Sổ tay hướng dẫn phát triển công nghệ có sự tham gia - Pdf 16

M¹ng l−íi ®μo t¹o l©m nghiÖp x· héi

sæ tay h−íng dÉn
ph¸t triÓn c«ng nghÖ cã sù tham gia
Th¸ng 12 n¨m 2002
2
Lời cảm ơn
Sổ tay hớng dẫn phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD) đợc xây dựng dựa trên việc
tổng hợp các thnh công, kinh nghiệm cũng nh các thử thách của chơng trình hỗ trợ lâm
nghiệp xã hội trong áp dụng PTD ở các vùng sinh thái nhân văn khác nhau của Việt Nam hơn ba
năm qua. Nó đợc phát triển thnh một ti liệu hớng dẫn cụ thể để áp dụng trong nội bộ
chơng trình cũng nh góp phần phổ biến cách áp dụng PTD một cách có hiệu quả cho các bên
liên quan.
PTD l một cách tiếp cận mới trong phát triển công nghệ dựa vo ngời dân để đi tìm cái
mới, bao gồm những kỹ thuật mới, cách lm mới hoặc một hệ thống quản lý mới m hộ gia đình
nông thôn, ngời dân, thôn bản mong muốn đợc thực hiện. PTD tạo ra cơ hội để ngời dân
tham gia v nâng cao năng lực tổ chức quản lý thôn bản, mở ra con đờng để tạo ra sự liên kết
chặt chẻ giữa ba hệ thống: nghiên cứu - khuyến nông lâm v canh tác của nông dân.
Mục đích của ti liệu nhằm cung cấp cơ sở lý luận cơ bản, các công cụ v phơng pháp tiếp

hon thiện hơn cách tiếp cận ny, để nó có thể đợc chấp nhận một cách rộng rải trong nghiên
cứu phát triển v khuyến nông lâm ở Việt Nam.
Tháng 9 năm 2002, Ban biên tập
Chủ biên v biên tập: Bảo Huy
Cố vấn kỹ thuật: Christina Giesch, Ruedi Felber
3
Tham gia biªn so¹n: Hoμng H÷u C¶i, Vâ Hïng
Cung cÊp t− liÖu: Nhãm LNXH ViÖn NHTN, NguyÔn ThÞ Hång Lý, TrÇn ViÖt Hμ
4
Mục lục
Lời cảm ơn 2
Danh mục chữ viết tắt 6
1 Khái niệm phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD) v áp dụng PTD ở Việt
Nam 7
1.1 Khái niệm PTD 7
1.2 Các khái niệm liên quan với PTD 9
1.3 PTD trong khuôn khổ chơng trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội ở Việt Nam
11
1.4 Nhu cầu v tiềm năng áp dụng PTD trong phát triển nông thôn ở Việt
Nam. 12
2 Các bên liên quan v vai trò, lợi ích của họ trong PTD 13
2.1 Các bên liên quan v vai trò của họ trong PTD 13
2.2 Trách nhiệm v lợi ích của các bên tham gia trong PTD 14
3 Nguyên tắc áp dụng PTD 16
4 Tiến trình thực hiện PTD 18
4.1 Giai đoạn chuẩn bị 21
4.1.1 Thu thập thông tin v phân tích tình hình hiện tại - Tạo lập quan hệ 21
4.1.2 Lựa chọn chủ đề cho PTD v sắp xếp tổ chức khởi xớng PTD 23
4.2 Giai đoạn khởi xớng PTD 26
4.2.1 Phát hiện ý tởng 26

6

Danh mục chữ viết tắt

5 Whys: Phân tích 5 nguyên nhân
KNKL: Khuyến nông khuyến lâm
LNXH: Lâm nghiệp xã hội
NHTN: Viện Nông Hóa Thổ Nhỡng
PTD: Participatory Technology Development: Phát triển công nghệ có sự tham gia.
PRA: Participatory Rural Appraisal: Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PLA: Participatory Learning & Action: Hnh động v học tập có sự tham gia
RRA: Rapid Rural Appraisal:: Đánh giá nhanh nông thôn
SFSP: Social Forestry Support Programme: Chơng trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội
SWOT: Strengthens Weakness Opportunities Threats : Điểm mạnh - Điểm
yếu Cơ hội -Trở ngại.
SDC: Swiss Development Cooperation Agency: Cơ quan hợp tác v phát triển Thuỵ Sĩ.
7
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa 03 bên trong PTD
(
N
g
uồn: htt
p
://www.social

tiến trình thử nghiệm v mối quan hệ
tơng tác giữa nh nghiên cứu v nông
dân.
Trong PTD chúng ta thử đi tìm
những cái mới phù hợp với điều kiện
của ngời dân, thôn bản. Những cái mới
đó l ý tởng mới về công nghệ, hoặc
mới về cách tổ chức quản lý, hoặc mới
về điều kiện áp dụng.
Tiến trình PTD bao gồm các hoạt động tiếp cận có sự tham gia để cùng ngời dân
phát hiện, lựa chọn các ý tởng, thử nghiệm trên đồng ruộng, trong rừng. Nh nghiên
cứu v khuyến nông lâm cùng phối hợp từ bớc khởi xớng đến tổ chức thực thi, giám
sát đánh giá các thử nghiệm; đồng thời lan rộng kết qủa thử nghiệm cũng nh mở rộng
phơng pháp tiếp cận mới cho cán bộ khuyến nông lâm.
PTD có gì đặc biệt?
PTD dựa vo nhu cầu v điều kiện của nông dân, nó đáp ứng đợc mong đợi của
nông dân đồng thời có tính toán đến yếu tố khả thi, tính thực tiễn v các điều kiện của
nông dân đợc xem xét để lựa chọn giải pháp thích hợp. Do đó đây không phải l những
giải pháp yêu cầu công nghệ quá cao vợt quá nguồn lực của thôn bản hoặc l kỹ thuật

1
Hội thảo PTD ở Huế năm 2001
2
Nh nghiên cứu trong PTD bao gồm giảng viên đại học
8

Hình 1: Nh nghiên cứu thảo luận vấn đề cùng quan tâm trong rừng
với nôn
g
dân

nghiệm đợc quản lý ở
cấp nông hộ, đây l các
hộ tự nguyện hoặc đợc
thôn bản lựa chọn để đại
diện tiến hnh thử
nghiệm. Ngoi ra cũng
có trờng hợp có thử
nghiệm tập trung vo
việc giải quyết vấn đề
của ton thôn bản, trong
cách ny thử nghiệm
đợc thôn bản quản lý
v PTD trở thnh một bộ
phận của chơng trình
phát triển cộng đồng.
9

1.2 Các khái niệm liên quan với PTD
Trong thực tế nghiên cứu v khuyến nông khuyến lâm đã có các hoạt động m khái
niệm của nó liên quan đến PTD. Xem xét các khái niệm ny để lm rõ rng hơn khái
niệm v vai trò của PTD trong thực tế.
Nghiên cứu có sự tham gia của nông dân (Farmer participatory research): Đây l
một khái niệm khá gần gủi với PTD, trong đó ngời nông dân tham gia vo tiến trình
nghiên cứu với nh khoa học. Các vấn đề nghiên cứu đợc phát hiện cùng với một số
nông dân đợc lựa chọn hoặc cả thôn bản v ngời dân sẽ cùng nh khoa học thí
nghiệm, theo dõi . Đây l một phơng pháp luận nghiên cứu hứa hẹn thnh công cho
nhiều vấn đề nghiên cứu ứng dụng. Tuy nhiên nó có một số khác biệt đôí với PTD l hạn
chế khả năng lan rộng vì thiếu vắng sự tham gia của hệ thống khuyến nông lâm.
Nghiên cứu hớng đến nông dân (Farmer-led research): Khi m những nghiên
cứu hn lâm với ý đồ nghiên cứu từ nh nghiên cứu trở nên khó áp dụng v chuyển


3
Số thứ tự ti liệu tham khảo
10
Nh khái niệm PTD đã đề cập, PTD gắn liền nghiên cứu có sự tham gia với khuyến
nông lâm; đặc biệt l PTD có một vị trí trong khuyến nông lâm.
Do đó các khái niệm, hoạt động liên quan nói trên hầu nh thiếu vắng sự phối hợp
với khuyến nông lâm để thúc đẩy tiến trình thử nghiệm v mở rộng các kết quả nghiên
cứu của nông dân. Hình ảnh một con bớm khuyến nông lâm dới đây cho thấy vai
trò v vị trí của PTD trong hệ thống khuyến nông lâm.
Trong con bớm ny, PTD góp phần tạo ra một hệ thống khuyến nông lâm hon
chỉnh phục vụ cho phát triển nông thôn có sự tham gia.
Sơ đồ 2: Con bớm khuyến nông v vai trò PTD

Môi trờng chính sách
Nh nghiên
cứu
PTD

(Ngời
dân lựa
chọn
các ý
tởng
phù hợp)
Cơ sở hậu
cần (đảm

Động cơTừ hình ảnh con bớm có thể thấy rằng:
- PTD tạo ra sự liên kết giữa nông dân nh nghiên cứu với khuyến nông lâm
để hỗ trợ nông dân tiến hnh các thử nghiệm phù hợp do họ lựa chọn.
- Trong PTD, khuyến nông lâm liên kết giữa nông dân với nông dân trong tiến
trình thử nghiệm, tạo điều kiện cho nông dân chia sẻ kinh nghiệm v cơ hội
lan rộng các kết quả thnh công.
Nguồn: LBL [21]
11
Vị trí phát triển PTD ở Việt Nam
Lâm Đồn
g
- Khuyến nông lâm trong tiến trình PTD sẽ đóng vai trò cung cấp các dịch vụ
đầu vo, đo tạo, thông tin về chính sách, thị trờng, tín dụng, cho nông dân
để tạo các điều kiện thúc đẩy tiến trình phát triển công nghệ mới.

1.3 PTD trong khuôn khổ chơng trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội ở Việt
Nam
Hoạt động PTD trong lâm
nghiệp xã hội Việt Nam đợc SFSP
triển khai với mục đích nâng cao
năng lực nghiên cứu v cải tiến
chơng trình giảng dạy liên quan
đến lâm nghiệp xã hội, phản ảnh
thực tế vo giảng dạy. Năm 1999,
Trung tâm khuyến nông Thuỵ Sĩ đã
tổ chức hai khoá đo tạo thu hút ba
bên liên quan chính trong PTD

Các thử nghiệm ny tập trung chủ yếu vo phát triển công nghệ mới trong quản lý
đất rừng v nông lâm kết hợp, đáp ứng mục tiêu đa dạng hoá các hệ thống canh tác hiện
tại. Tại hầu hết các điểm thử nghiệm, các chủ đề đều liên quan đến lâm sản ngoi gỗ
nh sản xuất song mây, tre-lồ ô, nấm. Còn các thử nghiệm khác đợc thôn bản u tiên
bao gồm việc lm giu rừng, quản lý các khu rừng đã giao cho cộng đồng v trồng cây
ăn quả trên đất bỏ hoá. Những công nghệ mới ny nhận đợc sự quan tâm của những
ngời dân buôn lng bên cạnh. Trong tiến trình ny, một loạt các công cụ tiếp cận đã
đợc phát triển v thử nghiệm nh l việc tìm kiếm ý tởng v lựa chọn thử nghiệm -
đây l các bớc chủ chốt của tiến trình khởi xớng PTD. Thông qua trải nghiệm trên
hiện trờng v chia sẻ kinh nghiệm, các đối tác của SFSP đã từng bớc thích nghi hoá
phơng pháp tiếp cận PTD vo từng điều kiện cụ thể của mình.
1.4 Nhu cầu v tiềm năng áp dụng PTD trong phát triển nông thôn ở
Việt Nam.
Việt Nam cần PTD bởi vì những hạn chế của hệ thống khuyến nông lâm v cách
tiếp cận nghiên cứu trong thời gian qua:
- Thực tiễn khuyến nông lâm Việt Nam cho thấy khuynh hớng a chuộng kiểu
tiếp cận mô hình v chuyển giao kỹ thuật, đa số cán bộ khuyến nông lâm
thực hiện các kiểu tiếp cận ny để khuyến nông v theo các kế hoạch từ trên
xuống, từ ngoi vo. Nông dân đôi khi thực hiện các kỹ thuật m có thể họ
không mong đợi hoặc không thích hợp với các điều kiện của họ. Thực tế các
cách lm ny đôi khi cũng mang lại các kết quả nhất định trong một phạm vi
nhất định đối với những hộ nông dân có điều kiện thuận lợi.
- Khuynh hớng nghiên cứu truyền thống l thực hiện ở các trạm trại nghiên cứu,
sau đó đợc chuyển giao đến nông dân thông qua khuyến nông lâm. Các nghiên
cứu ny thờng khó áp dụng trong các điều kiện kinh tế xã hội v sinh thái đa
dạng của các hộ nông dân nhỏ, nghèo; những ngời phải quản lý một hệ thống
canh tác phức tạp v đầy rủi ro.
- Từ đây cách tiếp cận nghiên cứu trên nông trại đợc phát triển (on-farm
research). Những trở ngại của nông dân đã đợc phân tích v các thử nghiệm
trên nông trại. Các thiết kế thử nghiệm phù hợp với điều kiện sinh thái nông

ịa
ph- ơng

Kiến thức về tình hình địa ph- ơng

Kiến thúc khoa học
Kỹ nă ng phân t
í
c
h
Kinh nghiệm và kỹ nă ng
thực tế

Sơ đồ 3: Tam giác PTD
Nguồn: LBL[21]
- PTD giúp cho việc phát triển công nghệ nông lâm nghiệp thích hợp với các thôn
bản v nông dân nghèo, những ngời phụ thuộc vo ti nguyên rừng v đang
sinh sống trong các hệ thống nông nghiệp phức tạp, đa dạng v bấp bênh. Tại
mỗi thôn bản, nông hộ có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu, thử nghiệm; v sự
lựa chọn vấn đề nghiên cứu, phát triển công nghệ l một vấn đề quan trọng, m
ngay từ đây đã đòi hỏi có sự tham gia của ngời dân v t vấn của nh nghiên
cứu v khuyến nông lâm . PTD sẽ hỗ trợ đắc lực cho tiến trình ny.
- PTD giúp cho ngời lm nghiên cứu, khuyến nông lâm hiểu v biết đợc nhu
cầu đích thực của thôn bản. Trong phát triển khuyến nông lâm, nhu cầu không
phải xuất phát từ ngời lm nghiên cứu, khuyến nông lâm m nó đợc hình
thnh từ ngời sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển kỹ thuật sau ny.
Ngời nông dân gặp những vớng mắc về một vấn đề kỹ thuật hay chính sách
m họ cần phải giải quyết thì đó có thể xuất phát điểm của PTD.
Phơng pháp tiếp cận cùng tham gia giúp cho việc cải tiến khuyến nông lâm v
phát triển công nghệ v PTD l một trong những phơng pháp luận đáp ứng đợc nhu


4
Nh nghiên cứu trong PTD bao gồm giảng viên đại học
14
năng v kinh nghiệm thực tế của ngời dân địa phơng đợc sử dụng trong các
thử nghiệm.
- Vai trò nh khuyến nông lâm: Khuyến nông lâm thay vì chuyển giao một
chiều đến nông dân sang thúc đẩy tiến trình v chia sẻ kinh nghiệm với thôn
bản. Nh khuyến nông lâm đóng góp kiến thức của họ kiến thức thực tế về
các điều kiện cụ thể ở địa phơng v tạo sự liên kết thnh công giữa nông dân
với nh nghiên cứu trong tiến hnh các thử nghiệm. Do vậy cán bộ khuyến nông
lâm yêu cầu có các kinh nghiệm thực tế v kỹ năng thúc đẩy thích hợp.
- Vai trò nh nghiên cứu ngời trớc đây nắm giữ ton bộ tiến trình nghiên
cứu chuyển sang phân tích, lựa chọn v giải quyết vấn đề nghiên cứu cùng với
nông dân; cung cấp các kiến thức, thông tin công nghệ đã có sẵn theo nhu cầu
của cộng đồng.
Một câu hỏi quan trọng trong giai đoạn đầu của PTD l: Nông dân no nên tham
gia vo PTD?. Không phải tất cả nông dân tham gia vo trong tiến trình. Trong thôn
lng, có một số nông dân cầu tiến, muốn hiểu biết những điều mới v hăng hái đóng
góp vo việc phát triển buôn lng. Đây l những nông dân nòng cốt, v chúng ta cần có
một số lợng nhất định nguồn nông dân nòng cốt tham gia suốt tiến trình. Vai trò của họ
l thông báo cho dân lng về các hoạt động đang diễn ra, sắp xếp các đợt tham quan
chéo, hớng dẫn nh nghiên cứu v khuyến nông lâm , cung cấp các thông tin về lịch sử
v đồng thời l ngời phiên dịch tiếng dân tộc địa phơng. Sự tham gia của nông dân
nòng cốt cũng cần bảo đảm rằng nó không theo hớng thiên vị về phía nhóm u thế
trong thôn bản. Chính vì vậy, họ cần có những cam kết v đây l những ngời có động
cơ tham gia tốt. Một cách lý tởng, các nông dân nòng cốt tham gia trong tiến trình PTD
đợc lựa chọn bởi thôn bản. Ngoi ra những ngời lãnh đạo địa phơng (chính thức hay
không chính thức) có quan hệ tốt với thôn bản thì thờng có vai trò nổi trội trong các
cuộc họp buôn lng, với vai trò v vị trí của họ, họ có ảnh hởng đến hiệu quả của phát

- Tham gia vo tiến trình PTD cùng với nông dân v khuyến nông lâm,
cung cấp các thông tin công nghệ, kiến thức khoa học để hỗ trợ cho việc
thực hiện các thử nghiệm của nông dân.
- Hỗ trợ cho nông dân cách giám sát, theo dỏi, ti liệu hoá để đánh giá
hiệu quả của các thử nghiệm.

PTD đem lại lợi ích cho nhiều bên tham gia khác nhau, vì đây l một tiến trình thử
nghiệm v học hỏi chia sẻ kinh nghiệm. Về thực chất sự tham gia sẽ đợc kích thích bởi
các lợi ích m mỗi bên sẽ có đợc trong tiến trình PTD. Ba bên tham gia v cũng l
những ngời hỡng lợi chính trong tiến trình, tất nhiên lợi ích trực tiếp phải thuộc về
ngời nông dân, thôn bản; vì PTD với mục tiêu chính l phát triển công nghệ mới cho
thôn bản để cải thiện đời sống v quản lý bền vững các nguồn ti nguyên thiên nhiên. Có
thể nhận ra các lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp của từng bên trong tiến trình PTD nh
sau:
Lợi ích cho nông dân v thôn bản:
- Có cơ hội giải quyết vấn đề của họ hoặc đợc thử nghiệm ý tởng mới m họ
mong muốn, các ý tởng ny họ không thể tự giải quyết m cần có sự hỗ trợ
của nh nghiên cứu v khuyến nông lâm.
- Năng lực quản lý thử nghiệm, phát triển công nghệ của nông dân v thôn bản
đợc nâng cao v sản xuất của nông dân đợc cải tiến.
- Đợc học hỏi v chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, quản lý với các bên liên quan
bên ngoi v với các nông dân khác.
- Tiếp cận tốt hơn với các chơng trình khuyến nông, các dịch vụ v thông tin
khoa học kỹ thuật, thị trờng, giá cả
16

Hình 2: Nông dân đè xuất ý tởng
Lợi ích cho các cán bộ khuyến nông lâm:
- Nh khuyến nông có cơ hội bổ sung các công cụ, phơng pháp khuyến nông
thích hợp v đáp ứng đợc nhu cầu của nông dân.

hiệu quả.

17
Chủ đề PTD nằm trong phạm vi những vấn đề m bản thân hộ gia đình có
thể tự quyết định v kiểm soát, hoặc l vấn đề có quy mô cấp cộng đồng,
thôn xã, v từ đó có thể phát triển thnh các thử nghiệm mang tính cộng
đồng, nh l phát triển các phơng thức quản lý rừng cộng đồng, đổi mới
quản lý thôn buôn. PTD không thực hiện những vấn đề vợt ngoi tầm kiểm
soát của cộng đồng địa phơng.
Ueli Scheuermeier & Elisabeth Katz (2000)[11] đã đa hình tợng quả trứng để
thuyết minh cho việc xác định giới hạn phạm vi PTD v lựa chọn chủ đề. Sơ đồ 4 thể
hiện quan điểm ny Sơ đồ 4: Quả trứng - Hình ảnh ẩn dụ về giới hạn của PTD

- Lòng đỏ quả trứng l những vấn đề m bản thân hộ gia đình có thể tự
quyết định v kiểm soát. PTD sẽ tập trung vo đó.

- Mới về tổ chức quản lý: Có nghĩa l sự đổi mới về cơ bản trong các tổ chức
quản lý sản xuất, quản lý ti nguyên. Ví dụ: Thử nghiệm về quản lý rừng theo
nhóm hộ.
- Mới về điều kiện áp dụng: Có thể loại thử nghiệm ny đã đợc lm ở đâu đó,
nhng cha đợc áp dụng ở địa phơng, tuy nhiên điều kiện áp dụng ở đây
khác với nơi xuất xứ. Nói khác đi, nếu địa phơng ny có điều kiện khá đồng
nhất với nơi đang tiến hnh thì không cần phải khởi xớng thử nghiệm, nó có
thể thực hiện qua hoạt động chuyển giao công nghệ. Các thông tin ny nh
nghiên cứu v cán bộ khuyến nông cần lm rõ v cung cấp cho thôn bản.

ý tởng phải xuất phát từ nhu cầu v năng lực/nguồn lực của ngời dân, bảo
đảm cơ hội tham gia cho nhiều nông dân quan tâm; đồng thời công nghệ phải
thích nghi với điều kiện kinh tế xã hội v sinh thái địa phơng.
ý tởng đợc lựa chọn thử nghiệm phải có khả năng để nhân rộng, để cho
nhiều nông dân khác có thể hởng lợi từ các thử nghiệm đó.
PTD l một tiến trình học tập v nghiên cứu của thôn bản v các bên liên
quan, do đó các thông tin về tiến trình v kết quả của thử nghiệm, các kinh
nghiệm thu đợc v các dữ liệu liên quan đều cần đợc theo dỏi, ghi chép, lu
trữ cẩn thận để có thể đánh giá kết quả v các tác động của nó; thu thập các
bi học kinh nghiệm để chia sẻ với các bên liên quan v cung cấp cho các
nông dân khác thông qua khuyến nông lâm.
4 Tiến trình thực hiện PTD
Dựa vo kinh nghiệm phát triển PTD trong chơng trình hỗ trợ LNXH ở các vùng
sinh thái nông nghiệp, nhân văn khác nhau ở Việt Nam, các giai đoạn v các bớc đã
đợc lm rõ bởi các thnh viên/đối tác tham gia. Các bớc trong tiến trình PTD đợc
chia ra một cách chi tiết để các bên liên quan nhận rõ từng vấn đề cần đợc thảo luận v
thực hiện đầy đủ trong ton bộ chu trình, cũng mục tiêu m nó phải đạt đợc. Có 5 giai
đoạn chính v một giai đoạn chuẩn bị cần đợc tiến hnh theo tuần tự, v 14 bớc chi
tiết sẽ hớng dẫn các bên thực thi chu trình PTD một cách hon chỉnh; các giai đoạn
chính v các bớc cụ thể của nó đợc thể hiện sơ đồ 5

vấn đề xãy ra, các bi học kinh nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi trong tờ thử
nghiệm đợc nông dân ghi chép vo sổ tay theo dõi với sự hỗ trợ của
khuyến nông v nh nghiên cứu. Các nhận xét khác trong tiến trình của
ngời bên ngoi, nông dân khác sẽ đợc các bên ghi nhận lại đầy đủ trong
sổ tay nông dân. Các ti liệu, báo cáo định kỳ đợc cán bộ khuyến nông lâm
viết v cung cấp cho các cấp quản lý liên quan v ngời quan tâm khác
trong v ngoi thôn bản. Có một bớc chính trong giai đoạn ny l giám sát
có sự tham gia v ti liệu hoá tiến trình.
5. Giai đoạn kết thúc: Đây l một giai đoạn ngắn, mang tính thòi điểm hơn l
giai đoạn, nhng có vị trí quan trọng trong tổng kết các kinh nghiệm. Mục
tiêu của nó l đánh giá v xác minh xem thử nghiệm có thnh công hay
không? Đánh giá trên đồng ruộng, hiện trờng sẽ đợc thực hiện, nông dân
thử nghiệm sẽ l ngời chuẩn bị v giải thích cho các bên liên quan v nông
dân khác nhng kinh nghiệm v kết quả của mình. Tổng kết các dữ liệu của
tiến trình v kết quả ý kiến đánh giá sẽ hình thnh đợc một báo cáo cuối
cùng đầy đủ. Báo cáo ny đợc lm bởi khuyến nông lâm v nh nghiên
cứu. Giai đoạn ny gồm 2 bớc: 1) Tổ chức đánh giá có sự tham gia trên
hiện trờng v 2) ti liệu hoá, viết báo cáo.

20
Chuẩn bị
Khởi xớng
Thực thi
Kết thúc
Lan rộng
Phân tích
tình hình
Lựa chọn
chủ đề PTD
Phát hiện ý

g
jj
gg
Các giai đoạn PTD Các bớc tiến hnh
Giám sát &
Ti liệu hoá

6. Giai đoạn lan rộng: Các kinh nghiệm, các đổi mới cần đợc phổ biến. Các
công cụ, phơng tiện khuyến nông sẽ đợc áp dụng v phơng pháp từ
nông dân đến nông dân l hữu ích cho việc mở rộng v chia sẻ kinh
nghiệm với nông dân v thôn bản khác. Giai đoạn ny có hai bớc chính: 1)
Phát triển các ti liệu khuyến nông lâm v 2) tổ chức các hình thức lan rộng
kết quả thử nghiệm.
Sơ đồ 5: Tiến trình PTD
21
4.1 Giai đoạn chuẩn bị
4.1.1 Thu thập thông tin v phân tích tình hình hiện tại - Tạo lập quan hệ
Bảng 2: Tóm tắt bớc 1: Phân tích tình hình
Mục tiêu

Trình tự
thực hiện
Phơng pháp
Công cụ
Thời gian Ngời tham
gia
Tổ chức

các tiêu chí Nông dân
nòng cốt
Khuyến Nông
lâm v nghiên
cứu
Các bên liên
quan khác

Mục tiêu
Đây l bớc chuẩn bị cho PTD, mục tiêu cần đạt đợc l:
Các bên có sự hiểu biết chung về tình hình buôn lng nh điều kiện kinh tế
xã hội, văn hoá, tự nhiên.
Xác định đợc các cơ hội v vấn đề trong thôn bản.
Đạt đợc sự thống nhất với địa phơng về việc tiến hnh PTD, lm rõ các lợi
ích v nghĩa vụ của ngời dân tham gia, cái gì hỗ trợ từ bên ngoi. Chọn lựa
đợc địa phơng tham gia PTD.
Nh nghiên cứu v khuyến nông lâm tạo lập đợc mối quan hệ tin cậy với địa
phơng v ngời dân.
Trình tự thực hiện v phơng pháp tiến hnh
1. Tổ chức đánh giá nông thôn: Đây l công việc chuẩn bị đầu tiên, nh
nghiên cứu v khuyến nông lâm tổ chức hoạt động ny. Khuyến nông lâm l
ngời hiểu biết tình hình địa phơng sẽ đóng vai trò quan trọng trong cung
cấp thông tin v đề xuất địa phơng khảo sát đánh giá.
Phơng pháp tiến hnh:
22

Hình 3: Phân tích sử dụng đất với gi lng

các mối quan tâm l quan trọng trong tiến trình
tiếp cận v tạo ra không khí hợp tác từ ban đầu.
Phơng pháp tiến hnh:
- Họp với chính quyền địa phơng v nông dân đại diện để lm rõ mục tiêu
PTD.
- Thảo luận với địa phơng để khẳng định sự tham gia của họ v quyết
định lựa chọn địa phơng tham gia theo các tiêu chí:
+ Ngời dân v chính quyền địa phơng mong muốn v sẵn sng tham
gia vo tiến trình PTD theo các điều kiện đã đợc giải thích (quyền lợi,
trách nhiệm của địa phơng, ngời dân; cái gì ngời bên ngoi hỗ trợ v
không hỗ trợ).
+ Ngời dân ở đó có quyền sử dụng đất rõ rng.
23
+ Thôn bản đó cần đại diện về điều kiện sinh thái nông lâm nghiệp, dân
tộc, kinh tế, văn hoá, xã hội trong khu vực để kết quả thử nghiệm sau ny
có thể lan rộng một cách dễ dng.

4.1.2 Lựa chọn chủ đề cho PTD v sắp xếp tổ chức khởi xớng PTD
Bảng 3: Tóm tắt Bớc 2: Lựa chọn chủ đề PTD - Tổ chức khởi xớng
Mục tiêu

Trình tự thực
hiện
Phơng pháp
Công cụ
Thời
gian
Tham gia
Cung cấp các thông tin
chung về PTD cho dân

1 buổi Ton dân
buôn lng
Lãnh đạo thôn,

Khuyến nông
lâm
Nh nghiên
cứu
Các bên liên
quan khác

Mục tiêu
Bớc ny nhằm đạt đợc các mục tiêu chính:
Các khái niệm, nguyên tắc PTD chung v những giới hạn phạm vi của PTD đợc
trình by, thảo luận trớc ton thôn bản. Thôn bản có sự hiểu biết rõ rng về một
tiến trình m mình sắp hợp tác khởi xớng, bao gồm lợi ích v nghĩa vụ của họ
khi tham gia.
Thống nhất đợc chủ đề PTD trên cơ sở dung ho đợc mối quan tâm của các
bên liên quan v thôn bản.
Thống nhất đợc một chơng trình lm việc trong thôn bản ở giai đoạn khởi
xớng.
Nông dân nòng cốt tham gia vo tiến trình khởi xớng đợc bình chọn bởi thôn
bản.

Trình tự thực hiện v phơng pháp tiến hnh
Một cuộc họp thôn đợc lần 1 đợc khuyến nông lâm v nh nghiên cứu cùng hợp
tác tổ chức. Thnh phần tham gia gồm đại diện các hộ gia đình trong thôn buôn, nên
24
Hộp 2: Ví dụ về chủ đề PTD
Tại Thôn 6, xã Dak RTih, Daklak; cộng đồng MNông đã đợc giao rừng tự nhiên

4. Bình chọn nông dân nòng cốt tham gia vo giai đoạn khởi xớng: Kết quả
sẽ chọn lựa đợc các hộ đại diện tham gia vo tiến trình khởi xớng, số lợng
nông dân nòng cốt tham gia cần có khoảng 3-5 ngời trong một nhóm lm việc
trên hiện trờng. 25
Hình 4: Họp dân lần đầu tiên để thống nhất kế hoạch khởi xớng PTD
Hộp 3: Kinh nghiệm phát hiện các nông dân nòng cốt trong giai đoạn chuẩn bị khởi
xớng PTD
Trong giai đoạn chuẩn bị khởi xớng PTD ở thôn Mến Bôi, Kim Bôi, Ho Bình,
trớc khi đi tìm kiếm ý tởng, nhóm giảng viên đã cùng thảo luận với các cộng tác viên
thôn bản để tìm ra những nông dân tiến bộ, thờng có ý tởng cải tiến trong sản xuất. Kết
quả l đã xây dựng đợc danh sách những nông dân nòng cốt, họ chính l những địa chỉ
đáng tin cậy để cùng thảo luận về những ý tởng v thử nghiệm mới. Những nông dân ny
cũng l những ngời đi tiên phong trong việc tổ chức tiến hnh các thử nghiệm tại thôn
Phơng pháp tiến hnh: Đa ra các tiêu chí để thôn bản tiến hnh thảo luận v
bình chọn, các tiêu chí gợi ý để lựa chọn nh sau:
- Đây l các nông dân quan tâm đến đổi mới sản xuất, năng động.
- Đại diện cho nhóm dân tộc chính trong thôn lng.
- Cân đối tỷ lệ tham gia theo giới, tuổi, thnh phần kinh tế.

Trích đoạn Đánh giá thử nghiệm Phát triển tμi liệu khuyến nông lâm Lan rộng kết quả các thử nghiệm thμnh công Giám sát tiến trình PTD Các bμi học kinh nghiệm vμ những thử thách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status