Đề cương môn “Tài chính tiền tệ”
( Ngoài ngành kế toán)
Câu 1. Hệ thống tài chính quốc gia (các khía niệm cơ bản, nhiệm vụ các khâu trong
hệ thống tài chính)
* Các khái niệm cơ bản
- Hệ thống tài chính: Là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế- xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.
- Khâu tài chính (tụ điểm vốn): Là nơi hội tụ của các nguồn tài chính, nơi diễn ra việc
tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
chủ thể trong lĩnh vực hoạt động. Các điều kiện của khâu tài chính:
+ Có các quỹ tiền tệ đặc thù được tạo lập và sử dụng.
+ Việc tạo lập và và sử dụng quỹ tiền tệ phải gắn với một chủ thể phân phối cụ thể xác
định.
+ Được xếp vào một khâu tài chính nếu các hoạt động tài chính có cùng một tính chất,
đặc điểm vai trò, có tính đồng nhất về hình thức các quan hệ TC và tính mục đích mà quỹ
tiền tệ sử dụng.
- Kênh tài chính: Là tập hợp những quan hệ tài chính giữa bộ phận này với bộ phận khác,
trong đó có sự vận động của giá trị hoặc đại diện của giá trị.
Hệ thống tài chính Việt Nam:
Kênh Tài chính Khâu Tài chính
* Nhiệm vụ của các khâu trong hệ thống tài chính
- NSNN: Được hình thành từ thuế, xuất nhập khẩu, Là khâu chủ đạo trong hệ thống tài
chính quốc gia gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước - quỹ
ngân sách nhà nước. Nhiệm vụ của Ngân sách nhà nước:
+ Tập trung nguồn TC trong việc tạo lập quỹ ngân sách dưới hình thức các khoản thu bắt
buộc (thuế, phí, lệ phí, ) hoặc dưới hình thức các khoàn đóng góp tự nguyện (vay nợ,
viện trợ, )
+ Là phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho việc thực hiện các mục đích kinh tế - xã hội.
Ví dụ như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng GT đg bộ, phí cho ngành giáo dục, phí cho
tai nạn, bệnh tật,
+ Bảo hiểm có quan hệ với các khâu thông qua việc thu phí và chi bồi thường và đầu tư
số tiền nhàn rỗi.
- Tín dụng : Tính chất đặc biệt của sự vận động của các nguồn tài chính trong quan hệ tín
dụng là có thời hạn. Tín dụng chính là tụ điểm của các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi.
Nhiệm vụ:
+ Tạo lập quỹ tín dụng bằng việc thu hút các nguồn TC nhàn rỗi, sau đó được sd để cho
vay , vd: tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước,
+ Tín dụng là cầu nối giữa các khâu TC, là khâu TC trung gian quan trọng trong hệ thống
TC.
- Tài chính các tổ chức xã hội: Các tổ chức xã hội là khái niệm chung để chỉ các tổ chức
chính trị - xã hội, các đoàn thể xã hội, các hội nghề nghiệp, Nhiệm vụ:
+ Quỹ được hình thành từ đóng góp hội phí, tài trợ, ủng hộ
+ Quỹ được sử dụng chủ yếu trong mục đích tiêu dùng, trong hoạt động các tổ chức, vd:
tổ chức lễ hội, các buổi hòa nhạc, kịch,
+ TC tổ chức XH có quan hệ với các khâu thông qua hoạt động đóng góp tiêu dùng của
hội và đầu tư số tiền nhàn rỗi
- Tài chính hộ gia đình (dân cư):
+ Các quỹ được hình thành từ tiền lương, tiền công của các thành viên trong gia đình và
sử dụng chủ yếu trong mục đích tiêu dùng
+ Có quan hệ với các khâu trong hệ thống TC,vd: trả lương, đầu tư, cho vay,
=> Các khâu trong quan hệ TC có mối quan hệ chặt chẽ thúc đẩy lẫn nhau.
Câu 2. Tổng quan về tài chính (TC) (khái niệm, bản chất, chức năng).
* Các khái niệm cơ bản:
- TC ra đời và tồn tại trong nh~ đkiện KT - XH, lịch sử nhất định mà ở đó xuất hiện nền
sx hàng hóa và nhà nước (NN).
+ Sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa: khi phân công lao động XH phát triển, sự ra đời
của sx trao đổi hàng hóa dẫn đến sự xuất hiện của tiền tệ, sự liên tục của quá trình sx
hàng hóa luôn đòi hỏi các quỹ tiền tệ được độc lập, phân phối sd. Đây là xuất phát điểm
làm nảy sinh các quan hệ TC.
+ Chủ thể phân phối: là tất cả các tổ chức, chủ thể kinh tế xã hội, vd: chủ thể có q` sở hữu
nguồn TC, chủ thể có q` sử dụng nguồn TC, chủ thể có q` lực chính trị, chủ thể chịu sự
ràng buộc bởi các qhe xhội,
+ Kết quả của phân phối: là sự hình thành hoặc sd các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xh
nhằm những mục đích nhất định.
+ Đặc điểm phân phối TC:
++ Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó không kèm theo với sự thay đổi
hình thái giá trị.
++ Là sự phân phối luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất
định.
++ Là qtrình phân phối diễn ra một cách thg xuyên, ltục bao gồm cả phân phối lần đầu và
phân phối lại.
- Chức năng giám đốc: Nhờ vào chức năng này, việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực
hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử
dụng chúng theo các mục đích đã định.
+ Đối tượng của giám đốc TC: là quá trình vận động các nguồn TC, quá trình tạo lập và
sd các quỹ tiền tệ (ví dụ kiểm toán NN, )
+ Chủ thể của giám đốc TC: chính là các chủ thể phân phối.
+ Kết quả của giám đốc TC: là phát hiện điều chỉnh quá trình vận động của các nguồn
TC, quá trình phân phối của cải xh: nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của NSNN,
phát huy vai trò tích cực của NSNN đối với quá trình tổ chức quản lí vĩ
mô nền kte, bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lí ngân sách nhằm làm cho hoạt động của
NS phù hợp với cơ chế quản lí kte xã hội của NN.
+ Đặc điểm của giám đốc TC:
++ Giám đốc TC là giám đốc bằng đồng tiền.
++ Giám đốc TC là loại giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và rộng rãi
Câu 3. Thị trường tài chính (khái niệm, vai trò, phân loại).
* Khái niệm: thị trường tài chính (TTTC) là nơi diễn ra việc mua bán trong lĩnh vực tài
chính.
- Đối tượng mua bán: là quyền sử dụng các nguồn TC.
dụng)
1. Hộ gia đình
2. Các hãng kinh doanh
3. Chính phủ
4. Nước ngoài
Các thị trường
tài chính
+ Mục đích sử dụng nguồn tài chính: chủ yếu sd để đầu tư dài hạn và sản xuất kinh
doanh, vd: chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước, tình hình thị trường và cạnh
tranh,
- Thị trường chứng khoán: Là một bộ phận của thị trường tài giành cho việc mua bán các
giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng các nguồn tài chính và quyền nhận lợi tức của
việc đó nhằm thay đổi chủ thể có quyền nhận lợi tức đó.Giấy chứng nhận chuyển quyền
sử dụng các nguồn tài chính được gọi là chứng khoán. Chứng khoán được mua bán ở đây
bao gồm tất cả các giấy chứng nhận quyền sử dụng các nguồn tài chính dài hạn (cổ phiếu,
trái phiếu các loại) cũng như ngắn hạn (tín phiếu, giấy nhận nợ các loại).
+ Thị trường sơ cấp: Là thị trường mua bán chứng khoán lần đầu. Việc mua bán này kèm
theo việc làm tăng quy mô nguồn TC được đưa vào thị trường.
+ Thị trường thứ cấp: Là thị trương mua bán chứng khoán từ lần thứ 2 trở đi.
=> Các bộ phận chuyên môn hoá của thị trường tài chính có liên quan chặt chẽ với nhau,
ranh giới giữa thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường chứng khoán có vùng giao
nhau lớn nhưng chúng không hoàn toàn trùng nhau.
Câu 4. Ngân sách Nhà nước (NSNN) (khái niệm, đặc điểm, vai trò).
* Khái niệm:
- Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
- NSNN luôn gắn liền với Nhà nước, được dùng để chỉ các khoản thu nhập và các khoản
chi tiêu của Nhà nước được thể chế hoá bằng pháp luật.
- NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối
khuyết tật của nền KTTT thể hiện trên các mặt: kinh tế, xã hội, thị trường.
++ Kích thích sự tăng trưởng kinh tế (vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế), chống độc
quyền: chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo
mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền
kinh tế phát triển ổn định và bền vững thông qua hoạt động chi Ngân sách, NNsẽ cung
cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các DN thuộc các ngành then
chốt tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, vd: điện lực, viễn thông, hàng không , ngoài ra
việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn
bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không
hoàn hảo; thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế,
ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn
chế sản xuất kinh doanh.
++ Giải quyết các vấn đề xã hội (vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội): trợ giúp trực tiếp
dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã
hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí
để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão
lụt.
++ Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnh vực thị
trường): bình ổn giá cả thị trường hàng hoá Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan
trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược; cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều
chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia; thị trường vốn sức lao động: thông
qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ; kiềm chế lạm phát: cùng với ngân
hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua
chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ.
Câu 5. Thu NSNN (khái niệm, đặc điểm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng).
* Khái niệm:
Thu ngân sách Nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các
chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực của Nhà nước nhằm giải quyết hài hoà các mặt
lợi ích kinh tế, vd: thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ viện trợ,
khẩu,
Ngoài các khoản trên còn có các khoản thu để cân đối NSNN là các khoản thu về vay và
viện trợ.
* Những yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN:
+ Thu nhập bình quân đầu người: đây là nhân tố quyết định đến mức động viên của
NSNN;
+ Khả năng xuất khẩu dầu mỏ, khoáng sản: đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư
phát triển kinh tế,tỉ suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn ,do đó thu NSNN phụ
thuộc vào mức độ trang trải các khoản chi phí của NN;
+ Tỷ kệ doanh lợi cho nền kt:đây là yếu tố làm tăng thu NSNN,ảnh hưởng đến việc năng
cao tỉ suất thu NSNN ;
+ Mức độ trang trải các khoản chi phí của tổ chức bộ máy thu nhập: nhân tố này ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả thu.
* Nguyên tắc tổ chức hệ thống thu NSNN:
- Nguyên tắc ổn định và lâu dài
- Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng
- Nguyên tắc rõ ràng chắc chắn
- Nguyên tắc đơn giản.
Câu 6. Chi NSNN (khái niệm, đặc điểm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng, nguyên tắc tổ
chức chi).
* Khái niệm
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức
năng của Nhà nước theo những -nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN theo 2 quá trình:
- Quá trình phân phối: là qtrinh` cấp phát ngân phí từ NSNN dẫn tới hình thành các quỹ
trước khi đưa vào sd.
- Quá trình sử dụng: là qtrinh chi dùng các khoản tiền, cấp phát từ NSNN theo 1 mục
đích nhất định.
* Đặc điểm
- Chi NSNN gắn với bộ máy NN và những nhiệm vụ kt, ctri, xh mà NN đảm đg trong
+ Nhóm chi đầu tư phát triển: là khoản chi làm tăng cơ sở v/chất, tăng trưởng kt.
+ Nhóm chi trả nợ và viện trợ: bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả
nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa
vụ quốc tế;
+ Chi dự trữ: là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước và
quỹ dự trữ tài chính.
Căn cứ vào lĩnh vực chi: chi cho ytế, giáo dục, phúc lợi, quản lý nhà nước, đầu tư kinh
tế.
Căn cứ vào chức năng của Nhà nước: Chi NSNN chia thành: chi nghiệp vụ, chi phát triển
* Các nhân tố hưởng đến chi NSNN
- Chế độ xh và nhân tố cơ bản ả/h quyết định đến nd cơ cấu chi NSNN.
- Sự phát triển của LLSX.
- Khả năng tích lũy của nền kt.
- Mô hình tổ chức bọ máy NN và n~ nhiệm vụ kt-xh mà NN đảm nhiệm trong từng thời
kì.
* Những nguyên tắc tổ chức chi NSNN
- Gắn chặt khoản thu để bố trí các khoản chi
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả
- Tập trung có trọng điểm
- Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền theo luật định
để bố trí các khoản chi cho thích hợp
- Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối
đoái
- Tuân thủ nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm.
Câu 7. Khái niệm và các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp (TCDN)
* Doanh nghiệp có thể được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp:
- Biểu hiện bên ngoài: là các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi DN, vd: tiền thu từ bán
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm là hiện quả: bằng cách thg xuyên kiểm tra giám sát, lựa
chọn các phương án đầu tư tối ưu, sd các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn.
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh: bằng các sd các sp khuyến mại, mở rộng thi
trg, tạo sức mua để thu hút vốn.
- Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 8. Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp.
Tổ chức TCDN là việc hoạch định chiến lược về sử dụng tài chính và hệ thống các biện
pháp để thực hiện chiến lược đó nhằm đạt được mục tiêu KD của DN trong một thời kỳ
nhất định.
a) Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức TCDN
- Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp nc ta gồm cócác loại hình: DN NN, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, DN có vốn
đầu tư nước ngoài. Các loại hình này chi phối đến việc tổ chức, huy động vốn, sd vốn,
quản lí vốn và phân phối kết quả KD, vd: DN NN được Ngân sách nhà nước đầu tư vốn
toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu, ngoài vốn nhà NN đầu tư, DN được quyền
huy động vốn dưới các hình thức phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận góp liên doanh…
nhưng không thay đổi hình thức sở hữu của DN
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành KD: tùy theo ngành sx mà DN sẽ có n~ lựa chọn
khác nhauvề cơ cấu và mức độ luân chuyển vốn, vd: tốc độ luân chuyển vốn của DN sx
chậm hơn tốc độ luân chuyển vốn của các DN thương mại dịch vụ, DN sx KD có tính
chất thời vụ khác với DN sx KD liên tục…
- Môi trường KD: là all các đk bên ngoài, ảh đến hđ của DN, sự ổn định của moi trg
xung quanh tạo ra môi trg thuận lợi cho hđ của DN, vd: sự ổn định về kinh tế, thị trường,
lãi suất, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
chính sách kinh tế, tài chính của nhà nước… (Sự ổn định của nền kinh tế sẽ tạo môi
trường thuận lợi cho hoạt động KD của DN. Nền kinh tế biến động có thể gây nên những
rủi ro cho KD, những rủi ro đó ảnh hưởng tới các khoản chi phí đầu tư, ảnh hưởng nhu
cầu về vốn, ảnh hưởng tới thu nhập của DN, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế phát triển cũng
ảnh hưởng đến tiết kiệm chi phí trong KD )
Thị trường, gia cả, lãi suất đều ảnh hưởng đến hđ KD của DN.
thường, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi…
- Các biện pháp tăng doanh thu chủ yếu
+ Quan tâm đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng sp’ luôn gắn liền với uy tín của DN
trong giới KD và trong công chúng, DN cũng cần mở rộng các hoạt động tiếp thị nhằm
tạo điều kiện mở rộng quy mô sx, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
+ Xác định một giá bán hợp lý: việc xây dựng giá hết sức mềm dẻo và linh hoạt tác động
đến cầu, kích thích tăng cầu của ng tiêu dùng để tăng doang thu tiêu thụ.
+ Đẩy nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt các khoản nợ phải thu, xử lý tốt những khoản
nợ nần dây dưa … để đảm bảo thực hiện chỉ tiêu doanh thu.
b. Thu nhập: Thu nhập của DN là toàn bộ các khoản tiền thu được do các hoạt động
SXKD của DN mang lại.
- Nội dung chủ yếu các khoản thu nhập của DN: thu nhập KD chính và phụ
+ Thu nhập từ hđ TC, vd: lãi ngân hàng, từ hđ KD,
+ Thu nhập từ hđ bất thg khác, vd: thanh lí vật tư dư thừa, tài sản cố định
Thu nhập của DN có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN. Trước hết., nó là
nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí SXKD, đảm bảo cho DN có
thể tiếp tục tái sản xuất giản đơn cũng như tái SX mở rộng, là nguồn để DN có thể thực
hiện các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn để DN
có thể tham gia các hđ liên doanh khác và thị trường TC.
* Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
- Khái niệm: lợi nhuận của DN là khoản tiền chênh lệch giúp doanh thu và chi phí mà
DN đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hđ của DN đưa lại. Nội dung lợi nhuận của
DN bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động KD,vd: tỷ suất lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi nhuận giá
thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng…;lợi nhuận từ hoạt động khác, vd: hđ liên
doanh, liên kết, các hoạt động thuộc các dịch vụ TC
- Vai trò
+ Là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN.
+ Là đòn bẩy kinh tế quan trọng là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sx KD của DN
+ Là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội
- Phân phối lợi nhuận
+ Nợ ngắn hạn: là khoản nợ trong thời hạn dưới 1 năm,vd: tiền lương, tền phụ cấp, tiền
thưởng, thuế, các khoản nộp cho nhà nc,
+ Nợ dài hạn: là khoản nợ trong thời hạn trên 1 năm: vốn vay ngân hàng đầu tư phát
triển,trái phiếu phát hành, nhận kí quỹ kí cược dài hạn,
+ Nợ khác: nhận kí cược, kí đổi, vd: cầm đồ, thế chấp tài sản
Ý nghĩa của các khoản nợ phải trả đối với hoạt động của DN: nguồn vốn này đảm bảo
cung ứng đầy đủ kịp thời vốn cho SXKD. Hiệu quả sd thường cao do áp lực của chi phí
sd vốn. Tuy nhiên nếu ko tính toán chính xác và thận trọng hiệu quả KD sẽ ả/h bởi lãi
suất tiền vay.
* Các giải pháp huy động vốn
- Thông qua hình thức tín dụng, vd: tín dụng tiền qua tài khoản, tín dụng cầm đồ hoặc thế
chấp tài sản, tín dụng có bảo lãnh; tín dụng thông qua chiết khấu, tín đụng thương
mại, đây là giải pháp huy động vốn phổ biến, phục vụ cho hđ KD của DN.
- Huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu: đây là hình thức huy động có hiệu
quả các nguồn TC trong xã hội để có đc số vốn lớn và ổn định cho đầu tư KD.
- Hình thức góp vốn liên doanh:là n~ nguồn đóng góp của các chủ đầu tư để cùng KD và
cùng hưởng lợi nhuận, vd: tổng số tiền mà nhà đầu tư cam kết góp vào công ty để KD,
- Nguồn vốn chiếm dụng: là nguồn vốn DN có thể sd trong thời gian ngắn để giải quyết
phần nào nhu cầu vốn, vd: tiền lg cho nhân viên đến hạn trả nhưng chưa trả
Câu 11. Những vấn đề cơ bản về vốn cố định (khái niệm, đặc điểm, hao mòn tài sản
cố định, khấu hao tài sản cố định, bảo toàn vốn cố định – quản lý VCĐ).
* Khái niệm: Vốn cố định (VCĐ) của DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của DN.
TSCĐ chia thành hai loại:
+Tài sản hữu hình: là những tài sản có hình thái, vật chất, vd:nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý,
+ Tài sản vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện những lượng giá
trị lớn mà DN đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ KD, vd: q` sử dụng đất, chi phí
thành lập DN, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển,
Đặc điểm TSCĐ là: trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thay đổi hình thái
hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị của chúng bị giảm dần.
các mục đích đầu tư phục vụ sản xuất KD hoặc đầu tư đổi mới TSCĐ).
Câu 12. Vốn lưu động (khái niệm, đặc điểm, phân loại, bảo toàn vốn lưu động).
* Khái niệm, nội dung và đặc điểm vốn lưu động
- Khái niệm: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) của
DN phục vụ cho quá trình KD.
- Nội dung: TSLĐ gồm 2 bộ phận:
1. TSLĐ trong sản xuất là đối tượng lao động, bao gồm :
+ Dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, vd: nguyên vật liệu chính, phụ;
nhiên liệu;
+ Vật tư đang trong quá trình chế biến, vd: sản phẩm chế tạo, bán thành phẩm,
2. TSLĐ trong lưu thông: Trong quá trình lưu thông, còn phải tiến hành một số công việc
chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán Do đó hình thành một số khoản
hàng hoá và tiền tệ, vốn trong thanh toán gọi là tài sản lưu thông , vd: sp’, thành phẩm
chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước,
- Đặc điểm VLĐ:
+ Luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu tử hình thái tiền tệ sang
hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và cuối cùng lại trở về trạng thái ban đầu của nó.
+ Thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thức khác nhau trong
lĩnh vực lưu thông và sx.
+ Vốn lưu động luân chuyến toàn bộ một lần vào sp, được bù đắp khi giá trị sp được
thực hiện và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sx.
* Phân loại vốn lưu động
Cách phân loại 1: Dựa theo vai trò trong quá trình tái sx
- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sx: gồm giá trị của all nguyên vật liệu, năng lg
phục vụ trong quá trình sx.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sx: gồm giá trị các sp dở dang và các phí
tổn đã chi ra trong kì, nhưng co tác dụng cho n` kì sx, do đó đc tính dần vào giá thành.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn tiền mặt, n~
khoản phải thu tạm ứng trong quá trình mua bán vật tư, vd: đầu tư chứng khoán ngắn
hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản phải thu, tạm ứng …
++ Chi phí tiếp thị: là n~ chi phí gắn liền với việc tìm kiếm và mở rộng thị trg, vd: chi
phí quảng cáo, n/cứu thị trg,
+ Chi phí quản lý và điều hành hđ KD: Bao gồm chi phí quản lý KD, chi phí quản lý
hành chính tổ chức. Đây là những khoản chi phí gián tiếp. Sự tăng giảm của qui mô và
khối lượng sp sx không ảnh hưởng tức thời tới sự tăng giảm của chi phí gián tiếp.
+ Các khoản thuế gián thu, vd: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Ngoài ra để thực hiện các mục tiêu của KD, DN cần phải bỏ ra những chi phí liên quan
đến hoạt động TC, như : chi phí liên doanh, chi phí đầu tư TC, chi phí cho vay vốn, chi
phí liên quan mua bán ngoại tệ; hoặc những chi phí từ các nghiệp vụ riêng biệt với hđ
KD cơ bản, hđ TC như: chi phí thanh lý….
* Giá thành sản phẩm
- Khái niệm: Giá thành sp của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của DN để
hoàn thành việc sx và tiêu thụ một loại sp nhất định (bao gồm giá thành sx+ CF tiêu thụ
và CF quản lý)
Phân biệt chi phí sx và giá thành sp
+ Giá thành sx là toàn bộ CF của DN bỏ ra để hoàn thành việc SX một khối lượng sp
nhất định. Giá thành toàn bộ gồm giá thành sx và chi phí tiêu thụ quản lí.
+ Chi phí sx là toàn bộ CF của DN bỏ ra để sx trong một thời kỳ nhất định.
- Vai trò của chỉ tiêu giá thành
+ Là thước đo mức chi phí sx và tiêu thụ sp của DN
+ Là một công cụ quan trọng của DN để kiểm soát tình hình hđ SXKD, xem xét hiệu quả
các biện pháp tổ chức, kỹ thuật
+ Là một căn cứ quan trọng để DN xây dựng chính sách giá cả đối với từng loại sp.
- Hạ giá thành sp
Ý nghĩa:
+ Tạo điều kiện cho DN thực hiện tốt việc tiêu thụ sp
+ Tạo ra lợi thế cho DN trong cạnh tranh
+ Là một yếu tố quan trọng để DN tăng lợi nhuận
+ Tạo điều kiện cho DN có thể giảm bớt lượng vốn lưu động sd vào sx hoặc có thể mở
rộng thêm sx sp
* Nguyên nhân làm phát sinh quan hệ tín dụng:
- Sự hình thành cung: Doanh nghiệp , Cá nhân, hộ gia đình, Nhà nước ……
- Sự hình thành cầu: Doanh nghiệp, Cá nhân, hộ gia đình, Nhà nước ……
- Cơ chế chuyển giao vốn trên thị trường tài chính
+ Hình thức tài chính trực tiếp: ng’ cho vay và ng’ đi vay gặp gỡ trực tiếp cho nhau vay
bằng tiền mặt hc tiền ghi sổ,
+ Hình thức tài chính gián tiếp: ng’ cho vay và ng’ đi vay thông qua hình thức chuyển
vốn trung gian tài chính.
* Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường:
- Đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục: DN thiếu vốn tạm thời có
thể thông qua các hình thức tín dụng để đáp ứng n~ nhu cầu nua nguyên vật liệu, thanh
toán tiền lg, đảm bảo tính liên tục của SXKD. Hệ thống tín dụng có độ tin cậy cao làm
giảm bớt rủi ro của n~ ng cho vay. Do đó làm cho quá trình tập trung vay t/h nhanh
chóng có hiệu quả.
- Tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- Điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế:thông qua hđ cung cấp vốn vs lãi suất ưu đãi
NN có thể điều chỉnh cơ cấu kt và thúc đẩy tăng trưởng kt.
- Nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội khác của Nhà nước.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
* Phân loại tín dụng:
Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là khoảng thời gian cho vay với thời hạn tối đa là 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: là khoảng thời gian cho vay với thời hạn từ 12-36 tháng.
- Cho vay dài hạn: là khoảng thời gian cho vay với thời hạn trên 36 tháng.
Căn cứ vào sự đảm bảo
- Tín dụng không đảm bảo: là việc cho vay dựa vào tín nhiệm của người đi vay.
- Tín dụng có đảm bảo: người đi vay phải thế chấp tài sản để t/h các đảm bảo tín dụng.
Căn cứ vào chủ thể cho vay và khách thể nhận tiền
- Tín dụng thương mai: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được thực hiện
dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
luồng di chuyển vốn vs các nền kt trên thế giới và điều tiết sự ổn định của tỉ giá.
- Trên tầm vi mô: lsuất là cơ sở để các cá nhân và DN đưa ra các quyết định đầu tư kt.
* Các loại lãi suất tín dụng
- Lãi suất danh nghĩa: là lsuất mà ng cho vay đc hưởng ko tính đến sự biến động của giá
trị tiền tệ.
- Lãi suất thực: là lsuất sau khi đã trừ đi sự biến động của giá trị tiền tệ.
- Lãi suất sàn, lãi suất trần: là lsuất thấp nhất hc cao nhất trong 1 khung lsuất nào đó mà
NHTW quy định để can thiệp vào hđ tín dụng.
- Lãi suất cơ bản của ngân hàng
+ Lãi suất tiền gửi: là lsuất mà NHTM trả cho ng gửi trên số tiền ở tài khoản tiết kiệm.
+ Lãi suất cho vay: là xác định trên cơ sở lsuất tiền gửi theo tính chất của khoản vay và
time vay vốn.
+ Lãi suất liên ngân hàng: là lsuất mà NH cho nhau vay nhằm giải quyết nhu cầu vốn
ngắn hạn trên các thị trg tiền tệ.
Ngoài ra còn có các loại lãi suất sau:
+ Lãi suất chiết khấu: là tỉ lệ % giữa tổng số lợi tức chiết khấu mà NH thu đc khi chiết
khấu 1 thương phiếu nào đó cho khách hàng so với mệnh giá của thương phiếu.
+ Lãi suất tái chiết khấu: là lsuất mà NHTW thực hiện khi chiết khấu 1 thg phiếu cho các
NHTM.
+ Lãi suất trung bình: là lsuất trung bình của thị trg tiền tệ thường đc tính vào cuối tháng
đc coi như lsuất hướng dẫn cho việc kí kết hợp đồng.
+ Lãi suất cơ bản:
Câu 16. Chính sách tiền tệ (khái niệm, mục tiêu, công cụ).
* Khái niệm: là hệ thống các bộ phận của NN trong lĩnh vực lưu thông thị trg nhằm điều
hành cung cầu thị trg. CSTT nhằm gây ra sự mở rộng hay thắt chặt lại trong việc cung
ứng tiền tệ, để ổn định giá trị đồng bản tệ, đưa sản lượng và việc làm của quốc gia đến
mức mong muốn. Được hoạch định theo 1 trong 2 hướng sau:
- Chính sách tiền tệ mở rộng: nhằm tăng lương tiền cung ứng, khuyến khích đầu tư, mở
rộng KD tạo việc làm chống suy thoái kt, chống thất nghiệp.
- Chính sách tiền tệ thắt chặt: nhằm giảm lg tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự
nhiều mối quan hệ đan xen phức tạp.
- Nội dung TCQT:
+ Từ góc độ kinh tế vĩ mô TCQT gồm những vấn đề chủ yếu như:
++ Tỉ giá hối đoái.
++ Cán cân thanh toán quốc tế: so sánh giữa nhập, xuất quốc gia này so vs quốc gia khác.
++ Hệ thống TC tiền tệ quốc tế.
++ Nợ nước ngoài.
+ Từ góc độ thị trường, TCQT bao gồm:
++ Đánh giá các khoản rủi ro quốc tế.
++ Các thi trg TCQT
++ Đầu tư quốc tế trực tiếp và gián tiếp.
+ Từ góc độ đầu tư những quan hệ tài chính quốc tế gồm:
++ Đầu tư quốc tế trực tiếp
++ Đầu tư quốc tế gián tiếp
- Đặc điểm TCQT:
+ Là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế.
+ Thể hiện quan hệ giữa các chủ thể của một quốc gia này với các chủ thể của quốc gia
khác hoặc các tổ chức quốc tế.
+ Luôn gắn liền với quá trình vận động của những dòng vốn trong phát triển kinh tế quốc
tế và tuân thủ những nguyên tắc nhất định.
- Khái niệm TCQT: là hệ thống những quan hệ TC nảy sinh giữa các chủ thể của một
nước với các chủ thể của nước khác, và với các tổ chức quốcc tê, gắn liền với các dòng
lưu chuyển hàng hóa và vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định.
* Cơ sở của các quan hệ TCQT
- Sự hợp tác quốc tế về kt được thực hiện trên cơ sở phân công lao động quốc tế: phân
công lđ quốc tế là quá trình tập trung sx, cung cấp 1 số loại sp dịch vụ vào 1 quốc gia
nhất định dựa trên cơ sở ưu thế của quốc gia đó về các đk tự nhiên: kt, KH-CN và XH để
đáp ứng nhu cầu của các quốc gia khác thông qua trao đỏi quốc tế. thực chất của phân
công lđ quốc tế là sự chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các quốc gia thông qua cạnh
tranh trên thị trg thế giới.
Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng của tư bản thì đầu tư quốc tế gồm:
- Đầu tư trực tiếp.
- Đầu tư gián tiếp.
* Đầu tư quốc tế trực tiếp (FDI)
- Khái quát về đầu tư quốc tế trực tiếp: FDI không chỉ đưa vốn ngoại tệ vào nước sở tại,
mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, khả năng tiếp cận thị
trường thế giới… Song điều quan trọng đặt ra cho các nước tiếp nhận là phải khai thác
triệt để các lợi thế có được của nguồn vốn này nhằm đạt hiệu quả cao về tổng thể, bởi lẽ
FDI cũng có những mặt trái của nó.
- Động cơ của đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Đầu tư định hướng thị trường: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trg tiêu thụ, sp của
cty mẹ sang các nước sở tại.
+ Đầu tư định hướng chi phí: là hình thức chi phí nhằm giảm đầu tư sx thông qua việc tận
dụng lđ và nguồn tài nguyên giá rẻ.
+ Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu: là hình thức đầu tư nhằm khai thác nguồn
nguyên liệu để cung cấp cho các cty mẹ.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Các hình thức khác: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng
xây dựng - chuyển giao- KD (BTO), hợp đồng xây đựng chuyển giao (BT)…
- Lợi ích của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
+ Tác động của FDI đối với các nước tiếp nhận vốn:
++ Đối với những nước công nghiệp phát triển: là nh~ nước xuất khẩu FDI n` nhất nh
cũng tiếp nhận FDI n` nhất, nguồn vốn này giúp tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng
trg kt, tạo công ăn việc làm.
++ Đối với các nước đang phát triển: FDI là nguồn vốn quan trọng để thực hiện CNH-
HĐH và tăng trg kt.
+ Tác động của FDI đối với các nước xuất khẩu FDI: giúp mở rộng thị trg tiêu thụ sp,
+++ Đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp (nếu là đầu tư tư nhân), là chính phủ các
nước (nếu là tín dụng thương mại trong chương trình ODA).
+ Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Khái niệm: là các khoản viện trợ cho vay ưu đãi của các chính phủ các hệ thống của
các tổ chức liên hợp quốc, phi chính phủ, TC dành cho chính phủ và nhân dân các nc
đang thúc đẩy phát triển kt và phúc lợi của các quốc gia này.
++ Đặc điểm:
+++ Các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án
+++ Nguồn ODA gồm các khoản vay ưu đãi, trong đó có một tỷ lệ nhất định là viện trợ
không hoàn lại
+++ Các nước nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới được nhận tài
trợ
+++ Chủ yếu dành hỗ trợ cho các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng như giao thông vận tải,
giáo dục, y tế
+++ Các nhà tài trợ là tổ chức viện trợ đa phương (gồm các tổ chức thuộc Liên hợp quốc,
Liên minh châu âu, các tổ chức phi chính phủ, IMF, WB, ADB ) và các tổ chức viện trợ
song phương
++ Các hình thức tài trợ cơ bản của nguồn vốn ODA:
+++ Hỗ trợ dự án
+++ Hỗ trợ phi dự án
+++ Hỗ trợ cán cân thanh toán
+++ Vay thương mại
- Định hướng quản lý sử dụng tín dụng quốc tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
+ Giải quyết số nợ cũ
+ Khai thác các nguồn vốn vay
++ Đa dạng hóa các nguồn vốn vay nước ngoài
+++ Khai thác triệt để các khoản vay vốn của Chính phủ nước ngoài
+++ Mở rộng quan hệ và thu hút vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB, các
ngân hàng phát triển khu vực…
++ Sử dụng tiền vay nước ngoài vào mục đích đầu tư phát triển, loại trừ việc dùng tiền