BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN CHÍ HIẾU
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
KHU VỰC NAM ðUỐNG VÀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
NÔNG THÔN MỚI XÃ KIM LAN, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN CHÍ HIẾU
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
KHU VỰC NAM ðUỐNG VÀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
NÔNG THÔN MỚI XÃ KIM LAN, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG TUẤN HIỆP
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Hiếu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
Một số khái niệm cơ bản
3
1.1.2
ðặc trưng của nông thôn mới
3
1.1.3
Chức năng của nông thôn mới
4
1.1.4
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
6
1.1.5
Nội dung xây dựng nông thôn mới
7
1.1.6
Nhật Bản: Con ñường hiện ñại hóa nông nghiệp theo mô hình tiết
1.3.2
kiệm ñất ñai
12
Hàn Quốc: Phong trào nông thôn mới – Saemaul Undong
14
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
1.3.3
ðài Loan: Từ “nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp” tới “công
nghiệp bồi dưỡng nông nghiệp”
16
1.3.4
Thái Lan: Nhà nước trợ giúp mạnh mẽ
17
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
29
2.2
Nội dung nghiên cứu
29
2.2.1
ðánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới khu vực Nam
ðuống
2.2.2
29
Quy hoạch nông thôn mới xã Kim Lan, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội
30
2.3
Phương pháp nghiên cứu
31
31
2.3.5
Phương pháp chuyên gia
32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1
33
ðánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới khu vực Nam
ðuống, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
33
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên
33
3.1.2
Tài nguyên
34
3.2
Quy hoạch nông thôn mới xã Kim Lan, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội
58
3.2.1
ðiều kiện tự nhiên
58
3.2.2
ðánh giá thực trạng nông thôn xã Kim Lan
60
3.2.3
Hiện trạng và biến ñộng ñất ñai năm 2010 so với năm 2005
68
3.2.4
ðánh giá hiện trạng nông thôn xã Kim Lan theo 19 tiêu chí vê nông
thôn mới
101
3.2.10 ðánh giá hiệu quả của quy hoạch
103
3.2.11 Các giải pháp thực hiện quy hoạch
104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
107
1
Kết luận
107
2
Kiến nghị
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
108
CN
Công nghiệp
NN
Nông nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
HTX
Hợp tác xã
TNMT
Tài nguyên và môi trường
NNPTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
PRA
Tổng hợp so sánh diện tích ñất năm 2010 với năm 2005
68
3.4
Tổng hợp ñánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí về nông
thôn mới
3.5
Dự báo nhu cầu sử dụng ñất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội,
các khu dân cư mới
3.6
69
73
Dự báo nhu cầu sử dụng ñất xây dựng hạ tầng thiết yếu phục vụ sản
xuất, dân sinh
74
3.7
Dự báo dân số và lao ñộng theo các giai ñoạn
75
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Trong ñó công tác
lập quy hoạch là tiêu chí số 1 trong 19 tiêu chí về nông thôn mới ñược ban hành.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ñược phê duyệt là cơ sở ñể các cấp
ñảng, chính quyền, nhân dân tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới công
nghiệp hóa - hiện ñại hóa phù hợp với tiến trình phát triển của ñất nước.
Nam ðuống là một phần diện tích của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Là khu vực phát triển ñô thị ở phía ðông của Thủ ñô Hà Nội, là nơi tập trung các
công trình ñầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật quan trọng của quốc gia và của
thành phố.
Bên cạnh ñó, ñây cũng là khu vực phát triển các cơ sở công nghiệp quy mô,
các trung tâm dịch vụ, thương mại lớn; Là khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoại
thành Hà Nội, có giá trị sản xuất nông, thủy sản năm sau cao hơn năm trước. Nam
ðuống cũng ñã hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại các xã Văn
ðức, ðông Dư...
Ngoài ra, khu vực này còn tập trung nhiều làng nghề truyền thống như Kim Lan Bát Tràng (sản xuất gốm sứ), Kiêu Kỵ (dát bạc, sơn son thếp vàng, ñồ gỗ),…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
Trong vài năm trở lại ñây, ñời sống của người dân tại các xã nơi ñây ñã ñược
nâng lên một cách rõ rệt. Số hộ nghèo, số nhà dột nát giảm mạnh; Số nhà văn hóa
cấp xã và thôn ñã ñược ñầu tư xây dựng; Các ñường liên thôn, xã ñược bê tông hóa.
Song vẫn chưa ñáp ứng ñược các tiêu chí nông thôn mới trong bộ tiêu chí do Chính
phủ ban hành.
ðể ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ ñổi mới tại
các xã khu vực Nam ðuống thì việc ñánh giá hiện trạng, ñịnh hướng, lập và thực
hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới là cần thiết. Trước tiên cần thực hiện việc
ñánh giá hiện trạng theo 19 tiêu chí nông thôn mới ñối với các xã và chọn một xã ñể
nông thôn mới, gắn với ñặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng ñịa phương; ñược mọi
người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia ñình ý thức ñầy ñủ, sâu sắc và quyết tâm
thực hiện.
1.1.2. ðặc trưng của nông thôn mới
Nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020 gồm các ñặc trưng: Kinh tế phát triển,
ñời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ñược nâng cao; Nông thôn
mới phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện ñại, môi trường
sinh thái ñược bảo vệ; Dân trí ñược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn
và phát huy; Chất lượng hệ thống chính trị ñược nâng cao; An ninh tốt, dân chủ
ñược phát huy.
Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của
ñất nước trong thời kỳ ñổi mới. Sau 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới, dưới sự
lãnh ñạo của ðảng, nông nghiệp, nông thôn, nông dân, nước ta ñã ñạt ñược thành
tựu to lớn và khá toàn diện; tuy nhiên, những thành tựu ñạt ñược chư tương xứng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
với tiềm năng, lợi thế và chưa ñồng ñều giữa các vùng; nông nghiệp phát triển còn
kém bền vững, tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp;việc
chuyển dịch cơ cấu kinh té và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn
chậm; năng xuất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp, chưa thúc ñẩy
mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn; ñời sông vật chất và
tinh thần của người dân nông thôn còn thấp; chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn
với thành thị, giữa các vùng miền còn lớn, phát sinh nhiều vấn ñề xã hội bức
xúc…Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng ñầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, góp phần nâng cao
ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân ở nông thôn.
thôn ñặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này ñòi hỏi phải ñược giữ gìn và
phát triển trong một hoàn cảnh ñặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao,
con người cũng có tính năng ñộng cao, vì thế văn hoá quê hương ở ñây sẽ không còn
tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư
theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất ñể giữ gìn và kế tục văn hoá
quê hương. Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những ñặc trưng riêng ñã hình
thành nên màu sắc văn hoá làng xã ñặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời
ñất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà
cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
ðể ñảm bảo giữ gìn ñược văn hóa truyền thống tốt ñẹp của nông thôn nên việc
xây dựng nông thôn mới nếu như phá vỡ ñi các cảnh quan làng xã mang tính khu vực
ñã ñược hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ ñi sự hài hoà vốn có của
nông thôn, làm mất ñi bản sắc làng quê nông thôn. ðiều này không những hạn chế tác
dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực ñến giữ gìn sinh thái cảnh
quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
1.1.3.3. Chức năng sinh thái
Nền văn minh nông nghiệp ñược hình thành từ những tích luỹ trong suốt một
quá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với thiên nhiên, lợi dụng, cải tạo thiên
nhiên, cho ñến khi phá vỡ tự nhiên dẫn ñến phải hứng chịu các ảnh hưởng xấu và
cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn truyền thống, con người và tự
nhiên sinh sống hài hoà với nhau, chức năng người tôn trọng tự nhiện, bảo vệ tự
nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên. Thành thị là hệ
thống sinh thái nhân tạo phản tự nhiên ở mức ñộ cao nhất. Quá trình mưu cầu cuộc
sống ñầy ñủ về vật chất ñã khiến người thành thị càng ngày càng xa rời tự nhiên.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
thần của dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo
hướng hiện ñại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản
phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội ñồng bộ và hiện ñại, nhất là ñường giao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, khu dân cư…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, văn
minh, giàu ñẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an
ninh trật tự ñược giữ vững theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường sự lãnh
ñạo của ðảng trong hệ thống chính trị ở nông thôn, củng cố vững chắc liên minh
công nhân – nông dân – trí thức.
1.1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Theo Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì
xây dựng nông thôn mới gồm 11 nội dung về: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao
thu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; ðổi mới và phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo dục – ñào tạo ở nông thôn;
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; Xây dựng ñời sống văn hóa,
thông tin và truyền thông nông thôn; Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn; Nâng cao chất lượng tổ chức ðảng, chính quyền, ñoàn thể chính trị - xã hội
trên ñịa bàn; Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.
1.1.6. Các nguyên tắc của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc 1: Các nội dung, hoạt ñộng của Chương trình phải hướng tới mục
tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành tại
Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là
chính, Nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
nhất tương ñối và có thể chia sẻ giữa các nước khác nhau trên thế giới, thì xây dựng
nông thôn mới có tính chất ñặc thù. Không nhiều nước sử dụng và phát triển nội
dung này thành công trong phát triển nông thôn (Nguyễn Quang Dũng, 2010).
Nổi bật hơn cả có trường hợp phong trào Làng Mới của Hàn Quốc. Khi ñó
người nông dân trong các làng quê ñược khơi dậy và khai sáng tinh thần ñể làm
việc chăm chỉ trên cơ sở tính gắn kết cộng ñồng, ñoàn kết và kỷ luật cao, cộng ñồng
làng của họ có thể thực hiện ñược các công việc khó khăn. Từ ñó tạo ra sự thay ñổi
của bộ mặt làng quê, người nông dân ñồng thời cải thiện ñáng kể ñiều kiện ñời sống
vật chất và tinh thần. Kết quả thu ñược từ phong trào Làng Mới ñược coi là có vai
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
trò quan trọng, ñóng góp ñáng kể vào hiện ñại hóa, phát triển khu vực nông thôn và
phát triển ñất nước Hàn Quốc. Như vậy yếu tố Mới vừa là thay ñổi tích cực về chất
- tinh thần người nông dân, vừa là thay ñổi tích cực về hình thức - bộ mặt làng quê.
Trong ñó thay ñổi về chất có vai trò quyết ñịnh (Nguyễn Quang Dũng, 2010).
Xây dựng nông thôn mới tập trung vào tổ chức thực hiện các nội dung phát
triển nông thôn tại cấp cơ sở. Việc quản lý và thực hiện trên cơ sở cấp quản lý chính
quyền tiếp xúc trực tiếp với cộng ñồng dân cư. Nó có giới hạn về phạm vi ñịa lý với
vùng diện tích tương ñối nhỏ, tương ứng với phạm vi sinh sống của mỗi cộng ñồng
dân cư nông thôn. Xây dựng nông thôn mới là một quá trình liên tục, lâu dài. Các nội
dung sẽ bao trùm tất cả các hoạt ñộng phát trienr nông thôn tại cấp cơ sở. Có nhiều
bên với vai trò khác nhau sẽ tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới, ñó là
người dân, Nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác (Nguyễn Quang Dũng, 2010).
1.1.8. Vị trí, vai trò của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, quy hoạch và thực hiện quy hoạch
có vai trò quan trọng, nhằm bảo ñảm cho việc sử dụng ñất và xây dựng hạ tầng thiết
dân, nông thôn;
- Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới;
- Quyết ñịnh số 800/2010/Qð-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
ñoạn 2010- 2020;
- Quyết ñịnh số 193/Qð-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy
hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban
hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Quyết ñịnh số 2933/BGTVT-KHðT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn;
- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Thông tư liên tịch số 26/TTLT-BNNPTNT-BKHðT-BTC ngày 13/04/2011
hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết ñịnh số 800/TTg ngày 4/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
trình xây dựng nông thôn mới Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2010- 2020;
- Quyết ñịnh số 2314/Qð-UBND ngày 24/05/2010 của UBND thành phố Hà
Nội lập hội ñồng thẩm ñịnh ñề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện và cấp xã trên
ñịa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa hiện ñại hóa;
- Quyết ñịnh số 6330/Qð-UBND ngày 23/12/2010 của UBND Thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy ñịnh trình tự, thủ tục lập, thẩm ñịnh, trình duyệt ñề án xây
dựng nông thôn mới cấp huyện và ñề án xây dựng nông thôn mới cấp xã ñịa bàn
Thành Phố Hà Nội giai ñoạn 2010 - 2020;
- Quyết ñịnh số 3817/Qð-UBND ngày 04/08/2010 của UBND Thành phố Hà
Nội ban hành quy chế huy ñộng và hỗ trợ vốn cho xã thực hiện ñề án “Chương trình
xây dựng thí ñiểm mô hình xây dựng nông thôn mới thời kỳ công ngiệp hóa hiện
ñại hóa’’ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;
- Căn cứ Chủ trương của huyện ủy, HðND, UBND huyện Gia Lâm về việc
xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 -2020;
- Căn cứ Nghị quyết của ðảng ủy, HðND xã Kim Lan về thực hiện mục tiêu
quốc gia NTM giai ñoạn 2010 -2020.
1.3. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới
Bất luận tiến trình ñô thị hóa và công nghiệp hóa ñược thúc ñẩy thế nào, các
nước có ña phần dân số làm nghề nông cũng bắt buộc phải chấp nhận một thực tế
vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nông nghiệp ñể
mưu sinh vẫn là số lớn. Bởi vậy, xây dựng nông thôn mới không phải là một quy
hoạch ngắn hạn, mà là một quốc sách lâu dài...
1.3.1. Nhật Bản: Con ñường hiện ñại hóa nông nghiệp theo mô hình tiết kiệm ñất ñai
Bắt ñầu từ thời Minh Trị Duy Tân cho ñến trước khi công nghiệp phát triển
nhanh chóng sau chiến tran, lương thực luôn là một trong những vấn ñề chủ yếu mà
Nhật Bản phải ñối diện. Một mặt, họ mưu cầu có thể tự cung cấp lương thực, mặt
khác lại gặp phải tình trạng nông nghiệp mất dần ưu thế, vấn ñề ñiều chỉnh nông
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
từng hộ dân, miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ ñẳng, tạo dựng cơ sở ñể thành thì và
nông thôn tác ñộng tốt tới nhau. Về cơ bản, quốc gia này ñã làm tốt việc phát triển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
cân bằng, bền vững (Tài liệu hỏi ñáp về xây dựng nông thôn mới, 2012).
1.3.2. Hàn Quốc: Phong trào nông thôn mới – Saemaul Undong
Vào cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là nước nghèo, lạc hậu, người
dân khổ cực, thiếu ñói triền miên. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong
khi lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra. Thu nhập bình quân ñầu người chỉ ñạt 85
USD... Mặc dù ñã có nhiều biện pháp ñể tăng năng suất lương thực nhưng nhìn
chung nông thôn Hàn Quốc còn rất lạc hậu. Xã hội bị phân chia thành hai khối có
ñời sống tinh thần khác hẳn nhau. Trong khi một bộ phận dân cư thành thị tích cực
học tập, với quyết tâm ñổi ñời thì ñại bộ phận nông dân vẫn sống trong cảnh nghèo
nàn, mang trong mình tư tưởng bi quan, ỷ lại, lối thoát duy nhất của họ là rời bỏ quê
hương, di chuyển về ñô thị.
Xuất phát từ tình hình trên, phong trào “Saemaul Undong” ra ñời với mục
ñích biến ñổi cộng ñồng nông thôn cũ thành cộng ñồng nông thôn theo tinh thần:
Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng ñồng mình ngày một ñẹp
hơn và giàu hơn. Cuối cùng là ñể xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn
dựa trên nền tảng “khuyến khích người dân tự hợp tác ñể giúp ñỡ nhau phát triển”,
theo quan ñiểm “viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không
nghĩ cách tự giúp mình”. Tinh thần “Saemaul Undong” ñược xây dựng trên 3 trụ
cột: Chuyên cần – Tự giác – Hợp tác. ðó là những giá trị xuyên suốt quá trình phát
triển nông thôn nói riêng, xã hội Hàn Quốc nói chung, ñóng góp lớn ñưa GDP bình
quân của Hàn Quốc từ 85 USD lên 20.000 USD sau 30 năm phát triển.
Trong thập niên 70, chính phủ nhìn thấy tiềm lực của Saemaul undong nhưng
1977), cao hơn thu nhập bình quân của hộ dân ở thành phố. Khu vực nông thôn trở
thành xã hội năng ñộng, có khả năng tự tích lũy, tự ñầu tư và phát triển... Thành quả
của phong trào Saemaul undong ñã tạo tiền ñề xây dựng xã hội Hàn Quốc ngày
càng hưng thịnh. Là quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển ở ðông Bắc Á,
song Hàn Quốc vẫn ñảm bảo việc làm ổn ñịnh cho 2,3 triệu lao ñộng nông nghiệp
(chiếm 11,6 % lao ñộng cả nước).
Kinh nghiêm rút ra từ phong trào Saemaul undong là: Phát huy nội lực của
nhân dân với sự hỗ trợ giảm dần của Nhà nước ñể xây dựng nông thôn mới. Xây
dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài nhưng trước mắt tập trung hoàn thiện ñiều
kiện sống của người dân; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống,
ñồng thời phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông thôn. Nhà nước hỗ trợ
nông dân thông qua hình thức cho vay với lãi suất phù hợp ñể phát triển sản xuất,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
nâng cao thu nhập cho nông dân thông qua các hình thức: tăng năng suất cây trồng;
xây dựng vùng chuyên canh; xây dựng các hình thức hợp tác trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng ña canh...; ñào tạo ñội ngũ cán bộ
phát triển nông thôn, ñặc biệt là người lãnh ñạo chương trình ở các xã; thực hiện tốt
dân chủ ở cơ sở ñể xây dựng nông thôn mới và xã hội hóa công tác bảo vệ, phát
triển môi trường nông thôn... (Tài liệu hỏi ñáp về xây dựng nông thôn mới, 2012).
1.3.3. ðài Loan: Từ “nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp” tới “công nghiệp bồi
dưỡng nông nghiệp”
ðến cuối những năm 50 của thế kỷ trước, ðài Loan ñã cơ bản thực hiện tự
cung tự cấp lương thực và có dư. Sau khi giải quyết xong vấn ñề lương thực, từ năm
1963 trở ñi, ðài Loan bắt ñầu dồn sức phát triển công nghiệp nhẹ. ðiều ñáng nói là
lúc này, một số quan chức chính quyền ðài Loan có dấu hiệu coi thường nông