Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết
đối với các doanh nghiệp sản xuất. Có thể hiểu một cách đơn giản như sau:
Một sản phẩm được bán ra thị trường với giá 2 triệu, thì giá bán này không
thể do nhà sản xuất tự nghĩ ra và thích bán giá nào thì bán mà nó bị ảnh
hưởng của các loại chi phí để tạo ra sản phẩm đó và giá bán chung của các
đối thủ cạnh tranh khác.Với giá bán như vậy nhà sản xuất tính các loại chi
phí bỏ ra và xem được mình thu lại bao nhiêu? Lãi hay lỗ để tiếp tục sản xuất
kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp
sản xuất có qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao,
ngoài các yếu tố nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong
những nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị chi phí
và tính giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước
hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên
vấn đề giá bán ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh
tranh sắc bén của doanh nghiệp. Để có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp
phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác. Điều này
sẽ tạo nên một cái nền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một
cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Như vậy, kế toán chi phí sản
xuất và tính gía thành sản phẩm là rất quan trọng và không thể thiếu được
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ
nhiệt và thực phẩm, em thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
1
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
thành tại Công ty còn có nhiều hạn chế, chưa hoàn thiện vì thế em chọn đề tài
này để có thể hiểu rõ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2008
3
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ NHIỆT VÀ THỰC PHẨM
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH phát triển
công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên Công ty: Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực
phẩm.
Trụ sở giao dịch: Giáp nhất_Thịnh Liệt_Thanh Xuân_Hà Nội.
Số đăng ký kinh doanh 044901
Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm là đơn vị
có đầy đủ tư cách pháp nhân. Được thành lập theo Giấy phép thành lập công
ty số: 3454GP/TLDN ngày 6-4-1998 của Ủy Ban nhân dân Thành phố Hà
Nội.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: chế tạo máy công nghiệp, các sản
phẩm lò hơi công nghiệp.
Tới nay, sau 10 năm đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng phát
triển, nâng cao uy tín và vị thế của mình trên thị trường. Có thể nói ngay từ
ngày đầu thành lập Công ty, dưới sự định hướng đúng đắn của Hội đồng
Quản trị, cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty, Công ty
đã ngày càng khẳng định được chỗ đứng trên thị trường. Mới ngày đầu thành
lập, toàn thể Công ty mới chỉ có 12 thành viên( không kể các thành viên
trong hội đồng Quản trị). Tới nay qua 10 năm phát triển và trưởng thành
Công ty không chỉ phát triển về quy mô, mà còn về chất lượng sản phẩm dịch
vụ đi kèm, song với Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực
4
ty chuyển hướng sang sản xuất các sản lò hơi công nghiệp, các bình chứa ,
bình công nghiệp có khả năng chịu nhiệt cao. Sản phẩm chủ yếu của Công ty
trong giai đoạn này là các lò hơi chịu nhiệt. Sau 10 năm đi vào hoạt động
Công ty đã có những thăng trầm nhất định cùng với nền kinh tế thị trường.
Xong có thể nói dưới sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
Công ty, đặc biệt là dưới sự quyết đoán, sáng suốt của ban giám đốc trong
việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ
nhiệt và thực phẩm đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Công ty đã đạt
được nhiều phần thưởng cao quý của bộ công nghiệp, sở công nghiệp Hà
Nội, đặc biệt trong năm 2007 Công ty đã vinh dự đón nhận chứng chỉ
ISO9001- 2000 về công nhận chuẩn quy trình quản lý chất lượng công
nghiệp với các sản phẩm lò hơi công nghiệp…
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm là Doanh
nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp, các loại lò hơi , lò cao,
các loại bình chứa nước INOX. Sản phẩm của Công ty có thể sản xuất theo
đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch căn cứ trên nhu cầu thị trường. Trong các
năm qua dưới sự chỉ đạo giám sát cao của HĐQT, mà trực tiếp là giám đốc
Công ty và lãnh đạo các phòng ban nên bộ máy làm việc của Công ty hoạt
động ngày càng hiệu qủa.
Ta có thể thấy được sự tăng trưởng của Công ty qua các năm như sau:
6
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Biểu 1.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2005- 2007
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
2005 2006 2007
I Vốn Triệu đồng 14.201 14.595 14.792
1 Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 2.987 2.892 3.010
2 Tổng nợ phải trả Triệu đồng 11.034 11.703 11.782
7
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Đơn vị : VND
STT Danh mục đầu tư Giá thực tế
Năm 2005
1 Máy bẻ tôn 14.000.000
2 Máy vi tính 6.038.000
3 Xe hoda 15.000.000
4 Nhà xưởng + MMTB 955.000.000
Tổng 990.038.000
Năm 2006
1 Nhà máy nhiệt điện Uông bí 170.000.000
2 Máy hàn lăn 258.521.645
3 Cải tạo xưởng cơ khí tại Thái Bình 386.504.972
4 Mua mới máy tiện CNC 27.210.000
Tổng 842.236.617
Năm 2007
1
Máy nắn dây 1 cái
Máy tẩy mối hàn 4 cái
131.775.680
2 Xây bể mạ, đổ nền bê tông 20.294.000
3 Khung nhà, mái nhà 22.881.892
4 Bể điện hóa 232.614.000
5 Ô tô tải 128.850.000
6 Máy hàn bấm đạp chân 46.012.800
7 Máy cắt tôn 144.000.000
8 Máy mài 2 đá 6.000.000
9 Máy ép thủy lực 63 tấn 39.600.000
10 Máy ép thủy lực 23 tấn 22.200.000
giấy đăng ký kinh doanh bổ sung thì ngành hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu
của Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm bao gồm:
- Các loại trang trí nội thất bằng INOX.
- Sản xuất các loại bồn đựng nước, bình lọc nước INOX.
- Sản xuất lan can nội ngoại thất, cửa INOX.
- Dịch vụ sản xuất cơ điện, sản xuất các loại lò hơi, lò chịu
áp…
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Chế biến thực phẩm
Tuy nhiên do nhu cầu thi trường nên hiện nay Công ty chủ yếu sản
xuất các mặt hàng lò hơi công nghiệp, lò áp suất chịu nhiệt cho các cơ sở
công nghiệp và trung tâm y tế.
9
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty.
1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban trong
Công ty.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Là một Doanh nghiệp mới thành lập không lâu nên bộ máy quản lý của
Công ty cũng được tổ chức khá đơn giản. Bộ máy quản lý chưa có nhiều
phòng ban chức năng, mỗi nhân viên trong Công ty còn phải kiêm nhiệm
nhiều công việc.
Bộ máy quản lý của Công ty gồm 11người (không bao gồm HĐQT)
trong đó có một giám đốc điều hành, một quản đốc phân xưởng, 3 kế toán, 3
kỹ sư, 2 cán bộ vật tư, 1 thủ kho.
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phòng cung
ứng vật tư
Bộ phận
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Do Công ty sản xuất chủ yếu các mặt hàng là lò hơi, bình chứa, và máy
chế biến thực phẩm lên nguyên liệu chế biến chủ yếu của Công ty là nhôm
chuyên dung, dây đồng, lõi mô tơ các loại…
Có thể khái quát mô hình sản xuất của Công ty như sau:
11
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
Bộ phận sản xuất được chia thành các tổ, mỗi tổ đảm nhiệm 1 khâu,
một bộ phận của sản phẩm. Do đó các tổ sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, các tổ sản xuất bao gồm:
- Tổ cơ điện: Quản lý sự hoạt động của toàn bộ hệ thống điện sử
dụng trong Doanh nghiệp. Tiến hành lắp đặt các đường dây, tiến
hành cuốn cuộn dây cho lò hơi công nghiệp, sửa chữa điện khi có
sự cố
Vật tư đầu vào
Dây đồng, lõi biến thếLá tôn, nhôm chuyên dụng
Uốn thành vỏ máy
Sơn vỏ máy
Ghép vỏ chịu nhiệt
Quấn mô tơ
Ghép vỏ chịu nhiệt vào mô tơ, lắp
van… và một số chi tiết phụ
Kiểm tra nhập kho
12
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
- Tổ cơ khí: Gia công lắp ghép và sơn vỏ máy, cụm cách tỏa nhiệt.
- Tổ sơn mài: có nhiệm vụ mài nhẵn, đánh bóng, sơn cách nhiệt cho
phần vỏ ngoài của các nồi hơi.
- Tổ lắp ráp: Nhận vỏ máy đã ghép cụm cách, tỏa nhiệt từ tổ cơ khí
phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm. Công tác
kế toán của Công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán, bộ máy kế toán
được tổ chức khép kín, thực hiện từ khâu thu nhận chứng từ, phân loại vào
xử lý chứng từ đến khâu ghi sổ và lập các báo cáo kế toán
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán: Hạch toán chi tiết, tổng hợp các
nghiệp vụ phát sinh, tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,
lập các BCTC, tham mưu giúp viêc cho Giám đốc trong công tác tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm sử dụng đồng vốn đúng mục
đích, đúng chế độ, hợp lý, đạt hiệu quả cao.
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu của pháp luật.
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định trong chế độ công
tác, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty và tổ chức quản lý tài
sản, các văn bản tài liệu đối với các lĩnh vực công tác được phân công.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán
14
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Kế toán trưởng : Được giám đốc giao quản lý phòng kế toán tài vụ
của công ty, và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán thống kê tài chính
theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc của
Công ty về các việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng
Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định, tiền lương, thanh toán với
người bán:
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
- Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố
định
- Theo dõi thanh toán với người bán
- Lập bảng kê phân bổ khấu hao TSCĐ và các báo cáo khác có liên
quan.
1.3.2. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Hiện nay, Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung để theo dõi
và ghi sổ kế toán. Có thể khái quát sơ đồ ghi sổ kế toán tại Doanh nghiệp như
sau:
- Do Doanh nghệp có quy mô không lớn, trình độ kế toán trong Doanh
nghiệp chưa cao nên việc áp dụng hình thức ghi sổ theo phương pháp nhật ký
chung được đánh giá là phù hợp với quy mô của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, đồng thợi cũng phù hợp với trình độ kế toán trong Doanh nghiệp
- Theo hình thức nhật ký chung thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều được ghi trên sổ nhật ký, mà trọng tâm là các sổ nhật ký chung, theo
trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của
nghiệp vụ đó. Sau đó,lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các công cụ, dụng cụ và tài sản cố định được theo dõi trên Sổ theo
dõi tài sản cố định và Công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
16
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Trong đó : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Biểu 1.4:
DANH MỤC CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CƠ NHIỆT VÀTHỰC PHẨM ĐANG SỬ DỤNG.
Chứng từ gốc
(Bang phân bổ 1,2,3,4)
NHẬT KÍ CHUNG
(TK 621,622,627,154)
SỔ CÁI
TK 621,622,627,154
15 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
16 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
17 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
18 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
19 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 07-LĐTL
20 Hợp đồng giao khoán nhân công 08-LĐTL
21 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
22 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
23 Phiếu thu 01-TT
24 Phiếu chi 02-TT
24 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
25 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
26 Biên lai thu tiền 06-TT
27 Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho VNĐ) 08a-TT
28 Bảng kê chi tiền 09-TT
29 Hóa đơn giá trị gia tăng 01-GTGT-3LL
Biểu 1.5:
18
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
DANH MỤC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ CƠ NHIỆT THỰC PHẨM SỬ DỤNG.
STT Tên sổ Ký hiệu
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
2 Sổ Nhật ký thu tiền S03a1-DN
3 Sổ Nhật ký chi tiền S03a2-DN
4 Sổ Nhật ký mua hàng S03a3-DN
5 Sổ Nhật ký bán hàng S03a4-DN
6 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN
7 Bảng cân đối số phát sinh S06-DN
8 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
báo cáo kế toán khác như :
- Báo cáo quyết toán thuế
- Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính
- Báo cáo tổng hợp giá trị sản xuất kinh doanh dở dang
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo kết quả kinh doanh cho từng công trình
1.3.3.Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp.
Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm là một đơn
vị kinh doanh hoạt động theo các quy định của luật Doanh nghiệp. Công ty
sử dụng bảng hệ thống tài khoản được ban hành kèm theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Theo đó
bảng hệ thống tài khoản mà Công ty đang sử dụng là bảng hệ thống tài khoản
áp dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các quy định về kỳ kế toán áp dụng trong Công ty TNHH phát triển
công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm. Trong Công ty TNHH phát triển
công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm phẩm kỳ kế toán áp dụng theo
năm. Theo năm kế toán tiến hành khóa sổ kế toán, lập các báo cáo
tài chinh, các báo cáo thuế cho các cơ quan thuế. Đồng thời, sau
20
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
mỗi năm hết kỳ kế toán, kế toán tiến hành xác định lợi nhuận và
chia lợi tức cho các thành viên góp vốn.
- Công ty sử dụng đồng Việt Nam (vnd) làm đơn vị tiền tệ trong hạch
toán. Đối với hợp đồng có sử dụng ngoại tệ thì Công ty đều có quy
đổi ra VNĐ theo đúng quy định chế độ kế toán hiện hành.
- Các quy định về hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH phát
triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm
- Theo Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho, thì hàng tồn kho của
Công ty được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì Công ty phải tính theo giá trị
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuẩt tại Công ty TNHH phát triển công
nghệ cơ nhiệt và thực phẩm
Là một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng công nghiệp, nên chi phí
sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp. Do đó, Công ty hết sức chú trọng tới việc theo dõi các khoản mục
trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
22
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Chi phí sản xuất tại Công ty chủ yếu bao gồm các khoản mục:
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH phát triển công
nghệ cơ nhiệt và thực phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Như chúng ta đã biết chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn
trong tổng số chi phí sản xuất, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất các
mặt hàng công nghiệp như Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và
thực phẩm. Vì vậy kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khâu quan
trọng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hiện nay
nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: Bao gồm Nhôm tấm, dây đồng các loại, một
số loại động cơ… Đây là các nguyên vật liệu mà giá trị của nó chiếm tỷ trọng
lớn trong toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, đồng thời nó đóng vai trò quan
trọng trong việc sản xuất ra sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm các loại như: Van chịu nhiệt, van cao
áp, một số loại đồng hồ đo nhiệt độ của nồi hơi, các loại ốc vít que hàn….
Đây là các nguyên vật liệu mà giá trị của chúng chiểm một tỷ lệ nhỏ trong
các khoản mục chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
+ Nhiên liệu: Nhiên liệu chủ yếu mà công ty sử dụng là điện phục vụ
cho việc sản xuất. Khác với một số nguyên liệu sản xuất khác, tại Công ty
TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm hầu hết tất cả nguồn nhiên
tân, tiếp khách, giao dịch của các phân xưởng, các bộ phận sản xuất của Công
ty.
2.1.3. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH phát
triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm.
24
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được kịp thời
thì công việc đầu tiên của kế toán là phải xác định đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất. Đối với Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực
phẩm cũng không nằm ngoài quy luật chung đó. Đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí, mà thực chất là xác
định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Do đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm
nhiều khâu và giai đoạn phức tạp kế tiếp nhau, mặt khác sản phẩm sản xuất
của công ty thường có giá trị lớn và thời gian sản xuất của từng sản phẩm
thường kéo dài. Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng
sản phẩm riêng biệt
2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH phát
triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm.
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo ra
sản phẩm
- Trình tự kế toán nguyên vật liệu trực tiếp. Do đặc điểm nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí giá thành sản phẩm, nên
việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đòi hỏi chính xác, kịp thời.
Căn cứ vào nhu cầu về nguyên vật liệu sản xuất, phòng kế hoạch lập phiếu
yêu cầu về nguyên vật liệu trình giám đốc ký duyệt. Sau khi giám đốc ký
duyệt phòng kế toán lập phiếu chi tiền mua nguyên vật liệu. Kế toán ghi định
khoản: