Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx - Pdf 12

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ĐÌNH NHẠ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT
LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ
BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm Nghiệp
Khoa : Lâm Nghiệp
Lớp : 39 LN -N01
Khoá học : 2007 – 2011
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Thu Hà
Khoa lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2011
LỜI NÓI Đ[U
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình
tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Lâm Nghiệp trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 – 2020 và phương án giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người
dân tại xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”.
Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các

&'()*+!"#$,--.&
&./01234)*+5 -6--&
&&789:; 5&<
/'=>=?-@<
AB0C)*+DE9:;  !"#$@<
MỤC LỤC
/FG
HIAJKG
ALDMG
H+NOP3-
.H+QO3OP3-
&RS M$-
/F
TUVWKXUYZUA[UV'\]U?^K
?1)_: ` DMOP3
2.1.1. Khái niệm 12
2.1.2. Quan điểm chung về vấn đề nghiên cứu 12
88234)*+(D$$0C.
2.2.1. Trên Thế giới 13
2.2.2. Ở Việt Nam 15
.23 :3D9OP3a
2.3.1. Điều kiện tự nhiên 17
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 21
/F.%
Ab\cdUVeUf\gKUVeAhXA\iHe'j\V\XU%
Yk/'clUV/'m/UV'\]U?^K%
.An0OP3%
.Uo3OP3%
..AB pOP3%
.&q OP3%

Phần 1
MỞ Đ[U
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là loại tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh
quốc phòng, đây là con đường để đất nước ta phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và là nguồn lực cơ bản để đưa đất nước ta
tiến mạnh. Vì vậy việc quản lý và khai thác tốt nguồn tài nguyên đất đai là nền
tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội và sự bùng nổ dân số đã gây ra
khó khăn cho việc quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta. Sự gia tăng dân số đã làm
gia tăng mọi mặt của đời sống xã hội như: nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nhu
cầu về việc làm, nơi ăn, ở… Theo đó nó sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng đất trong khi
quỹ đất tự nhiên lại có hạn. Cho nên việc tiến hành lập quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và đúng
pháp luật là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách đối với nước ta hiện nay.Thế
nên việc quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai giúp cho việc sắp xếp, bố trí sử dụng
hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tạo cho việc sử dụng đất đai ổn định,
lâu dài, bảo vệ được tài nguyên đất và bảo vệ môi trường sinh thái, tránh sự đầu tư
chồng chéo gây lãng phí. Bên cạnh đó việc quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai
cũng là một phương tiện để Nhà nước hướng dẫn việc sử dụng đất làm tăng lợi ích
cho cộng đồng.
Xã Bằng Thành có tổng diện tích tự nhiên là 8609,77 ha, lớn nhất trong
10 đơn vị hành chính của huyện Pác Nặm. Dân số 3.422 người với 693 hộ,
mật độ dân số bình quân 40 người/km
2
. Có 6 dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông,
Sán Chỉ và Kinh cư trú trên địa bàn. Sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chính
8

9
hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để triển khai hoạt động, cùng với trung tâm nghiên
cứu lâm nghiệp vùng núi phía Bắc trực tiếp phối hợp triển khai với tổ công
tác giao đất tại xã Bằng Thành trên cơ sở sổ tay hướng dẫn kỹ thuật của hoạt
đồng này đồng thời với sự giám sát của Ban quản lý dự án tỉnh Bắc Kạn, Ban
quản lý dự án huyện Pác Nặm.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất tại xã Bằng Thành, huyện Pác
Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Xây dựng được bản đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp tại xã bằng
Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai và giao đất lâm nghiệp có
sự tham gia của người dân nhằm bảo đảm tính công bằng, khả thi, hiệu quả và bền
vững trong quản lý đất lâm nghiệp nói riêng và quản lý đất đai toàn xã nói chung.
+ Đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai làm cơ sở để phân bổ hợp lý quỹ
đất cho các ngành, các chương trình, dự án trên địa bàn xã nhằm phục vụ cho
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tới năm 2020.
+ Quy hoạch đất đai phải đảm bảo tính thực tiễn, khoa học, xã hội và khả thi.
Phương án quy hoạch của xã phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện
Pác Nặm và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
Bằng Thành.
1.4. Ý nghĩa đề tài
* Trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua thực tiễn nghiên cứu đề tài sẽ giúp tôi củng cố lại kiến thức đã học,
có thêm cơ hội kiểm chứng những lí thuyết học trong nhà trường đúng theo
phương châm học đi đôi với hành. Bên cạnh đó, quá trình học tập nghiên cứu
đề tài tại khu vực nghiên cứu, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và
10
kinh nghiệm thực tế trong điều tra, đánh giá. Đây sẽ là những kiến thức rất

sử dụng đất đai như hiện nay, cho dù đến năm 2020 tiềm năng đất nông
nghiệp được khai thác hết (10 triệu ha), với số dân không thấp hơn 100 triệu
người, vào lúc đó bình quân đất nông nghiệp không quá 1000 m
2
/người.
Như vậy nước ta là một trong những nước hiếm đất sản xuất nông nghiệp
nhất trên thế giới, với quỹ đất đó việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của
đất nước phải luôn luôn gắn liền với việc sử dụng cần kiệm nguồn tài nguyên
đất đai có hạn này.
12
Đất lâm nghiệp gắn với trung du miền núi với tổng diện tích khoảng 19,1
triệu ha, đất trung du miền núi là một phần quan trọng trong quỹ đất Việt
Nam, chiếm 63% diện tích toàn quốc.
Hình thành trên địa hình đất phân cắt, trong môi trường sinh thái rất nhạy
cảm, thực bì bị thoái hóa nhiều, nên nguy cơ xói mòn và rửa trôi diễn ra
nghiêm trọng hơn các vùng khác. Đất trung du rất đa dạng có sự sai khác lớn
ngay trên diện tích hẹp về tầng dày, độ phì nhiêu tiềm tàng cũng như độ phì
nhiêu thực tế. Việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng phải dựa trên bản đồ tỷ lệ
lớn, tiến hành cho từng vùng hẹp mới có tính khả thi. Trừ đất đỏ Banzan các
loại đất khác có tầng mỏng và dốc nhiều, đất dốc >25
0
, chiếm với 63,3%,
miền núi phía Bắc là nơi khó khăn nhất có tới 51% diện tích đất dốc mạnh
>25
0
và 38,4% đất có tầng mỏng 50cm, các yếu tố hạn chế nổi bật cho toàn
vùng là đất chua, chất hữu cơ đã mất nhiều, năng lực cố định nâng cao, chất
dễ tiêu nghèo, nhưng khả năng hoàn trả dinh dưỡng thấp hơn nhiều so với
vùng đồng bằng đầu tư thâm canh khá hơn, cân bằng dinh dưỡng là phổ biến
trên đất trung du miền núi, trừ một ít diện tích thương phẩm như cà phê ở Tây

hơn với sự phối hợp của chính quyền cấp thấp hơn. Các đồ án quy hoạch dựa
vào sự điều tra tài nguyên thiên nhiên ở cấp tiếp theo (cấp huyện). Các nhà
chức trách địa phương bổ sung chi tiết hơn các đồ án đó với sự phối hợp của
các chủ sử dụng đất.
Ở Thái Lan việc quy hoạch phân theo 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và
cấp địa phương. Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể những chương trình kinh tế -
xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà
nước, phối hợp với tổ chức chính phủ và chính quyền địa phương. Dự án phát
triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về
14
kinh tế - xã hội, chính trị ở Thái Lan. Các dự án đều tập trung vào vấn đề như:
Đất đai, nông nghiệp, lao động,
Ở các nước như Trung quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đai
bắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở quy hoạch tổng thể các ngành.
Để có phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch
đất đai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1993 tổ chức FAO đã đưa ra quan
điểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả bền vững và
đáp ứng tốt các nhu cầu của hiện tại và môi trường. Phương pháp quy hoạch
đất đai được áp dụng ở 3 cấp: Quốc gia, Tỉnh, Địa phương. (FAO, 1993).
2.2.2. Ở Việt Nam
Ở miền Bắc, quy hoạch sử dụng đất đai đặt ra và xúc tiến từ năm 1962
do ngành của tỉnh, huyện tiến hành và được lồng vào công tác phân vùng quy
hoạch đất nông nghiệp, nhưng thiếu sự phối hợp đồng bộ của các ngành liên
quan. Tính pháp lý của công tác quy hoạch đất đai trong các văn bản pháp
luật và được xem như một luận chứng cho phát triển của nền kinh tế đất nước.
Điều này được thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể:
2.2.2.1. Thời kỳ 1975 - 1980
Thời kỳ này nước ta mới thống nhất đất nước, Hội đồng Chính Phủ đã
thành lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung
ương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước. Đến cuối năm 1978 các

thứ XI Quốc Hội khoá IX. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch
đất đai của các bộ, ngành và các tỉnh. Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành
chính đã và đang triển khai ở hầu hết các tỉnh trong toàn nước. Vấn đề quy
hoạch sử dụng đất đai ngày càng được Nhà nước quan tâm, vì vậy hàng loạt
các văn bản liên quan đến quy hoạch đã ra đời.
Ngày 12/10/1998, Tổng cục địa chính ra công văn số 1814/CV - TCĐC
về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
16
Ngày 1/10/2001, Chính Phủ ban hành Nghị định 64/NĐ - CP của Chính
Phủ về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.
Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư 1842/2001/TT-
TCĐC ngày 1/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư
2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68NĐ - CP.
Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực, luật đã
quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Quốc hội khoá
XI, 2003).
Ngày 29/10/2004 Chính Phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ - CP về
thi hành Luật Đất đai 2003. Trong đó chương III, từ điều 12 đến điều 29 quy
định rõ các vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chính Phủ, 2004).
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Xã Bằng Thành thuộc xã vùng cao, nằm cách trung tâm huyện Pác Nặm
Bộc Bố 9 km về phía Đông Bắc theo đường tỉnh lộ 258 B và cách Thị xã Bắc
Kạn 100km.
− Phía Bắc giáp huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng.
− Phía Nam giáp xã Xuân La - huyện Pác Nặm
− Phía Đông giáp huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng.

C.
+ Nhiệt độ tháng cao nhất vào (tháng 7) là 27,5
0
C.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất (vào tháng l) là 14,1
0
C.
+ Tổng tích ôn trung bình năm từ 7500 - 8000
0
C.
- Mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm 1400 mm được phân bố không
đều trong năm. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 85%.
Ngược lại, trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa
chỉ chiếm khoảng l5% lượng mưa cả năm, nhất là các tháng 12 và tháng 1 có
lượng mưa rất thấp.
18
Nhìn chung xã Bằng Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có lượng mưa trung bình không lớn, có nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu
ánh sáng. Đây là những điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi
phát triển.
2.3.1.4. Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn của xã gồm nhiều sông suối chảy qua, có tổng chiều
dài hơn 75km và mật độ trung bình 0,87 km/km
2
.
Điển hình là sông Năng,
Đây là con sông lớn nhất chảy qua địa bàn, lưu vực sông rộng hơn 100km
2
với chiều dài chảy qua địa bàn hơn 16km. Lưu lượng nước lớn nhất vào mùa
mưa có năm lên tới 700- 800m

vậy trong thời gian tới cần hướng dẫn cho người dân áp dụng các biện pháp
canh tác chống xói mòn, rửa trôi trên đất dốc, tăng cường bón phân hữu cơ để
từng bước khắc phục tình trạng suy thoái môi trường đất đang diễn ra.
+ Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của xã cũng khá phong phú. Diện tích đất có rừng của
xã đến 2010 có 4112,29 ha, chiếm 47,8% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó
rừng tự nhiên sản xuất là 23345,69 ha, rừng tự nhiên phòng hộ là 1511,2ha,
rừng trồng sản xuất là 266,4 ha. Số diện tích rừng hiện nay chủ yếu là do
UBND xã, hộ gia đình, cá nhân quản lý. Rừng tự nhiên sản xuất bao gồm các
loại cây: Bồ đề, Sau sau, Nghiến, Dổi, Tre, Vầu và cây rừng trồng là keo tai
tượng và Mỡ. Rừng trồng sản xuất chủ yếu là Keo tai tượng.
Hiện nay trong những khu rừng tự nhiên của Bằng Thành vẫn còn sót lại
một số động vật quý như Gấu, Lợn rừng, Cày với số lượng ít, đánh dấu sự
phục hồi rừng nhanh chóng và công tác bảo vệ động vật quý hiếm đã được
chú trọng. Trong thời gian tới cần tăng cường, làm thường xuyên công tác bảo
vệ rừng và các loại động vật tự nhiên để tạo ra nguồn lợi ích kinh tế và cảnh
quan môi trường sinh thái.
+ Tài nguyên khoáng sản
Đến nay, trên địa bàn xã chưa có bản đồ thể hiện các loại khoáng sản
nhưng qua thực tế trong thời gian trước đây ở Bằng Thành có nhiều khu vực
ven suối có vàng sa khoáng đã bị khai thác tự phát. Ngoài ra còn có mỏ sắt
khá lớn tập trung ở suối Khuổi Mạn. Đây là điều kiện thuận lợi để tăng nguồn
thu ngân sách từ thuế tài nguyên trên địa bàn và giải quyết việc làm cho một
phần lao động trẻ trong vùng khi các Công ty tiến hành khai khoáng.
20
+ Tài nguyên nhân văn
Tổng số nhân khẩu tính đến tháng 1 năm 2010 của toàn xã 3422 người.
Dân số làm nông nghiệp là chủ yếu. Trong vùng có 6 dân tộc cư trú từ lâu đời
là dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán Chỉ và Kinh. Mỗi dân tộc đều có
phong tục, tập quán riêng và được lưu giữ qua nhiều thế hệ, đã tạo nên đời

dần cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng năm từ 2 - 4%/năm. Trong sản xuất
nông nghiệp đã có sự chuyển dịch tích cực, nhiều giống cây trồng vật nuôi
mới hiệu quả kinh tế cao được đưa vào sản xuất trên diện rộng. Chăn nuôi
đang trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, chiếm từ 35 - 40%
giá trị sản xuất nông nghiệp.
* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nhân dân trong xã chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và
mang tính tự cung, tự cấp, nông sản hàng hóa còn ít, chất lượng chưa cao.
Trung bình mỗi hộ dân có từ 1,2 - 1,5 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó
đất ruộng từ 0,2 - 0,4 ha và có từ 3 - 7 ha đất rừng khoanh nuôi bảo vệ. Số hộ
nông nghiệp trên địa bàn xã chiếm tới 95%, số lao động của ngành nông
nghiệp chiếm 90% lao động trong độ tuổi.
Hầu hết các hộ chú trọng trồng lúa, ngô giải quyết nhu cầu lương thực tại
chỗ và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ngoài việc cung cấp thực phẩm
cho các hộ còn có sản phẩm hàng hóa bán ra ngoài vùng. Tuy nhiên, sản xuất
còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khí hậu, thời tiết và quy mô thường nhỏ, lẻ
nên hiệu quả kinh tế thấp. Các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất ( cung cấp
phân bón, giống cây trồng, vật nuôi, thu mua tiêu thụ nông sản ) kém phát
triển nên thu nhập của các hộ dân thấp, đời sống của một bộ phận đồng bào
còn gặp nhiều khó khăn.
22
+ Ngành trồng trọt
- Cây hàng năm: Diện tích trồng cây hàng năm là 639 ha. Trong đó diện
tích trồng lúa chiếm 299,9 ha; diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 338,7
ha chủ yếu là cây lương thực như ngô, khoai, sắn để giải quyết lương thực cho
người và một phần cho chăn nuôi.
Nhìn chung diện tích đất cây hàng năm đã được sử dụng khá triệt để và
đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao. Một số
giống lúa lai đã đưa vào sản xuất trên diện rộng chiếm 75% diện tích vụ mùa;

- Đất có rừng trồng: 266.3 ha, cây trồng là keo tai tượng và mỡ thuộc
thôn Nà Vài, Khuổi Mạn, Pác Nặm, Bản Khúa, Phya Đăm và Khuổi Luông,
Khuổi Lính, Khâu Bang.
- Hàng năm nguồn lợi kinh tế từ đất rừng mang lại cho cộng đồng dân cư
khá lớn, cung cấp chất đốt và gỗ làm nhà. Ước tính trung bình hàng năm cung
cấp 500m
3
củi, 25m
3
gỗ nhóm 3. Đến nay đất rừng đã được giao cho các hộ và
cộng đồng thôn bản quản lý nên diện tích đất rừng phục hồi nhanh. Nghề rừng
chưa được phát triển tương xứng với tiềm năng của xã nguyên nhân chính là
các hộ dân thiếu vốn, thiếu giống cây trồng rừng nên diện tích đất rừng trồng
mới nhỏ, chủ yếu vẫn đất rừng tái sinh trở lại.
- Khu vực kinh tế dịch vụ
Về kinh tế tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề: Hiện nay chưa được chú
trọng phát triển, chỉ có một số nghề truyền thống như dệt vải, thêu tồn tại
trong các hộ gia đình, sản xuất với quy mô nhỏ và nghề cơ khí nhỏ của người
Mông sản xuất dụng cụ cầm tay (dao, liềm, hái, cày ) chủ yếu mang tính tự
cấp, ít có sản phẩm hàng hóa. Ngoài ra còn có một số hộ tham gia sản xuất vật
liệu xây dựng tại chỗ như khai thác đá, cát sỏi, làm gạch ngói. Số lao động
24
tham gia chiếm tỷ lệ nhỏ 3 - 5% lao động trong độ tuổi, giá trị sản xuất chiếm
từ 4 - 6% trong các ngành kinh tế của xã.
Các ngành kinh tế dịch vụ - thương mại của xã còn chậm phát triển.
Hiện tại mới có một số hộ tư nhân làm dịch vụ tổng hợp buôn bán hàng tiêu
dùng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt. Số ít hộ làm dịch vụ nông
nghiệp như xay xát lương thực, chế biến đậu đỗ, cung ứng vật tư nông nghiệp
và thu gom nông sản. Các dịch vụ này có quy mô và giá trị sản xuất còn nhỏ,
chiếm từ 2 -3% trong cơ cấu kinh tế của xã, số lao động tham gia từ 15 - 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status