TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THU
Tên chuyên đề:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC MỎ SẮT TẦNG SÂU NÚI
QUẶNG, MỎ SẮT TRẠI CAU, THỊ TRẤN TRẠI CAU - HUYỆN
ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2014
Bảng 4.1: Thời tiết, khí hậu của thị trấn Trại Cau qua các năm ..................... 40
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Trại Cau năm 2013 ................. 41
Bảng 4.3: Hiện trạng dân số, lao động của thị trấn Trại Cau năm 2013 ......... 47
Bảng 4.4: Diện tích các loại đất bị thu hồi ..................................................... 50
Bảng 4.5: Kết quả bồi thường về đất phi nông nghiệp ................................... 54
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường về đất nông nghiệp ......................................... 56
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc................................... 58
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu ......................................... 59
Bảng 4.9: Kết quả hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ thuê nhà và thưởng di chuyển đúng
kế hoạch ........................................................................................................ 62
Bảng 4.10: Tổng hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ................... 64
Bảng4.11: Sự hiểu biết của người dân trong khu vực GPMB về tài chính khi
bồi thường ..................................................................................................... 65
Bảng 4.12: Ý kiến nhận xét của nhân dân về công tác bồi thường GPMB của
dự án ............................................................................................................. 68
2
3
DANH MỤC MỤC VIẾT TẮT
1. CP
Chính Phủ
2. BTC
Bộ Tài chính
Nghị định
11. QĐ
Quyết định
12. TĐC
Tái định cư
13. TT
Thông tư
14. UBND
Ủy ban nhân dân
4
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 3
1.3. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 3
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................... 4
2.2.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Nguyên ............. 26
2.2.3.1. Chính sách về bồi thường đất........................................................... 26
2.2.3.2. Chính sách bồi thường về tài sản ..................................................... 28
2.2.3.3. Chính sách trợ.................................................................................. 30
2.2.3.4. Chính sách tái định cư ..................................................................... 31
2.2.4 Ưu, nhược điểm về tình hình GPMB trong thời gian qua ................... 32
2.2.4.1 Những mặt đạt được ......................................................................... 32
2.2.4.2 Những mặt thiếu sót, vướng mắc và yếu kém ................................... 33
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 35
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 35
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 35
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 35
3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ..................................................... 35
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 35
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................. 35
3.3.2. Đánh giá công tác BTGPMB của dự án .............................................. 35
3.3.3. Ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống của người
dân tại dự án ................................................................................................. 36
3.3.4. Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp của công tác bồi thường
GPMB của dự án .......................................................................................... 36
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 36
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 36
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 36
6
3.4.3. Phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ................ 37
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 38
7
4.2.4.5. Đánh giá về kết quả công tác hỗ trợ ................................................. 61
4.2.5. Tổng hợp về kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ...................... 63
4.3. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng qua ý kiến của người dân ......... 65
4.3.1. Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân về công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng ............................................................................................ 65
4.3.2. Đánh giá ý kiến nhận xét của người dân về công tác bồi thường GPMB của
dự án ..........................................................................................................................68
4.4. Một số thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
dự án ............................................................................................................ 70
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 70
4.4.2. Khó khăn ........................................................................................... 71
4.5. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi trong công tác BTGPMB........ 72
4.5.1. Giải pháp về chính sách ...................................................................... 72
4.5.2. Giải pháp về đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc
sống cho người dân bị thu hồi đất. ................................................................ 73
4.5.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................. 7
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 75
5.1. Kết luận ................................................................................................. 75
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 77
2
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Thời tiết, khí hậu của thị trấn Trại Cau qua các năm ..................... 40
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu ......................................... 59
Bảng 4.9: Kết quả hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ thuê nhà và thưởng di chuyển đúng
kế hoạch ........................................................................................................ 62
Bảng 4.10: Tổng hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ................... 64
Bảng4.11: Sự hiểu biết của người dân trong khu vực GPMB về tài chính khi
bồi thường ..................................................................................................... 65
Bảng 4.12: Ý kiến nhận xét của nhân dân về công tác bồi thường GPMB của
dự án ............................................................................................................. 68
2
2
trật tự xã hội đang xảy ra ở nhiều địa phương. Đặc biệt là tình trạng khiếu
kiện đối với lĩnh vực đất đai đang có chiều hướng gia tăng, trong đó nội dung
khiếu kiện chủ yếu là từ chính sách thu hồi đất, giá bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư. Vấn đề giải phóng mặt bằng, bồi thường, và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất được nhiều người quan tâm hơn cả vì trên thực tế có nhiều vướng
mắc trong công tác này đang gây bức xúc trong dư luận, xã hội, ảnh hưởng
xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân nhiều nơi, làm chậm tiến độ
triển khai dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai. Nhiều công trình phải “treo”
nhiều năm, thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng. Để
giải quyết vấn đề trên cần xác định rõ nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, rồi
đưa ra những giải pháp có tính khả thi để đem lại hiệu quả cao.
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã có nhiều dự
án GPMB thu được những kết quả, đồng thời cũng bộc lộ nhiều vấn đề khó
khăn, phức tạp liên quan đến kinh tế - xã hội. Dự án đầu tư khai thác quặng
sắt tầng sâu Núi Quặng, Mỏ sắt Trại Cau (gọi tắt là Dự án tầng sâu Núi
Quặng) thuộc Dự án đầu tư mở rộng sản xuất của Công ty cổ phần Gang thép
đầu tư.
- Đánh giá được các phương án bồi thường về đất và tài sản trên đất.
- Đánh giá được công tác hỗ trợ của công trình đối với đối tượng, diện tích
bị thu hồi.
- Đánh giá ảnh hưởng của dự án BTGPMB đến cuộc sống cộng đồng
qua ý kiến của người dân và một số cơ quan chức năng.
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc các Nghị định, Thông tư, Quyết định, văn bản hướng dẫn thi
hành luật và khung giá đền bù của Chính phủ và của địa phương có liên quan
đến việc bồi thường.
- Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB, phân tích và nhận xét tại Mỏ
sắt Trại Cau, thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất phương án, những giải pháp dựa trên những kết quả nghiên cứu.
- Số liệu điều tra phải khách quan và đảm bảo độ tin cậy.
4
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài tốt nghiệp là một cơ hội tốt cho mỗi sinh viên có thể hệ thống
và củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Đồng thời, là cơ sở để sinh viên tiếp
cận với thực tế công tác đền bù GPMB.
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đối với bản thân việc tìm hiểu và vận dụng chính sách của Nhà nước
trong công tác GPMB giúp bổ sung kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, từ đó đề ra các giải pháp góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ
BTGPMB.
- Đối với địa phương có thể nâng cao hiệu quả việc thực hiện công tác
Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước
đây để sinh sống và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện dự án phát
triển. TĐC được hiểu là một quá trình bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống thu
nhập, cơ sở vật chất - tinh thần tại đó.
6
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế
- xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay, khi Nhà nước ta thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một số hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở mới.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng.
2.1.2 Các trường hợp và hình thức thu hồi
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc giải quyết, xét duyệt
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
Theo Luật Đất đai (2003) quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi
đất trong công tác bồi thường GPMB.
Điều 38: Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất khi thực hiện công tác GPMB
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
5. GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. GPMB
Giải phóng mặt bằng
7. HĐBT
Hội đồng bồi thường
8. HĐND
Hội đồng nhân dân
9. HSĐC
Hồ sơ địa chính
10. NĐ
Nghị định
11. QĐ
Quyết định
kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể và phương án bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư.
- Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, GPMB và
TĐC đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố
công khai và có hiệu lực thi hành người thu hồi đất phải chấp hành quyết định
thu hồi.
Trường hợp người thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất
thì UBND các cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng
chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế thu
hồi đất và có quyền khiếu nại.
Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
8
9
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế hộ gia
đình, cá nhân mà không cần thực hiện thủ tục thu hồi đất.
- Với trường hợp có dự án đầu tư thì Nhà nước thu hồi đất, BTGPMB,
giao đất cho nhà đầu tư để thực hiện dự án với những trường hợp đã có dự án
đầu tư được nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Với trường hợp chưa có dự án đầu tư thì Nhà nước quyết định thu hồi
đất và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, BTGPMB và trực
tiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư.
- Đối với trường hợp phải thu hồi khác tức là việc Nhà nước thu hồi đất
mà không cần căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan
- Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà
không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi
thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định
đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
- Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi
đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật thì phải trừ đi nghĩa vụ giá trị tài chính chưa thực hiện trong giá trị bồi
thường, hỗ trợ.
- Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị
thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất (Luật Đất đai, 2003) [9].
Điều 43: Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường
- Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường
hợp sau đây:
+ Thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10, 11 và điều 12 Điều 38 của Luật này.
+ Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan,
xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
10
11
ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo
dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không
nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
+ Đất nông nghiệp là do cộng đồng dân cư sử dụng.
+ Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận quyền chuyển
nhượng sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này không được ủy quyền (Luật Đất đai, 2003) [9].
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước. Ngoài ra, Luật
Đất đai 2003, tại Điều 5 có quy định: Nhà nước quyết định mục đích sử dụng
đất thông qua việc Quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 31 quy định: Việc chuyển mục đích sử dụng đất được căn cứ vào quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu
tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng. Tại Điều 39 quy
định: Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.2.1 Những văn bản của Chính phủ và cơ quan Trung ương
- Luật Đất đai năm 2003 .
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
12
4
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................... 1
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
2.2.2 Những văn bản của địa phương
- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 03/07/2009 của UBND về
việc sửa đổi một số nội dung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày
11/04/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi
thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 về việc thông qua
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/06/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh
về phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2012.
- Quyêt định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh
ban hành quy trình xác định các loại giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/07/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 15/12/2012 của HĐND tỉnh
khóa XII, kỳ họp thứ 5 về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2013.
Ở Trung Quốc, với hình thức sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể về đất
đai mục tiêu bao trùm cả chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Ở
16
Trung Quốc là hạn chế tối đa việc thu hồi đất cũng như một số người chịu ảnh
hưởng của dự án. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu
Nhà nước. Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể
nông dân lao động. Theo quy định của Luật đất đai Trung Quốc năm 1998,
đất đai thuộc sở hữu nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng
theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng (cấp đất), giao đất có thu
tiền sử dụng đất (xuất nhượng đất) và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất sử dụng cho cơ quan nhà nước,
phục vụ mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục
đích quốc phòng, an ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì
được Nhà nước giao đất theo hình thức xuất nhượng hoặc là cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia...thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất.
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai
Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất.
Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha
trở lên đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi. Đất nông nghiệp sau khi
thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật Trung Quốc quy định, người nào
sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi đất