Bài 3
Đặc điểm tâm lý cá nhân và
xã hội của đối tượng quản lý
AI – là đối tượng tác động của hoạt
động quản lý
Vai trò của con người trong tổ chức
•
Chúng ta hãy thảo luận
1 giả thuyết cho trường
hợp 1 nhân viên được
trả lương rất cao
nhưng vẫn kiên quyết
bỏ việc.
Yếu tố con người trong quản lý
Đóng nhiều vai trò
•
Doanh nghiêp
•
Gia đình
•
Xã hội
•
Tôn giáo
Là một thực thể duy
nhất
•
Quan điểm tự thân vận động.
Có 5 nhóm động cơ nằm theo hệ thống cấp bậc
Nhu cầu cao nhất là nhu cầu tự thân vận động
Con người tự thúc đẩy - muốn là thực hiện được.
•
Tóm lại:
Nhà quản lý phải biết:
•
Những phẩm chất; những năng lực của nhân viên.
•
Những điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên.
•
Linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp quản lý để
điều chỉnh hành vi của nhân viên.
•
Cần chú ý tới những khác biệt cá nhân của người nhân
viên (cá tính, văn hoá, thói quen, ước mơ…)
•
Hiểu được động cơ, nhu cầu, nguyện vọng của nhân
viên.
I. Nhu cầu, động cơ của đối tượng
quản lý
•
Nhu cầu con người mang bản chất xã
hội – lịch sử.
1.3. Phân loại nhu cầu
Theo McClelland, có 3 nhu cầu cơ bản:
•
Nhu cầu về quyền lực
–
Quan tâm nhiều đến uy tín,sự ảnh hưởng
–
Đeo đuổi địa vị lãnh đạo
–
Vui chuyện, hay tranh luận, có sức thuyết phục…
•
Nhu cầu liên kết:
–
Thấy niệm vui khi được yêu mến, tổn thương khi bị tách rời
–
Lo lắng duy trì mqh xã hội
–
Sẵn sàng an ủi, giúp đỡ người khác…
•
Nhu cầu sự thành đạt
–
Mong muốn mạnh mẽ sự thành công
–
Muốn được thử thách nhưng không mạo hiểm
–
được cá nhân lựa chọn thỏa mãn trước
2. Động cơ hoạt động của con người – Động
cơ thúc đẩy công việc
•
Harold Koontz:
“Công việc của nhà
quản lý không phải
lôi kéo mọi người
mà ngược lại phải
nhận thấy cái gì sẽ
thúc đẩy mọi người”
2. Động cơ thúc đẩy
•
2.1. Định nghĩa:
John Arnold (2004)
•
Động cơ thúc đẩy liên quan đến việc con người lựa chọn làm
gì, họ cố gắng như thế nào, họ duy trì công việc đó ra sao. Nó
không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến việc thực hiện
công việc. ”
A.Maslow
•
Chúng ta cố gắng để phấn đấu lên cao trong thang bậc nhu
cầu. Khi một nhu cầu đã được thoả mãn thì nhu cầu tiếp theo
trong thang bậc trở nên quan trọng hơn trong việc điều khiển
cơ bên ngòai và động cơ bên trong.
Động cơ bên ngòai:
•
từ phía những điều kiện khách quan chi phối
đến con người, thúc đẩy con người hành động.
Động cơ bên trong:
•
là nhu cầu, niềm tin, tình cảm là khát vọng bên
trong thôi thúc con người hành động để đạt
mục đích.
Cơ chế thúc đẩy của động cơ
•
Động cơ thức đẩy là một phản ứng nối tiếp.
Môi trường
Những
nhu cầu
Hình thành nên
những mong muốn
Là nguyên nhân của
những trạng thái c.thẳng
Tạo ra sự
thoả mãn
Dẫn tới những
hành động
3.3. Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy
•
động.
Các tiềm năng của người lao động mới chỉ được
khai thác 1 phần
•
Thuyết Z
Thái độ, cử xử của cá nhân do ảnh
hưởng của tương tác xã hội.
Đồng nhất quan điểm => thống nhất
trong công việc
Con người tìm kiếm các mối quan hệ
xh có ý nghĩa trong công việc
Sẵn sàng đáp trả sự mong chờ của
người xung quanh hơn là những kích
thích vật chất.
Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy
•
Động cơ thúc đẩy: Cây gậy - Củ cà rốt
Quan điểm chính:
•
Thưởng phạt là động lực mạnh mẽ
•
Tiền luôn là động lực thúc đẩy quan trọng
Nhu cầu liên kết:
•
Thấy niệm vui khi được yêu mến, tổn thương khi bị tách rời
•
Lo lắng duy trì mqh xã hội
•
Sẵn sàng an ủi, giúp đỡ người khác…
Nhu cầu sự thành đạt
•
Mong muốn mạnh mẽ sự thành công
•
Muốn được thử thách nhưng không mạo hiểm
•
Không ưu nhàn rỗi, không lo lắng quá mức về thất bại…
•
Như vậy người quản lý cần hiểu:
những người có động cơ thúc đẩy mạnh nhưng ít thoả
mãn về công việc thì họ có xu hướng so sánh và hay
tìm những vị trí công tác khác.
Những người có động cơ thúc đẩy công việc cao ít cần
sự lãnh đạo và kiểm soát hơn, có trách nhiệm hơn
trong công việc.
=> Trong quản lý, các phương pháp đáp ứng nhu cầu
con người sẽ có ảnh hưởng tốt tới động cơ thúc đẩy cá
nhân và dẫn tới có điều kiện làm tăng hiệu quả công