ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 2020
XÃ PHƯƠNG ĐỘ THÀNH PHỐ HÀ
GIANG TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 2020
XÃ PHƯƠNG ĐỘ THÀNH PHỐ HÀ
GIANG TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
nguyên và Môi trường Hà Giang; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Đảng
ủy, HĐND, UBND xã Phương Độ, thành phố Hà Giang đã giúp đỡ tôi tận
tình chu đáo trong quá trình học tập nghiên cứu đề tài này.
Với kiến thức của mình, tôi đã cố gắng mặc dù đã có kinh nghiệm
trong quá trình công tác nhưng do kiến thức còn có phần hạn chế nên đề tài
không tránh được thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp và tạo
điều kiện của các thầy cô giáo trong Hội đồng để bản báo cáo của tôi được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Quý
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu đề tài............................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa đề tài .............................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ...................................................... 2
1.2.4.2. Nghiên cứu về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới ............. 17
1.2.4.3. Nghiên cứu trong việc xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 25
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 25
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 25
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
2.2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 25
2.2.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................... 26
2.2.2.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.................................................. 27
2.2.2.4. Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo .............................................. 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 28
3.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phương Độ ................ 28
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 28
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 28
3.1.3. Khí hậu, thủy văn .................................................................................. 28
3.1.4. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 29
3.1.5. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội...................................................... 31
3.1.5.1. Hoạt động kinh tế ............................................................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
5
ĐHTN
n
6
3.5.2. Phương án quy hoạch khu dân cư ......................................................... 74
3.5.2.1. Dự báo phân bố dân cư ...................................................................... 74
3.5.2.2. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư ........................................................ 78
3.5.2.3. Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở............................................. 79
3.5.2.4. Giải pháp tổ chức không gian nhà ở .................................................. 80
3.5.3. Phương án quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ................................................. 82
3.5.3.1. Quy hoạch giao thông ........................................................................ 82
3.5.3.2. Quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng ....................................... 87
3.5.3.3. Quy hoạch các sân thể thao thôn........................................................ 89
3.5.3.4. Các chỉ tiêu cơ bản ............................................................................. 90
3.5.3.5. Tổng vốn và cơ cấu nguồn vốn .......................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
1. Kết luận ....................................................................................................... 96
2. Kiến nghi ..................................................................................................... 97
2.1. Đối với UBND tỉnh và UBND TP. Hà Giang.......................................... 97
2.2. Đối với UBND xã Phương Độ ................................................................. 97
2.3. Đối với các hộ gia đình ............................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
ĐHTN
n
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Trường mầm non và trường THCS chính nằm cạnh QL 2 ............. 39
Hình 3.2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia................................................ 40
Hình 3.3. Sân thể thao - thôn Hạ Thành.......................................................... 41
Hình 3.4. Chợ xã Phương Độ chỉ họp vào sáng thứ 7 hàng tuần.................... 43
Hình 3.5. QL 2 Hà Giang - Thanh Thủy ......................................................... 45
Hình 3.6. Nhà máy thủy điện 302 và là nơi cung cấp nước tưới .................... 46
Hình 3.7. Đường giao thông nội đồng thôn Tân Thành.................................. 49
Hình 3.8. Mương thủy lợi kết hợp với giao thông tại thôn Tân Thành .......... 50
Hình 3.9. Trạm y tế xã được xây dựng khang trang ....................................... 69
Hình 3.10. Khu dân cư thôn Tân Tiến ............................................................ 79
Hình 3.11. Khu dân cư thôn Lúp.................................................................... 80
Hình 3.12. Một số hộ thôn Tha đã lợp ngói thay lá cọ truyền thống ............. 81
Hình 3.13. Một số hộ thôn Tân Tiến đã xây nhà theo phong cách hiện đại ... 81
Hình 3.14. Đại lộ Hữu Nghị đang thi công ..................................................... 83
Hình 3.15. Đường từ thôn Tha đi thôn Khuổi My .......................................... 83
Hình 3.16. Trụ sở UBND xã Phương Độ........................................................ 91
Hình 3.17. Quy hoạch chợ chưa hợp lý do vậy người dân trong xã vẫn bán rau
trên vỉa hè QL 2 làm mất an toàn giao thông. ................................. 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
dựng Nông thôn mới xã Phương Độ là rất cần thiết và cấp bách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
2
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo - Đào
tạo Sau đại học, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật phục vụ công tác xây dựng quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015
-2020 xã Phương Độ, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã Phương Độ, thành
phố Hà Giang, phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu trí
nông thông mới quốc gia giai đoạn 2015 -2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phương Độ,
thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang;
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn xây
dựng nông thôn mới tại xã Phương Độ, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang;
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình thực hiện kế hoạch sử
dụng đất xã Phương Độ;
- Đánh giá thực trạng nông thôn qua ý kiến của người dân;
- Xây dựng phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo tiêu
chuẩn xây dựng nông thôn mới cho xã Phương Độ giai đoạn 2015 - 2020;
n
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1.1. Một số khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã [12].
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Công cuộc xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng,
toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh
tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới
giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ
nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh [4].
1.1.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới được ban hành tại Thông tư số
54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009, thì mục tiêu xây dựng nông thôn mới phải
đảm bảo các bấn đề sau [5]:
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất
tiên tiến;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
1.1.1.4. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, cho thấy ý nghĩa
của Bộ tiêu chí nông thôn mới như sau [8]:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH;
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
1.1.1.5. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được
quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
7
.v
n
8
sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Vị
thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
9
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng,
lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền
vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa
phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa
học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ
biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều
mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa
thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn. Các
hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy
hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ
ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội
nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn,
nông dân.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành kèm theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTNMT,
ngày 28/10/2011, Thông tư liên tịch của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
.v
n
11
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về
quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông
chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD).
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 và theo Quyết
định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí
nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
13
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về
phê duyệt đề cương đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn
mới.
1.2. Các kết quả nghiên cứu thực tiễn về công tác xây dựng nông
thôn
1.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng
thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá” ở Việt Nam
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm)
nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách.
Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây
15
cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem
là những tiêu chí khó thực hiện nhất [4].
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó là cơ
sở thực tiễn để Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị
định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đây là những chính sách và
điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về
“nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. [14]
1.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây
dựng nông thôn mới từ rất sớm như:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo
sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương
thực và phần lớn người dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước. Sự ra đời kịp thời của
“Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn
Hàn Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và
nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan. Vào năm 1980, bộ mặt nông
thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công
trình văn hóa... “Saemaulundong" từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra
thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –