ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
ĐẶNG NGỌC SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
YÊN BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỒNG TIẾN,
HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
:
:
:
:
Đại học chính quy
Địa chính Môi trường
Quản lý tài nguyên
2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
ĐẶNG NGỌC SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
YÊN BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỒNG TIẾN,
HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Đại học chính quy
: Địa chính Môi trường
: K43 - ĐCMT - N02
: Quản lý tài nguyên
: 2011 – 2015
: PGS.TS. Đặng Văn Minh
Thái Nguyên, năm 2015
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐ-BT
Hội đồng- Bộ trưởng
MĐSD
Mục đích sử dụng
NĐ-CP
Nghị định- Chính phủ
QĐ-CT
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng ........................................... 3
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng ....................................... 3
2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng ....................... 3
2.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng.............................. 5
2.2. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ................. 5
2.2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.2.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 9
2.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới
và một số tỉnh trong nước ............................................................................... 12
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới ........................ 12
2.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ........................ 14
2.3.3. Công tác giải phóng mặt bằng của tỉnh Thái Nguyên........................... 17
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 20
4.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án qua ý kiến
người dân ......................................................................................................... 45
4.3.1. Sự hiểu biết của người dân về công tác bồi thường GPMB ................. 45
vi
4.3.2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ GPMB của dự án qua
phiéu điều tra ý kiến của người dân ................................................................ 46
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công việc GPMB
của dự án, một số bài học kinh nghiệm và đề xuất những
phương án giải quyết ....................................................................................... 47
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công việc GPMB .............. 47
4.4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng .... 49
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 52
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng
những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho
sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác .Đây là
giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học
tập.Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em nghiên
cứu đề tài: : “Đánh giá công tác bồi thường - giải phóng mặt bằng tại dự
án: Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Yên Bình trên địa bàn xã
địa bàn xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác bồi thường GPMB tại dự án đầu tư xây dựng Khu
công nghiệp Yên Bình I trên địa bàn xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sống của
người dân trong khu vực GPMB.
- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác GPMB.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật đất đai, các Nghị định, Thông tư, văn bản luật và dưới
luật, các Quyết định có liên quan đến GPMB
- Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB từ đó phân tích và nhận xét.
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài
học kinh nghiệm đã thu được.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu kha
học. Nó giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và
gián tiếp vào điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Đối với thực tiễn đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện
công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu
của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường giải
phóng mặt bằng có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải
pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án
cụ thể.
Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng
này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận
cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân
cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển
nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
- Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt
của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý
khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất
đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái
định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu.
5
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay
chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi
mục đích sử dụng đất;
+ Định giá đất ( Bùi Tiến Quang, 2003).
Theo điều 14 Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính
phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có quy định:
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng tại Điều 8 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp
GCN quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiên quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai thì được bồi thường; Trường hợp không đủ điều kiện
được bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ.
2. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì
được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng
đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi
thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định
cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng
tiền theo quy định sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất hoặc tiền
mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;
b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất hoặc tiền
mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
7
8
hiện đại hóa. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, giữ vững an
toàn xã hội. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công và người lao
động. Cải thiện từng bước nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.
2.2.2.2. Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng
* Về giao thông:
Hệ thống giao thông liên thôn, liên xóm của xã đã hoàn chỉnh, mặt
đường cơ bản đã được bê tông hóa. Tuy nhiên trong giai đoạn quy hoạch, xã
sẽ quy hoạch mở rộng tuyến đường giao thông liên xã, điều này sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân và trao đổi kinh tế, văn hóa của vùng.
* Về thủy lợi:
Toàn xã có 71ha diện tích đất thủy lợi. Trong đó bao gồm đất hồ chứa
nước phục vụ cho mục đích thủy lợi và hệ thống kênh mương nội đồng. Các
tuyến kênh mương của xã đã được bê tông hóa, việc tưới tiêu tương đối thuận
lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất.
* Về năng lượng:
Hồng Tiến là một xã thuộc trung tâm huyện nên đã có hệ thống điện lưới
quốc gia. Hiện nay hệ thống điện của xã đẫ đáp ứng được phần lớn nhu cầu về
điện của nhân dân. Trong năm 2013 và năm 2014 vừa qua đã có thêm 04 trạm
điện được xây mới, đáp ứng nhu cầu về điện cho bà con nhân dân.
* Về bưu chính viễn thông: xã đã có điểm bưu điện văn hóa, đây là điều
kiện hết sức thuận lợi trong việc nâng cao đời sống văn hóa thông tin cho
người dân trong xã.
Công tác GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế, thay
đổi diện mạo cơ sở hạ tầng. Công tác GPMB thành công sớm thì hệ thống
giao thông vận tải cũng phát triển, nhiều con đường mới cũng được hoàn
thành góp phần giảm ùn tắc giao thông, việc buôn bán giao lưu giữa các vùng
thuận lợi hơn rất nhiều. Từ đó các ngành công nghiệp và dịch vụ có nhiều cơ
Phủ về việc quy định bổ sung việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. (Website Bộ Tài nguyên &
Môi trường, 2009).
* Thông tư:
- Thông tư số 116/2004/TT-BCT ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 194/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 117/2004/TT-BCT ngày 12-07-2004 của Chính phủ về
hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên môi trường về
hướng dẫn một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 107/2007/TT-BCT ngày 07-09-2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt
bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Thông tư Liên tịch số 14/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31-01-2008 của
Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên môi trường, hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP ngày 25-05-2007. (Website Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2009)
2.2.3.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB.
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
11
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và một số tỉnh
trong nước
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới
Đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới đât đai là nguồn lực quan trọng
cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi nhà nước thu hồi đất
phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh
tế của hàng triệu người dân. Đặc biệt ở những nước đang phát triển người dân
chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp thì đó là vấn đề sống còn của họ. Dưới
đây là một số kinh nghiệm trong công tác GPMB của một số nước:
* Công tác BTGPMB ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt
bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện
dự án đầu tư. Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn
bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà
nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi
phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CT-TTg
Chỉ thị-Thủ tướng Chính phủ
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐ-BT
Hội đồng- Bộ trưởng
MĐSD
V/v
Về việc
BT&GPMB
Bồi thường và giải phóng mặt bằng
15
2.3.2.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Dù thành phố đã ban hành quy định về cơ chế chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, nhưng số lượng đơn thư khiếu nại vẫn không thể giảm
xuống, khiến quá trình giải phóng mặt bằng diến ra chậm so với yêu cầu.
Trong báo cáo về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cao liên quan đén công tác giải phóng mặt bằng 3 tháng đầu năm
2009 và nhiệm vụ, giải pháp các tháng còn lại năm 2009, sau khi Hà Nội mở
rộng, số lượng các dự án có liên quan tới thu hồi đất tăng gấp 3 lần, cùng với
quy mô thu hồi đất tăng gấp 4,5 lần cùng kỳ năm trước.
Năm 2008 ,thành phố Hà Nội đã thực hiện được 1005 dự án với 13.500
héc ta đất, liên quan đến 186.000 tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lượng dự án
tăng cao đã gây ra súc ép lên quý đất tái định cư vỗn đã eo hẹp của thành phố.
Dự kiến thành phố sẽ tái định cư cho 19.000 hộ dân, chỉ riêng năm 2009 con
số đã tăng lên 5000 hộ dân. Cũng theo báo cáo trên, đến 31/12/2008, trong
tổng số 1005 dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng, 225 dự án đã hoàn
thành xong, hoàn thành và bàn giao một phần diện tích đất cho 57 dự án theo
phân kỳ đầu tư; bàn giao 1538 héc ta đất, chi trả 2916 tỷ đồng cho 49602 hộ
dân và bố trí tái định cư 2133 hộ dân.
dụng đất đó vào tình trạng khó khăn, công tác giải phóng mặt bằng sẽ còn
chậm vì vẫn nẩy sinh nhiều khiếu kiện.
2.3.2.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc
Tính đến thời diểm này tỉnh Vĩnh Phúc có 588 dự án đầu tư có hiệu lực
với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng và 2034 triệu USD. Nhờ thu hút được nhiều
dự án đầu tư nên tổng thu ngân sách của tỉnh hang năm tăng cao, dự kiến năm
2009 đạt xấp xỉ 10000 tỷ đồng. Năm 2009, GDP của tỉnh ước đạt 19%. Đạt
được thành tựu này, Vĩnh Phúc coi GPMB là then chốt. Toàn tỉnh giải phóng
gần 7000 ha đất dành cho công nghiệp và đô thị. Với phương châm “có công
nghiêp vào, đời sống của nhân dân phải tốt hơn khi chưa có”, Vĩnh Phúc đã
tạo cơ chế cấp đất cho người dân bị mất 30% đất sản xuất trở lên ở vị trí thuận
17
lợi để họ làm dịch vụ, có chính sách rang buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ
tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn.
Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH-HĐH
nông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địa
phương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy phát
triển KT-XH trở thành nhiệm vụ hàng đầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, mỗi công trình, mỗi dự án muốn được
triển khai nhanh chóng và có hiệu quả thì vấn đề đặc biệt cần quan tâm giải
quyết trước là công tác GPMB.
Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thể
thực hiện được theo dụa án nêu trên. Nguyên nhân chính là sự hạn chế trong
nhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã. Họ cho rằng: mảnh
ruộng mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất khi bàn giao cho dự án, cho nên
nhiuef người mặc dù đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao về