MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại. Với những lợi thế của một thủ đô có bề
dày lịch sử, Hà Nội đang diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh mẽ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BỘ MÔN ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ
LÊ THỊ TUYẾT (LĐH1QĐ1)
CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG ĐẤT ĐAI VÀ CÁC CHÍNH
SÁCH TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN HTKT
NGOÀI HÀNG RÀO 2 DỰ ÁN THÍ ĐIỂM XÂY NHÀ CHO CÔNG
NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG THUÊ; TẠI XÃ
KIM CHUNG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã ngành:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS. HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO
Hà Nội - 2013
Hàng ngàn dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội với kế
hoạch dự kiến thu hồi hàng vạn héc ta đất canh tác ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống của hàng chục nghìn hộ gia đình nhân dân để xây dựng Khu đô thị, xây dựng
nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông.
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB), hỗ trợ tái định cư và
đào tạo chuyển đổi nghề, bố trí công ăn việc làm mới cho người dân bị mất đất đang
là những thách thức không nhỏ cho các cấp chính quyền từ thành phố đến cơ sở.
Thực tế giải quyết vấn đề này cho thấy đây là công việc khó khăn, phức tạp nảy
sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo dài và dễ phát sinh thành những điểm nóng
gây mất ổn định về chính trị.
Nhận thức sâu sắc được những khó khăn, thách thức của công tác bồi
thường, GPMB, Hà Nội đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm thực thi có
Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ Giải phóng mặt bằng
của dự án, hoàn thiện pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất; cũng như đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực thi
pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
Cập nhật đầy đủ các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác bồi thường
đất đai khi Nhà nước thu hồi đất như: Luật đất đai, Các Nghị định chính phủ, các
Thông tư hướng dẫn và các Quyết định trên địa bàn thành phố Hà Nội, các quyết
định, văn bản hướng dẫn riêng cho dự án.
Các số liệu, tài liệu phản ánh chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Giải
phóng mặt bằng đến dự án.
Rút ra những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác bồi
thường;
Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
Đây là một đề tài có nội dung nghiên cứu rộng, phức tạp và giải quyết nhiều yêu
cầu trên các khía cạnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tâm lý, tập quán truyền
thống v.v. Tuy nhiên trong khuôn khổ của một bản khóa luận thực tập tốt nghiệp đại
học, tôi giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu ở những nội dung cụ thể sau đây:
Nghiên cứu các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất theo các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nghiên cứu các quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố
Hà Nội nhằm tổ chức triển khai pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào 2 dự án thí điểm xây nhà cho công nhân Khu công nghiệp Bắc
Thăng Long thuê tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Phần Nội dung gồm có 3 chương:
* Chương 1: Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý về thu hồi đất và giải phóng mặt
bằng.
* Chương 2: Thực trạng về công tác thu hồi đất và chính sách giải phóng mặt bằng
dự án đầu tư xây dựng HTKT ngoài hàng rào 2 dự án thí điểm xây dựng nhà cho
công nhân khu công nghiệp Bắc Thăng Long thuê tại xã Kim Chung, huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội.
* Chương 3: Đánh giá những khó khăn còn tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm thúc
đẩy quá trình giải phóng mặt bằng của một số dự án trên cùng địa bàn.
Phần kết luận và kiến nghị.
Danh mục hồ sơ tham khảo
5
NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THU HỒI ĐẤT
VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.1 Những khái niệm cơ bản
+ Đất đai: là sản phẩm tự nhiên, không ai làm ra được đất đai nên đất đai
trong phạm trù vĩnh viễn, là một hàng hóa quý hiếm. Mặt khác trong đất đai còn có
công sức của người khai hoang, phục hóa, cải tạo cho phù hợp với yêu cầu sử dụng,
từ xưa nhân dân ta đã phải đổ cả xương máu để dành lại. Do đó, đất đai có giá trị và
trong thuộc tính giá trị của đất đai còn có yếu tố lịch sử và tinh thần.
+ Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
quản lý theo quy định của Luật Đất đai.
+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
+ Giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất): là số tiền tính trên một
định gồm 04 nhóm vấn đề chủ yếu sau:
a) Quy định đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định.
b) Quy định bồi thường đất: Quy định nguyên tắc, điều kiện bồi thường về đất; giá
đất bồi thường, các trường hợp không được bồi thường về đất.
c) Quy định bồi thường tài sản: Quy định nguyên tắc bồi thường, đối tượng được
bồi thường tài sản.
d) Quy định chính sách hỗ trợ, tái định cư:
Đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất (Quy định điều kiện để hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm - thu hồi lớn hơn hoặc bằng 30% đất nông
nghiệp, mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp).
Đối với người thu hồi đất ở phải chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác.
7
1.2.3 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (Nghị
định số 17/2006/NĐ-CP).
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP có 7 điều; trong đó, Điều 4 của Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP liên quan đến cơ chế,
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nội dung sửa
đổi, bổ sung nhằm vào 05 vấn đề, nhóm vấn đề chủ yếu sau:
a) Cơ chế tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ giải phóng mặt bằng.
b) Giá đất để tính bồi thường trong trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi
đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
c) Cụ thể hóa cơ chế hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia
đình, cá nhân bị thu hồi đất trên 30% đất nông nghiệp mà không được bồi thường
bằng đất nông nghiệp.
d) Cơ chế, chính sách tái định cư gắn với tạo việc làm chuyển đổi nghề nghiệp đối
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có 41 điều, trong đó có 14 điều sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-
CP, Nghị định số 84/2004/NĐ-CP liên quan đến cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nội dung sửa đổi, bổ sung nhằm vào 02
nhóm vấn đề chủ yếu sau:
a) Tiếp tục thực hiện 3 trường hợp và bổ sung 1 trường hợp phải xác định lại giá đất
mà không phụ thuộc vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại địa
phương. Trong đó, có trường hợp về giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
9
b) Tách bạch, đồng thời làm rõ cơ chế, chính sách về bồi thường; cơ chế chính sách
về hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.3 Trình tự tổ chức và nội dung , bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất.
1.3.1 Thông báo thu hồi đất (thực hiện theo Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐ-
CP)
1.3.2 Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thành lập Tổ
công tác (thực hiện điểm b, khoản 3 Điều 29 Nghị định 69/NĐ-CP)
1.3.3 Phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư (thực hiện Điều 26 Nghị định 69/NĐ-CP)
1.3.4 Lập, phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng; thẩm tra
dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thực
hiện Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
1.3.5 Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai
( thực hiện Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
1.3.6 Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (thực hiện Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP)
1.3.7 Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi
tiết (thực hiện khoản 3, Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)
1.3.8 Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử
dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật; cụ thể như sau:
Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu nhà nước. Nhà thuộc sở hữu
nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác
11
lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo
lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ở đầu tư được tạo lập bằng
tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu
nhà nước.
Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thanh lý, hóa
giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng
7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định
tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và
kinh doanh nhà ở.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độc cũ cấp cho người sử dụng đất; cụ
thể như sau:
Bằng khoán điền thổ;
Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất) có chứng nhận của cơ quan thuộc
chế độ cũ;
Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất
ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc
chế độ cũ chứng nhận;
Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan
thuộc chế độ cũ cấp;
quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế
trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ và
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất
cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất.
Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì việc xác định giá đất để tính bồi
thường cụ thể như sau:
13
Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá
đất tại thời điểm bồi thường do ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi
thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết
định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi
thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá
đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có
quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng
đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng theo mục đích
được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng
minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế
hợp lý tính thành đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền phân bổ cho
thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có
thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa
đơn nộp tiền)
Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao được thuê và
phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường
đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. Quyết
định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về
quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
15
Bồi thường đối với đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị
trấn:
Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường,
thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường,
thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, gồm các chi phí thực tế mà
người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng:
tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên
quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước
thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
Bồi thường đối với đất nông nghiệp do tổ chức đang sử dụng:
Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất
hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã
nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất sử dụng vào
mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh, khi Nhà nước thu
hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Đối với đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh
khi Nhà nước thu hồi đất đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu
chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp không phải nộp tiền sử dụng đất
hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì
quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại địa điểm
mới thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước
1.3.1.5 Bồi thường về đất thuộc hành lang an toàn giao thông
Đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang
bảo vệ an toàn bị Nhà nước thu hồi thì việc bồi thường thực hiện như sau:
17
* Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệnh
giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử
dụng.
Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) sang
đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông
nghiệp (không phải đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bọ thay đổi
mục đích sử dụng.
Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất ( nhà ở, công trình đủ
điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế
khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi
thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế tại
địa phương.
* Khi hành lang bảo vệ an tòan công trình chiếm dụng khoảng không trêm 70%
diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện
tích đất còn lại cũng được bồi thường như trường hợp làm thay đổi mục đích sử
dụng đất.
1.3.1.6 Bồi thường về đất ở của hộ gia đình cá nhân
Đối với đất ở do hộ gia đình cá nhân sử dụng đất hoặc do nhiều người đồng
quyền sử dụng đất:
Đối với đất ở do hộ gia đình cá nhhân đang sử dụng đất:
Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di
đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể mà được bồi
thường hoặc hỗ trợ tài sản.
Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép xây dựng thì không được bồi thường.
19
Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm
2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định
trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi
thường.
Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được
công bố thì không được bồi thường.
Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì
chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo
dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quy định
phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở địa phương.
1.3.2.2 Bồi thường nhà, công trình khác xây dựng trên đất
Điều kiện để bồi thường:
Nhà, công trình vật kiến trúc khác được xây dựng trên đất cơ đủ điều kiện bồi
thường quy định tại Điều 8 của Nghi định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường.
Nhà, công trình khác không được giấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất
hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ, cụ thể như sau:
* Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo
quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường.
Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo
quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây
dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố
hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không vi phạm hàng
lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường;
Nhà, công trình khác được xây dựng trước 01 tháng 7 năm 2004 trên đất
chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hai.
Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá rỡ một phần, mà phần còn lại
không còn sử dụng được thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình; trường hợp
nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng
được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí
21
để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà,
công trình trước khi bị phá dỡ.
Đối với công trình kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường
tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo
tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không
còn sử dụng thì không được bồi thường.
Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được
xếp loại vào tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thống nhất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc
chủ đầu tư dự án để xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi thường.
Tài sản gắn liền với đất không được bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp
thu hồi đất sau đây:
* Người sử dụng đất cố tình hủy hoại đất đai;
Đất lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử
dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời
hạn;
Tài sản gắn liền với đất không được bồi thường mà phải xử lý theo quy định tại
Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nếu tài sản đó thuộc một trong các trường
hợp thu hồi đất sau đây:
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao
bán nhà tái định cư thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc
biệt không có nhà tái định cư để bố trí được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới;
mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê; trường hợp có nhà tái
định cư để bố trí mà người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có
nhu cầu thuê thì không được hỗ trợ bằng tiền.
23
Đối với người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước:
Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước,
khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển
theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
1.3.2.3 Bồi thường về di chuyển mồ mả
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức bồi thường được tính cho chi phí về đất đai,
đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể về mồ mả cho phù hợp với
tập quán và thực tế địa phương.
1.3.2.4 Bồi thường về công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình,
chùa, am, miếu.
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ,
đình, chùa, am miếu trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc
di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do
Thủ tướng chính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý.
1.3.2.5 Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Đối với cây hàng năm:
Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một
(01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng
suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương
theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi
đất.
Đối với cây lâu năm:
phát triển rừng.
Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước
giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà có
khó giao đất trống đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì
25