UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Tài liệu hướng dẫn
GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN
Gia Lai, tháng 01 năm 2005
Kt qu đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh
Xây dựng mô hình quản lý rừng và đất rừng dựa vào cộng
đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai
Mã số: KX GL 06 (2002)
U BAN NHN DN TNH GIA LAI
Ti liu hng dn
GIAO T GIAO RNG Cể S THAM
GIA CA NGI DN
Phn III: Ni dung v phng phỏp tin hnh 9
Bớc 1: Chuẩn bị và thống nhất kế hoạch giao đất giao rừng 10
Bớc 2: Thống nhất triển khai giao đất giao rừng ở thôn làng - Họp dân lần 1
12
Bớc 3: Đánh giá nông thôn có sự tham gia theo chủ đề quản lí tài nguyên
rừng 13
Bớc 4: Điều tra quy hoạch rừng có sự tham gia của ngời dân và tính toán tỷ
lệ hởng lợi 15
Bớc 5: Thống nhất các điểm cơ bản về giao đất giao rừng với cộng đồng
Họp dân lần 2 17
Bớc 6: Hoàn chỉnh hồ sơ, phơng án giao đất giao rừng 18
Bớc 7: Thẩm định phơng án giao đất giao rừng 19
Bớc 8: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng và bàn giao trên thực
địa 20
Bớc 9: Giám sát và đánh giá định kỳ 21
PHN IV: HNG DN PHNG PHP TIP CN, K THUT 24
4.1 Cỏc cụng c PRA trong giao t giao rng 25
3
Công cụ 1: Lược sử thôn làng 26
Công cụ 2: Phân loại kinh tế hộ 27
Công cụ 3: Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian 30
Công cụ 4: Phân loại rừng dựa vào cộng đồng 32
Công cụ 5: Vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, rừng 33
Công cụ 6: Lát cắt 34
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nớc;
số 02/CP làm cơ sở giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp và ngày 16/11/1999 Chính phủ đã ban hành nghị định số
163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
Để xác định quyền và nghĩa vụ của ngời nhận đất nhận rừng, ngày 12 tháng 11 năm 2001
Chính phủ đã ra quyết định số 178/QĐ-TTg về quyền hởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá
nhân đợc giao, đợc thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Trong quyết định này quy
định quyền hởng lợi, cách phân chia lợi ích từ rừng và đất lâm nghiệp cụ thể cho từng loại
đất, rừng, trạng thái rừng, chức năng rừng khác nhau.
Mục tiêu của chính sách là giao đất giao rừng cho ngời dân để quản lý sử dụng, kinh doanh
lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, ngời dân sẽ là chủ thực sự trên khoảnh rừng đợc giao, góp
phần cải thiện đời sống ngời dân bằng hoạt động lâm nghiệp, nâng cao năng lực cộng đồng
và thu hút đợc nguồn lực của nhân dân, truyền thống quản lí tài nguyên của cộng đồng vào
tiến trình quản lí bảo vệ và kinh doanh rừng bền vững. Do đó trong xây dựng, thực thi và giám
sát, đánh giá phơng án giao đất giao rừng ngời dân, cộng đồng phải là trung tâm, phải xuất
phát từ nhu cầu, năng lực, nguyện vọng của ngời dân.
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trong thực hiện chính sách giao đất giao rừng ở tỉnh Gia
Lai, ủy ban nhân dân tỉnh đã đồng ý cho tiến hành đề tài: Xây dựng mô hình quản lí rừng và
đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai. Đề tài này đóng
góp vào việc xây dựng một cách hệ thống các giải pháp, phơng pháp tiếp cận để phát triển
mô hình quản lí tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số, trong đó giao đất giao
rừng là một cấu phần quan trọng trong cả tiến trình này. Trên cơ sở kết quả của đề tài, đã xây
dựng tài liệu hớng dẫn: Giao đất giao rừng có sự tham gia của ngời dân phục vụ cho
việc áp dụng các phơng pháp tiếp cận có sự tham gia, kỹ thuật tổ chức giao đất giao rừng
trên hiện trờng cùng với ngời dân
Tài liệu hớng dẫn này là một đóng góp cho việc tổ chức giao đất giao rừng và quản lí rừng
bền vững dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số ở tỉnh Gia Lai.
1.2 Mc ớch, i tng s dng ti liu hng dn
Mc tiờu chung ca giao t giao rng l gúp phn qun lý rng bn vng da vo cng
ừng bước theo
trình tự tiến hành trong thực tế và yêu cầu kết quả. Trong mỗi bước giới thiệu vắn tắt
phương pháp và liên kết nó với phần IV và V để theo dõi và áp dụng được phương
pháp, công cụ thích hợp
- Phần IV - Hướng dẫn phương pháp tiếp cận, kỹ thuật: Các phương pháp tiếp cận, kỹ
thuật, tính toán tỷ lệ hưởng lợi được giới thiệu theo dạng công cụ
, được xác định mục
đích, trình tự, cách làm và kết quả cụ thể; cách thiết kế theo hướng đơn giản, dễ tra cứu
áp dụng và phù hợp với các nội dung từng bước trong phần III.
- Phần V - Hướng dẫn xây dựng các văn bản: Các mẫu biểu, văn bản liên quan suốt
tiến trình tổ chức giao đất giao rừng được trình bày, thiết kế, định dạng để hỗ trợ cho
việc hoàn chỉnh các văn bản hành chính và kỹ thuật. Cung cấp cách tính định mức chi
phí trong giao đất giao rừng
6
2 Phn II: Nguyờn tc giao t giao rng
2.1 Giao t giao rng phi tuõn theo cỏc c s phỏp lý
Giao t giao rng phi c thc hin trong khuụn kh cỏc vn bn hin hnh ca nh nc,
bao gm:
- Quyt nh 661/Q-TTg ngy 29/7/1998 ca Th tng Chớnh ph v mc tiờu, nhim
v, chớnh sỏch v t chc thc hin d ỏn trng mi 5 triu ha rng.
- Quyt nh 245/1998/Q-TTg ngy 21/12/1998 ca Th tng Chớnh ph v thc hin
trỏch nhim qun lý Nh nc ca cỏc cp v rng v t lõm nghip.
- Thông t liên tịch giữa Tổng cục Địa chính với Bộ Tài chính số 1442/1999/TTLT-
TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 hớng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ
thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tớng Chính phủ
- Ngh nh 163/1999/N-CP ngy 16/11/1999 ca Chớnh ph v giao t, cho thuờ t
lõm nghip cho t chc, h gia ỡnh v cỏ nhõn s dng n nh, lõu di vo mc ớch
lõm nghip.
- Thụng t liờn tch s 62/2000/TTLT/BNN-TCC ngy 6/6/2000 ca B Nụng nghip
cộng đồng dân tộc thiểu số, những người đang sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Do đó
viêc giao đất giao rừng phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Diện tích giao đất giao rừng phải nằm trong khu vực quy hoạch đất lâm nghiệp cấp xã.
- Giao đất giao rừng cần được xem như là một bổ sung vào việc quy hoạch sử dụng đất
lâm nghiệp, trong đó cần xem xét đến khu vực rừng truyền thống và đất canh tác nương
rẫy hiện tại của thôn làng để tạo thuận lợi cho việc kế thừa và phát huy những ưu điểm
trong quản lý rừng theo truyền thống của người dân tộc thiểu số; đặc biệt cần kết hợp
với giao đất giao rừng ở thôn làng với quản lý một lưu vực, vì trong thực tế làng của cư
dân bản địa sống và quản lý đất đai trong một lưu vực sông suối.
- Giao đất giao rừng cho người dân cần cân đối với quy hoạch quản lý đất lâm nghiệp
của các thành phần kinh tế khác như lâm trường, công ty, địa phương, Trong đó phần
lớn vùng giao đất giao rừng được lấy từ đất các lâm trường đang quản lý, do đó cần có
xem xét đến quy mô quản lý thích hợp của lâm trường và cân đối giữa khả năng quản lý
và lợi ích lâu dài giữa các bên và cho tiến trình quản lý rừng bền vững ở từng địa
phương.
- Quy mô giao phải phù hợp với năng lực quản lý bảo vệ và kinh doanh của đối tượng
nhận và không vượt quá quy định hiện hành (theo Nghị định 163/1999/CP-NĐ quy mô
giao đất giao rừng do tỉnh quyết định nhưng không quá 30ha/hộ)
- Vùng giao không có tranh chấp với các cá nhân, tổ chức, thôn làng và địa phương khác
- Vùng giao cần ưu tiên là nơi rừng có nguy cơ bị mất hoặc giảm chất lượng trong tương
lai gần nếu không tiến hành giao đất giao rừng cho dân, biện pháp giao đất giao rừng
nhằm thu hút người dân tham gia bảo vệ, phát triển rừng và được hưởng lợi từ rừng.
Thực tế nhiều phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện chưa đề cập đến việc giao
quyền quản lý sử dụng đất lâm nghiệp cho người dân, cộng đồng; trong trường hợp đó cấp xã
và huyện cần có sự bổ sung, điều chỉnh thích hợp để phương án quy hoạch thực sự tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, quản lý rừng trên địa bàn cũng như thực hiện
tiến trình giao đất giao rừng.
8
9
3 Phn III: Ni dung v phng phỏp tin hnh
Phần này trình bày và hớng dẫn tuần tự theo từng bớc công tác giao đất giao rừng có sự
tham gia của ngời dân. Các công cụ PRA phối hợp với điều tra đánh giá tài nguyên rừng có
sự tham gia đợc áp dụng để lập phơng án giao đất giao rừng.
Các bớc tiến hành cũng nh phơng pháp tiếp cận, kỹ thuật chính đợc minh hoạ trong sơ đồ
sau.
Bc 1:
Chun b
Bc 6: Vit
phng ỏn,
bn
Bc 7:
Thm nh
phng ỏn
Bc 8:
Cp s
Bc 2:
Ph bin GGR thụn -
H
p
Ban ch o giao t giao rng c thnh lp cp huyn. Thnh phn gm cú:
- Ch tch hoc phú ch tch y ban nhõn dõn huyn lm trng ban
- Trng hoc phú phũng Nụng nghip v a chớnh
- Trng hoc phú ht Kim lõm
- Ch tch hoc phú ch tch U ban nhõn dõn xó liờn quan.
Ban ch o cp huyn thnh lp t cụng tỏc. Thnh phn ca t cụng tỏc bao gm nhng
ngi trc tip thc hin cỏc cụng vic liờn quan n giao t giao rng ti thc a, vit v
trỡnh duyt phng ỏn. nh k t cụng tỏc bỏo cỏo tin thc hin vi ban ch o.
Cỏc thnh viờn trong t cụng tỏc cn phi qua cỏc lp tp hun v k thut, ni dung v trỡnh
t cỏc bc tin hnh, cỏc phng phỏp tip cn cú s tham gia cú th thu thp, phõn tớch
cỏc thụng tin cn thit trong tin trỡnh giao t giao rng.
Dự kiến quy mô, vị trí giao trên cơ sở xem xét quy hoạch sử dụng đất cấp xã,
huyện và khu vực quản lí rừng truyền thống của cộng đồng
Nh ó trỡnh by trong phn nguyờn tc, giao t giao rng cn cn c vo quy hoch s
dng t cp xó, huyn v cn tham kho xem xột ranh gii, khu vc qun lý rng truyn
thng ca cỏc cng ng ang sng ph thuc vo rng.
Ban ch o cựng t cụng tỏc thc hin cỏc cụng vic sau:
- Xem xét định hớng giao đất giao rừng trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
cấp xã, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch lâm trờng, công ty lâm nghiệp, cùng
với các khu vực quản lí rừng truyền thống của các cộng đồng dân tộc trong vùng. Nếu
trong huyện, xã cha có quy hoạch vùng giao đất giao rừng thì cần có thảo luận và chỉ
đạo bổ sung để xác định vùng giao đất giao rừng cho ngời dân, cộng đồng.
- Dự kiến quy mô, vị trí, đối tợng giao đất giao rừng trong địa bàn huyện, xã, thôn làng.
Vic u tiờn la chn i tng, a im v din tớch giao t giao rng cn cn c vo mt
s tiờu chớ nh:
11
- u tiờn cho dõn tc thiu s bn a
- Cng ng ang sng ph thuc vo rng, t lõm nghip canh tỏc nng ry, thu
hỏi lõm sn
- Cỏc s liu v khớ tng thu vn
- Cỏc ti liu v tỡnh hỡnh qun lý v s dng t ai
- Cỏc loi bn : Bn a hỡnh; Bn quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi
ca huyn, xó; Bn quy hoch s dng t ai ca huyn, xó; Bn hin trng ti
nguyờn rng; Bn hin trng r
ng gii oỏn t nh hng khụng, v tinh (nu cú)
12
Bớc 2: Thống nhất triển khai giao đất giao rừng ở thôn làng - Họp dân lần 1
Kết quả bớc 2 cần đạt đợc là:
- Ch trng chớnh sỏch giao t giao rng c thụng bỏo v gii thớch rừ rng n
ngi dõn, c bit l quyn li v ngha v ca ngi nhn t lõm nghip
- Cng ng xỏc nh nhu cu v cam kt tham gia nhn t lõm nghip qun lý bo
v v t chc kinh doanh lõu di.
- Thng nht k hoch trin khai vi cng ng v la chn nụng dõn nũng ct tham gia
ỏnh giỏ nụng thụn v iu tra rng
Cuc hp u tiờn rt quan trng vỡ nú liờn quan n cỏc vn nh xỏc nh nhu cu v
nguyn vng ca cng ng trong nhn t nhn rng trờn c s c gii thớch rừ rng cỏc
quyn li v ngha v trong nhn t lõm nghip; ng thi thng nht k hoch lm vic
trong thụn lng ỏnh giỏ nụng thụn v tin hnh cỏc bc lp phng ỏn cú s tham gia.
Thnh phn tham gia: T cụng tỏc, i din y ban nhõn dõn xó, ban t qun thụn
lng, gi lng, i din cỏc h gia ỡnh trong thụn lng. Cuc hp ch cú th cú kt qu
tt khi t c yờu cu cú mt i din ca ớt nht 2/3 s h, trong ú t l n t
30% tr lờn.
a im, thi gian: Ti thụn d kin giao t giao rng, thi gian 1 bui.
Cỏch t chc, thỳc y cuc hp:
- Bn bc, tha lun trc vi lónh o thụn lng v a im, thi gian, ni dung,
thnh phn tham gia v ngi ch trỡ cuc hp.
lng?
- Lập đợc sơ đồ giao đất giao rừng theo hộ hay nhóm hộ hay cộng đồng
- Lập đợc sơ đồ định hớng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đợc giao
Trong bớc này chủ yếu áp dụng một cách hệ thống các công cụ PRA.
Thnh phần tham gia: Bao gồm tổ công tác và những nông dân nòng cốt đợc phân chia
thành các nhóm làm việc, mỗi nhóm từ 3-5 ngời.
Thời gian, địa điểm: Đợc tiến hành trong thôn làng, trong rừng, trên đất lâm nghiệp. Thời
gian thực hiện các công cụ PRA cho một thôn làng khoảng 2-3 ngày.
Nội dung và cách tiến hành: Phân công các nhóm áp dụng một cách có hệ thống các công cụ
PRA theo chủ đề Quản lý và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng trong thôn làng. Bao
gồm các thông tin cần thu thập với sự hỗ trợ của các công cụ PRA sau:
Thông tin kinh tế, xã hội: Các công cụ PRA sau đợc áp dụng:
- Công cụ 1- Lợc sử thôn làng: Lợc sử phát triển thôn làng và sự thay đổi trong
quản lý sử dụng tài nguyên đợc phát hiện làm cơ sở phát huy truyền thống quản lí
tài nguyên của cộng đồng
- Công cụ - Phân loại kinh tế hộ: Đánh giá và phân loại hiện trạng kinh tế hộ, mức
độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng làm cơ sở cho việc phân chia đất rừng phù hợp
với điều kiện kinh tế và năng lực của từng loại hộ gia đình
Thông tin về tài nguyên rừng và đất rừng: Các công cụ PRA sau đợc áp dụng:
- Công cụ 3 - Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian: Phát hiện thay đổi
sử dụng đất rừng trong quá khứ và những vấn đề cần xem xét để quản lý trong
tơng lai.
14
- Công cụ 4 - Phân loại rừng dựa vào cộng đồng: Xác định các loại rừng, trạng thái
hiện tại dựa vào kinh nghiệm, kiến thức bản địa và phát hiện các tiêu chí phân loại
rừng của cộng đồng. Giúp cho việc đặt tên loại rừng, trạng thái và phân loại dễ hiểu
và áp dụng đợc trong cộng đồng; đồng thời so sánh nó với hệ thống phân loại rừng
về mặt kỹ thuật để sắp xếp đồng nhất phục vụ quản lí, kinh doanh rừng sau khi giao
đến rừng non, nghèo, giàu thì việc giao cho từng hộ sẽ tạo nên sự mất công
bằng, có hộ nhận rừng non lại có hộ có rừng giàu nhanh cho thu nhập. Vì vậy
thơng thảo để tạo ra các nhóm nhận đất rừng sẽ cân đối đợc mức độ giàu
nghèo của rừng khi phân bổ cho các nhóm hộ, tạo nên sự công bằng
15
o Đối với thôn làng còn duy trì tốt truyền thống quản lí rừng chung, rừng cộng
đồng, quản lí đất đai theo dòng họ thì nên khuyến khích nhận đất lâm nghiệp
theo nhóm hộ (dòng họ) hoặc cộng đồng để phát huy sức mạnh luật tục trong
quản lí tài nguyên đồng thời tạo nên khả năng tổ chức sản xuất lâm nghiệp ở
quy mô cộng đồng, có thể tổ chức rừng khép kín trong kinh doanh, tránh chia
rừng manh mún.
Khi thúc đẩy để xác định phơng thức giao đất giao rừng cần giải thích, phân tích
đầy đủ nh trên với cộng đồng; trên cơ sở đó từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng sẽ có
quyết định phù hợp với điều kiện của chính họ.
- Công cụ 10 Vẽ sơ đồ giao đất giao rừng theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng: Công cụ
này nhằm để ngời dân tự thơng thảo và quyết định vị trí nhận đất lâm nghiệp cho
từng hộ hoặc nhóm hộ. Vì thực tế sử dụng đất truyền thống đã hình thành và đợc
thừa nhận trong các làng lâu đời, tuy rằng cha đợc cấp quyền sử dụng, do đó
không nên thiết kế sẵn các lô rừng trên bản đồ và phân bổ một cách chủ quan cho
các hộ, nhóm hộ. Thực tế nhu cầu nhận đất lâm nghiệp của hộ, nhóm hộ thờng
gắn với vùng canh tác nơng rẫy của họ, đồng thời cũng có những vùng đã đợc
quản lí đất đai theo truyền thống của từng dòng họ; nên việc cộng đồng tự quyết
định vị trí, cách phân bổ khu vực giao đến từng đối tợng là giải pháp thích hợp và
bền vững.
- Công cụ 11 - Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Trên cơ sở sơ đồ hiện
trạng đất rừng đã có, thúc đẩy cộng đồng thảo luận và xác định giải pháp tổ chức
quản lí kinh doanh cho từng đối tợng đất đai, rừng. Đây là công cụ nhằm phát huy
kiến thức sinh thái địa phơng của ngời dân bản địa trong quản lí và kinh doanh
rừng, đồng thời nó cũng làm cho giải pháp kĩ thuật lâm nghiệp phù hợp với năng
trạng thái rừng đợc điều tra khoanh vẽ để lập bản đồ hiện trạng rừng khu vực giao
đất lâm nghiệp và thống kế diện tích. Nó là cơ sở để lập các bản đồ giao đất giao
rừng cho từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng; trong đó thể hiện đầy đủ trạng thái rừng tại
thời điểm giao để quản lí. Công cụ này cần kết hợp với kết quả của công cụ 4 - Phân
loại rừng dựa vào cộng đồng, đề gọi tên trạng thái, kiểu rừng theo 2 cách: Theo kỹ
thuật và theo ngời dân. Kết quả bớc này là một bản đồ trạng thái rừng khu vực
giao tỷ lệ 1/10.000 và diện tích các trạng thái rừng trong khu giao
- Công cụ 13 Khoanh vẽ ranh giới và đo đếm diện tích giao đất giao rừng cho
hộ, nhóm hộ hay cộng đồng: Trên cơ sở kết quả công cụ 10 - Vẽ sơ đồ giao đất
giao rừng theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng và bản đồ hiện trạng rừng - tiến hành kiểm
tra, đo đạc, khoanh vẽ trên thực địa để có đợc bản đồ giao đất giao rừng đến hộ
hay nhóm hộ, cộng đồng. Kết quả bớc này là bản đồ giao đất giao rừng chung tỷ lệ
1/10.000 thể hiện ranh giói phân chia đất lâm nghiệp đến đối tợng giao và các
mảnh bản đồ cho từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng. Trên các bản đồ này cũng cần thể
hiện đầy đủ các trạng thái rừng, diện tích; đây cơ sở để đa bản đồ vào trong sổ đỏ
có thể hiện đầy đủ trạng thái rừng (sổ đỏ trớc đây trong giao đất giao rừng cha
thể hiện các trạng thái rừng khi giao cho hộ, nhóm hộ, cộng đồng), từ đây làm cơ sở
giám sát tài nguyên đợc giao cũng nh để áp dụng quyết định 178 khi phân chia
lợi ích cụ thể với từng trạng thái rừng.
- Công cụ 14 ớc lợng các chỉ tiêu lâm học cho từng trạng thái rừng: Công cụ
này phục vụ cho việc xác định đặc điểm lâm học của từng trạng thái rừng khi giao,
làm cơ sở giám sát quản lí tài nguyên và phân chia lợi ích cho ngời nhận rừng. Mỗi
trạng thái rừng cần thống kê tên loài cây chủ yếu (tên kinh và tên dân tộc), mật độ
trên ha, đờng kính bình quân. Tổng hợp theo từng trạng thái rừng giao cho nhóm
hộ, thôn làng
17
- Công cụ 15 Lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Xây
dựng đợc bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 và lập kế hoạch đơn giản tổ chức kinh
doanh đất lâm nghiệp đợc giao
thnh phn tham gia v ngi ch trỡ cuc hp.
- Ton b cỏc kt qu bc 3 v 4 (PRA v iu tra quy hoch rng cú s tham
gia) c túm tt trờn giy Ao theo tng ni dung.
- Cỏn b trong t cụng tỏc hng dn cho nụng dõn nũng ct cỏch trỡnh by kt qu
18
- T cụng tỏc cn chun b chng trỡnh, sp xp logic cỏc ni dung trỡnh by tho
lun v cn cú k nng thỳc y mi ngi tớch cc tham gia tho lun, phỏt
biu ý kin
Ni dung v kt qu cuc hp dõn ln 2:
- Thỳc y nụng dõn nũng ct trỡnh by tng nhúm kt qu v tho lun chung
trong cng ng ly ý kin. Cỏc ni dung quan trng sau cn c lm rừ v t
c s thng nht trong thụn lng:
o Các thông tin về kinh tế xã hội, quản lí tài nguyên, tổ chức của thôn làng
từ kết quả PRA đợc báo cáo và lấy ý kiến chỉnh sửa, bổ sung
o Thống nhất phơng thức giao. Nếu giao cho nhóm hộ dùng công cụ card
để sắp xếp hộ theo nhóm và xác định các tiêu chí phân chia nhóm với cộng
đồng.
o Thống nhất lại sơ đồ vị trí giao đất theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng.
o Thống nhất quy hoạch và kế hoạch quản lý sử dụng đất lâm nghiệp đợc
giao
- Sau khi thng nht cỏc im c bn trong giao t giao rng, ph bin mu n xin
nhn t rng v thụng bỏo cho h, nhúm h, cng ng lm n theo hng dn
1.
- Thảo luận về phơng án tổ chức quản lý rừng trong cộng đồng: Từ kết quả sơ đồ
Venn về tổ chức, thảo luận để hình thành ban quản lí rừng thôn làng.
- Tt c kt qu cuc hp, cỏc ý kin phn hi cn c ghi nhn chnh sa v ghi
thnh biờn bn cuc hp c i din xó, thụn v nhúm cụng tỏc ký tờn.
Bớc 6: Hoàn chỉnh hồ sơ, phơng án giao đất giao rừng
lãnh đạo xã, huyện, Sở KHCN, Sở Tài nguyên môi trờng, Kiểm lâm các cấp, khuyến nông
lâm huyện; tài chính, kế hoạch đầu t các cấp.
Chun b: T cụng tỏc chun b tt c ti liu liờn quan n thnh qu giao t giao rng
bc 6 v gi túm tt phng ỏn n tt c cỏc bờn tham gia trc khi hp mt tun.
Nguyờn tc thm nh giao t giao rng:
- Cú s tham gia ca i tng nhn rng, ngi dõn ng ý v nhn thc ỳng v
GGR.
- Tuõn theo phỏp lớ v chớnh sỏch giao t giao rng ca chớnh ph v a phng
- Trc khi hp thm nh, cú ỏnh giỏ ti hin trng ly ý kin ca ngi dõn
nhn t rng.
Ni dung thm nh:
- Hi ng nghe bỏo cỏo ca t cụng tỏc v thm nh phng ỏn, ti liu cng nh kt
qu ỏnh giỏ trờn hin trng
- ỏnh giỏ phng ỏn cú t cỏc nguyờn tc trong giao t giao rng: Tuõn theo phỏp
lý, phự hp vi quy hoch v truyn thng, cú s tham gia v quyt nh ca ngi
dõn
- Bo m t c yờu cu:
o Cụng bng trong khi giao v quy mụ, v trớ cho cỏc i tng,
o Phng thc giao phự hp vi iu kin a phng
o Phng ỏn cú tớnh kh thi, hiu qu v bn vng.
20
- Hi ng thm nh lp biờn bn hp thm nh v nờu rừ im cn c chnh sa,
b sung cho hon chnh trỡnh duyt.
Trỡnh duyt: Sau khi thm nh t cụng tỏc cn hon chnh cỏc h s sau trỡnh UBND
huyn phờ duyt:
- Bỏo cỏo phng ỏn giao t giao giao rng kốm theo bn hin trng, bn giao
t giao rng.
- Biờn bn hp thm nh
- T trỡnh xin phờ duyt phng ỏn
- a chớnh hon thnh h s, giy chng nhn quyn s dng t rng. Lu ý trớch
lc bn ca s cn th hin rừ tng trng thỏi rng c giao lm c s giỏm
sỏt v phõn chia li ớch theo quyt nh 178
- Cp giy chng nhn quyn s dng t rng cho tng i tng nhn.
Mt s quy nh v h s giao t giao rng:
Cỏc bn trong h s giao t giao rng c trớch t bn lõm nghip.Trờn cỏc
bn trớch lc kốm theo vi s phi th hin rừ din tớch, ranh gii cỏc trng thỏi
rng.
Giy chng nhn quyn s dng t rng (S ):
- Trng hp giao t giao rng theo nhúm h: Mi s ghi tờn tt c cỏc thnh
viờn trong nhúm v c lm nhiu bn, giao cho mi thnh viờn trong nhúm mt
bn.
- Trng hp giao t giao rng cho cng ng dõn c thụn lng: Mi thụn lng ch
lm mt s ghi tờn ca thụn lng v giao cho ngi i din thụn lng ú.
Bớc 9: Giám sát và đánh giá định kỳ
Kết quả bớc 9 cần đạt đợc là:
- Tin trỡnh qun lý v s dng sau giao t giao rng ca ngi dõn c cỏc c quan
chc nng h tr v giỏm sỏt thng xuyờn
- Cỏc bi hc kinh nghim v giao t giao rng, kinh doanh rng bi ngi dõn c
tng kt, ỏnh giỏ nh k phc v cho vic trin khai m rng v ci tin chớnh sỏch
Kt thỳc bc 8, rng v t rng ó c giao v cp quyn s dng cho cỏc i tng nhn
rng, ngi dõn. Trong thc t, phng thc qun lý v kinh doanh rng c tin hnh bi
ngi dõn l mt hot ng khỏ mi m, do ú cn cú s h tr v k thut cng nh giỏm
sỏt ca cỏc c quan chc nng cỏc cp. ng thi tin trỡnh giao t giao rng cú kt qu
tt hn, cn cú nhng ỏnh giỏ t thc tin iu chnh, xut v chớnh sỏch cụng nhn
quyn s dng t rng cho cỏc i tng khỏc nhau nh h, nhúm h, cng ng; chớnh
sỏch phõn chia li ớch t rng cho ngi qun lý rng cng nh cỏc th tc hnh chớnh lõm
người dân và tổng hợp để đề xuất các giải pháp cho tương lai. Có các báo cáo đánh giá hàng
năm gửi cho các cấp quản lý xã, huyện, tỉnh.
Nội dung cần đánh giá:
- Phương thức giao đất giao rừng phù hợp? Theo hộ, nhóm hộ hay cộng đồng?
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm của đối tượng nhận rừng và phát huy truyền thống
quản lý tài nguyên của cộng đồng?
- Tính hiệu quả của giao đất giao rừng cho người dân, bao gồm các khía cạnh
o Về quản lý bảo vệ rừng so với trước khi giao
o Vai trò của đất lâm nghiệp và rừng trong phát triển kinh tế hộ?
23
o Kỹ thuật, công nghệ được áp dụng trong kinh doanh rừng?
o Ổn định và phát triển xã hội?
o Đóng góp trong bảo vệ môi trường như nâng cao chất lượng rừng, độ che phủ,
bảo vệ đất, nguồn nước.
- Các vấn đề trong thực hiện chính sách giao đất giao rừng và phân chia lợi ích cho
người nhận rừng. Các thủ tục hành chính lâm nghiệp cần cải cách, bổ sung 24
4 PHẦN IV: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, KỸ
THUẬT
Phần này hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các bộ công cụ: