ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC HUY ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN ĐƢỜNG
BẮC SƠN, PHƢỜNG HOÀNG VĂN THỤ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN ĐƢỜNG
BẮC SƠN, PHƢỜNG HOÀNG VĂN THỤ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý ®Êt ®ai
M· sè: 60.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. (TS. HOÀNG VĂN HÙNG)
Thái nguyên - 2012
một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước khoa
và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 25 tháng 09 năm 2012
Ngƣời viết cam đoan Hà Đức Huy
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
1.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 5
1.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.2.2. Cơ sở pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng 9
1.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 19
3.2.1. Điều kiện kinh tế 41
3.2.2. Điều kiện xã hội 43
3.2.3. Tình hình sử dụng đất phường Hoàng Văn Thụ 46
3.3. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn phường Hoàng Văn
Thụ, thành phố Thái Nguyên 47
3.3.1. Đánh giá trình tự bồi thường, giải phóng mặt bằng tại phường Hoàng Văn Thụ 47
3.3.2. Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phường Hoàng Văn Thụ 50
3.4. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án
xây dựng đường Bắc Sơn, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên 51
3.4.1. Giới thiệu chung về dự án nghiên cứu 51
3.4.2. Đánh giá công tác bồi thường về đất đai và các tài sản gắn liền với đất 52
3.4.3. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và nguồn kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng61
3.4.4. Đánh giá công tác tái định cư của dự án 64
3.5. Đánh giá tiến độ thực hiện công tác GPMB của dự án 65
3.6. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng qua ý kiến người dân khu vực giải
phóng mặt bằng 66
3.6.1. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng qua ý kiến của người dân 66
v
3.6.2. Đánh giá tác động của công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ TĐC đến đời sống, việc làm và
thu nhập của người bị thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 68
3.6.3. Tác động đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất 69
3.6.4. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng qua ý kiến của cán bộ giải phóng
mặt bằng 70
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng và đề xuất một số giải pháp. 71
3.4.1.Những thuận lợi trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng 71
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp cho công tác giải phóng mặt bằng 73
KẾT LUẬN 75
1. Kết luận 75
Bảng 3.15: Kết quả tổng hợp ý kiến của người dân 66
Bảng 3.16: Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân tại dự án 68
Bảng 3.17: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại dự
án nghiên cứu 69
Bảng 3.18. Các nguyên nhân gây chậm tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng 70
viii
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
1
UBND
Ủy ban nhân dân
2
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
NĐ
Nghị định
6
CP
Chính phủ
7
thay đổi theo hướng hiện đại.
Để xây dựng quy hoạch và sắp xếp lại quy hoạch đều phải động chạm
đến quyền lợi của người sử dụng đất. Do vậy công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng giữ vai trò hết sức quan trọng.
Công tác giải phóng mặt bằng là một công việc hết sức khó khăn và
phức tạp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất. Nếu
người dân đồng thuận sẽ tạo điều kiện cho dự án hoàn thành đúng tiến độ đề ra.
Thực tế qua một số dự án đang triển khai trên địa bàn phường Hoàng
Văn Thụ cho thấy công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt
bằng gặp nhiều khó khăn, hầu hết các dự án đều chưa hoàn thiện, còn dở
dang. Nguyên nhân thì có nhiều song những nguyên nhân cơ bản đó là: Giá
đất xác định để tính bồi thường của Nhà nước trên m2 đất thấp hơn giá
chuyển nhượng trong nhân dân. Khu tái định cư thường là chưa xây dựng
đồng bộ cơ sở hạ tầng.
Từ đó cho thấy công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong giai
đoạn hiện nay là hết sức khó khăn, nó tác động không nhỏ tới đời sống, tâm lý
của người sử dụng đất.
2
Thấy được tầm quan trọng của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
công tác giải phóng mặt bằng cần đảm bảo theo tiến độ sẽ góp phần đẩy nhanh
quá trình đô thị hoá của một phường trung tâm thành phố, chuyển đổi nhanh
diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong các khu dân cư bị ớm cớm, ô nhiễm môi
trường không còn phát huy hiệu quả. Sử dụng vào các mục đích khác để phát
huy hiệu quả từ chuyển mục đích sử dụng đất đem lại.
Cần tìm ra các giải pháp một cách đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ trong
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư trên địa bàn phường
Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên.
Xuất phát từ thực tế của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tôi tiến
hành lựa chọn đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại
Đề tài đánh giá, phân tích tìm ra những thuận lợi, khó khăn của công
tác giải phóng mặt bằng. Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với thực tế
của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, thúc đẩy
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là một quá trình đa dạng và phức tạp, bao gồm các
công tác từ việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, người dân nhận đất tái
định cư di chuyển đến nơi ở mới và chính sách hỗ trợ cho người dân, tạo điều
kiện cho họ ổn định đời sống sản xuất. Tính đa dạng và phức tạp của công tác
bồi thường, giải phóng mặt bằng thể hiện khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên
quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của xã hội.
Tính đa dạng thể hiện: Mỗi một dự án được tiến hành trên những khu
vực có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ dân trí khác nhau. Đối
với các khu vực khác nhau như khu thành thị, khu ven đô, khu ngoại thành
hay khu nông thôn… thì kết cấu dân cư, kết cấu lao động, mức thu nhập…
cũng khác nhau. Do đó, việc giải phóng mặt bằng cũng được tiến hành với
những điểm riêng biệt.
Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị kinh tế lớn, có vai
trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội. Đối với khu vực nông
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định thì người bị thu hồi đất được
bồi thường.
2. Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất
mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực
hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất
ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được
6
quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện
phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi
thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà
nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông
thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi
thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh
lệch đó.
4. Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được
bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn
định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
5. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của
pháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị
được bồi thường, hỗ trợ.
6. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất. [31]
* Theo điều Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định về
bồi thường đất nông nghiệp:
hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu
hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất,
8
xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi
đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi. [9]
* Theo Điều 7 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy định về
bồi thường đất ở:
1. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới
hoặc bằng nhà ở tái định cư hoặc bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi đất.
2. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất,
khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất
thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường
về đất. [7]
* Theo Điều 26 Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 quy định về
điều kiện tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:
1. Hộ gia đình cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà
không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu
hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại
sau thu hồi không đủ điều kiện để ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa
bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở bị thu hồi.
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi
xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển
chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có
đất bị thu hồi.
4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (từ 02 cặp vợ chồng
10
16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất.
* Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
* Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi
bổ sung Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
* Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất, giải quyết khiếu nại về đất đai.
* Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, tái định cư và trình tự, thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất.
* Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư.
1.2.2.2. Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến công tác giải
phóng mặt bằng
* Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quyết định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ.
Các quy định về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất như sau:
* Quyết định 2550/2007/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc sửa đổi điều 21 của quy định kèm theo Quyết định số
2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 23/2008 QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến
trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định 1597/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sở hữu đất ở đối
với thửa đất có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không
tách đất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối và hoa mầu gắn liền với
đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định 72/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2009.
* Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2010.
* Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
13
* Quyết định 77/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt giá đất trung bình để tính hỗ trợ đối với đất nông
+ Mộ đất đã cải táng: 1.944.000 đồng/mộ. [24]
* Quyết định 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với
đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Hướng dẫn số 1123/HDLT-TC-NN&PTNT ngày 21 tháng 7 năm
2011 của Liên sở Tài chính - Nông nghiệp và PTNT thực hiện Quyết định
28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Bắc Sơn, đường Minh
Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ,
TP Thái Nguyên.
* Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 23/5/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Bắc Sơn, đường
Minh Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn
Thụ, TP Thái Nguyên.
* Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đường Bắc Sơn,
đường Minh Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1, phường
Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên.
1.2.2.3. Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Căn cứ vào Luật đất đai năm 2003;
15
- Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà