùng ĐBSCL và Lâm Đồng
(Tp Đà Lạt có mối quan hệ qua lại qua các dòng rau quả hoa và du lịch). Vùng này nằm ở bản lề giữa miền
đất cao cuối cùng thuộc Đông Nam Bộ và vùng trũng đồng bằng có các S.Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ chảy
qua gắn với Đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn ở phía tây; ranh giới bản lề được phân định bằng một đứt
gãy địa chất lớn và được biểu hiện rõ nét bởi sông Thị Vải, trung và thượng lưu sông Sài Gòn. Lãnh thổ này
còn được kéo dài ra biển với thềm lục địa rộng hàng trăm ngàn km
2
và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
Bốn phía của vùng tiếp giáp với các không gian kinh tế đa dạng và phong phú: Phía đông là vùng biển giàu
tài nguyên dầu khí, hải sản với cảng biển lớn trong giao lưu quốc tế; Phía tây với vùng nông-lâm nghiệp
phong phú và là cửa ngõ đường bộ chính đi Cămpuchia, Thái Lan; Phía bắc là miền Trung, Tây Nguyên
giàu tiềm năng về cây công nghiệp, lâm sản, khoáng sản. Phía nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long là vựa
lúa, vựa cây trái lớn của cả nước. Địa hình ~ bằng phẳng với 3/4 diện tích là đồng bằng và bán bình nguyên
đồi gò. Độ dốc phổ biến 3 - 15
0
, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng đô thị và các điểm dân cư
nông thôn. Khí hậu nhiệt đới-gió mùa cận xích đạo với tổng bức xạ ổn định và ~ cao, lượng mưa trung bình
~ 1.500mm/năm và giảm dần về phía tây lên phía bắc. Mưa tập trung theo mùa; mùa mưa (tháng 5 - 10)
chiếm 90% lượng mưa. Hầu như không có những biến động lớn về thời tiết như bão lụt, sương muối
Mạng lưới sông ngòi gồm các sông lớn như Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Vải, Vàm Cỏ cùng các nhánh của
chúng chuyển hầu như toàn bộ lượng nước từ thượng lưu thuộc các tỉnh Lâm Đồng, Tây Ninh, Đắc Lắc vào
vùng này thông qua các phụ lưu Lòng Tàu, Thị Vải, Soài Rạp và Vàm Cỏ; đồng thời cũng là tuyến vận tải
đường thủy quan trọng (đã hình thành hệ thống cảng Sài Gòn với năng lực bốc xếp tới 7 triệu tấn
hàng/năm). Vùng KTTĐ này cùng với Đông Nam Bộ đã xây dựng được hệ thống CSVC phục vụ cho sự
phát triển KT-XH. Đặc biệt là CSHT khá phát triển (GTVT tốt hơn hẳn các vùng khác), hệ thống các đường
▪ Định hướng chung: Xây dựng vùng KTTĐPN thành vùng kinh tế phát triển nhanh, có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao nhất cả nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH', HĐH' trong toàn vùng và
toàn khu vực phía nam. Hoàn thiện và bước đầu hiện đại hóa hệ thống CSHT. Giải quyết việc làm cho
những người trong độ tuổi lao động. Phát triển KT - XH đi đôi với bảo vệ, cải thiện MTST, nhất là trong
khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên, sử dụng đất đai trong quá trình ĐTH' và CNH'. Phát triển kinh tế gắn
với tăng cường khả năng bảo vệ AN - QP.
▪ Về phát triển công nghiệp. Công nghiệp phải là lĩch vực then chốt tạo động lực cho phát triển KT -
XH. Phấn đấu tăng tốc độ tăng trưởng CN để ngành có vị trí xứng đáng trong GDP. Phát triển các ngành
công nghiệp sạch, kĩ thuật cao ở Tp HCM. Hình thành các KCN tại Tp HCM, Bình Dương qua Biên Hòa
chạy dọc QL51 tới Bà Rịa - Vũng Tàu liên kết thành mạng lưới các KCN. Kết hợp phát triển các ngành
công nghiệp mũi nhọn (như khai thác - CB' dầu khí, năng lượng, điện, cơ khí chế tạo, luyện cán thép, công
nghệ thông tin, hóa chất cơ bản và vật liệu ) để làm nền tảng cho CNH' các ngành kinh tế với phát triển sản
xuất HTD, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
▪ Về thương mại, dịch vụ, du lịch. Phát triển thương mại-dịch vụ ngang tầm với vai trò của vùng
trong mối quan hệ với khu vực phía nam, với cả nước và quốc tế. Hình thành hệ thống các trung tâm thương
mại có qui mô và trình độ ngang tầm với các nước trong khu vực. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, hiệu
quả của các loại hình du lịch. Hình thành các tuyến du lịch để thu hút khách; xây dựng CSVC - KT, kết cấu
hạ tầng, bảo đảm về nhu cầu lưu trú, vui chơi giải trí cho khách du lịch trong và ngoài nước. Đa dạng hóa
các hình thức dịch vụ thuộc các lĩnh vực tài chín, ngân hàng, viễn thông, dịch vụ cảng nhằm phục vụ sản
xuất và đời sống.
▪ Về nông - lâm - ngư. Từng bước khai thác đất hoang để sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh thâm
canh, mở rộng các vùng chuyên canh trên các vùng đất thích hợp để tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa.
Đưa tiến bộ KH - KT và công nghệ mới vào sản xuấtcùng với chính sách, cơ chế thích hợp để thúc đẩy
ngành nông nghiệp; Đồng thời có kế hoạch, biện pháp phòng chống thiên tai. Phát triển lâm nghiệp, phủ
xanh ĐTĐNT (tập trung ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai); tăng nhanh và sớm ổn định rừng phòng hộ ven
biển (đặc biệt là rừng ngập mặn Cần Giờ - Tp HCM và ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu), chú trọng rừng
nguyên liệu giấy, rừng quốc gia và rừng đầu nguồn Trị An. Phát triển ngành thủy hải sản trên các lĩnh vực
khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ hậu cần. Nâng cao năng lực khai thác và đánh bắt xa bờ. Đầu
tư theo chiều sâu để nâng cấp các cơ sở dịch vụ phục vụ nghề cá. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu
tư thúc đẩy ngành thủy hải sản phát triển.