Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư xã hạ long, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH QUANG VINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG
VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƢ
XÃ HẠ LONG, HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH QUANG VINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG
VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƢ
XÃ HẠ LONG, HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

thầy, cô trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Bên cạnh đó tôi cũng đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và địa phƣơng.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hƣớng dẫn khoa
học TS.Phan Đình Binh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa và nhà trƣờng, UBND huyện Vân Đồn, phòng TN&MT huyện
Vân Đồn, UBND xã Hạ Long,... đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trịnh Quang Vinh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ................................................................. 2
2.1. Mục đích................................................................................................. 2
2.2. Yêu cầu của đề tài .................................................................................. 2

Quảng Ninh ................................................................................................. 18
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 22
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 22
2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 22
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu (số liệu thứ cấp)......... 22
2.4.2. Phƣơng pháp chuyên gia ........................................................................... 23
2.4.3. Phƣơng pháp điều tra ngƣời dân thông qua phiếu điều tra (số liệu sơ
cấp) ........................................................................................................................ 23
2.4.4. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu ................................................. 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vân Đồn .................... 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên tại huyện Vân Đồn ..................................................... 25


v

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................... 28
3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn . 34
3.3. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2013 .......... 35
3.3.1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện ..................................................................................................................... 35
3.4. Đánh giá công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng dự án nghiên cứu37
3.4.1. Quy mô của dự án ...................................................................................... 37
3.4.2. Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại dự án............. 39
3.4.3 Ảnh hƣởng của công tác GPMB đến đời sống của ngƣời dân qua phiếu
điều tra ................................................................................................................... 55
3.4.4. Đánh giá chung về quá trình thực hiện công tác GPMB ......................... 63
3.5. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác GPMB ..... 68

Ngân hàng phát triển Châu Á

WB

:

Ngân hàng thế giới

QSD

:

Quyền sử dụng

TĐC

:

Tái định cƣ

TW

:

Trung ƣơng

UBND

:


Bảng 3.7: Tổng hợp các loại đất thu hồi .......................................................... 39
Bảng 3.8: Tổng hợp đơn giá bồi thƣờng về đất ở ............................................ 44
Bảng 3.9: Đơn giá bồi thƣờng đất nông nghiệp .............................................. 45
Bảng 3.10: Kết quả bồi thƣờng về đất ở và đất nông nghiệp .......................... 45
Bảng 3.11.Kết quả bồi thƣờng về tài sản, vật kiến trúc và cây trồng hoa
màu trên đất..................................................................................... 47
Bảng 3.12: Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với hộ tự tìm tái định cƣ ................. 47
Bảng 3.13: Mức hỗ trợ tiền thuê nhà 01 tháng cho 01 hộ tái định cƣ tại
khu tái định cƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................ 48
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ .............................................. 51
Bảng 3.15: Giá đất tái định cƣ ......................................................................... 54
Bảng 3.16. Kết quả thực hiện chính sách tái định cƣ....................................... 55
Bảng 3.17. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về đơn giá và chính
sách về bồi thƣờng, hỗ trợ .............................................................. 56
Bảng 3.18. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về việc sử dụng tiền ................... 58
Bảng 3.19. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình hình đời sống sau khi
thu hồi đất sản xuất nông nghiệp .................................................... 59


viii

Bảng 3.20. Tổng hợp ý kiến các hộ dân và cán bộ về tình hình an ninh trật
tự xã hội và mối quan hệ trong gia đình sau thu hồi đất................. 60
Bảng 3.21: Tổng hợp ý kiến của các hộ dân và cán bộ về ảnh hƣởng của
dự án đối với cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi tại địa phƣơng .... 61
Bảng 3.22. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về tình trạng môi trƣờng của
khu vực thực hiện dự án sau khi thu hồi đất ................................... 62
Bảng 3.23: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ .............. 63



xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030. Theo đó, Vân Đồn sẽ đƣợc xây dựng để trở thành Khu kinh tế
năng động, đầu mối giao thƣơng, tạo động lực phát triển kinh tế cho tỉnh
Quảng Ninh, Vùng duyên hải Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Hình thành các khu du lịch biển, đảo bền vững và chất lƣợng cao, tạo điểm
đến du lịch giải trí vui chơi cao cấp, đồng thời tạo môi trƣờng an sinh bền
vững, sinh động và chất lƣợng cao cho ngƣời dân trong vùng.


2

thc hin cỏc d ỏn phỏt trin Khu kinh t Võn n, xõy dng cỏc cụng
trỡnh kt cu h tng, phỏt trin cỏc ngnh kinh t, cụng nghip, giao thụng, xõy
dng, thng mi dch v, giỏo dc, y t, v.v. Nh nc phi thu hi t ca
ngi s dng t v bi thng, h tr v tỏi nh c cho ngi b thu hi. Vic
b trớ tỏi nh c cho cỏc h dõn b thu hi t gi v trớ ht sc quan trng l
yu t cú tớnh quyt nh trong ton b quỏ trỡnh bi thng gii phúng mt bng.
Hin nay, cú rt nhiu d ỏn ln ang c trin khai ng lot trong Khu
kinh t nhng vn cũn nhiu vng mc mt bng vỡ cha cú khu tỏi nh c. c
bit vi tc ụ th hoỏ mnh m thỡ nhu cu v qu t sch l ht sc quan
trng to cho vic kờu gi cỏc nh u t trong v ngoi nc u t vo
trong a bn nhm thỳc y nn kinh t. Tuy nhiờn tin thc hin cụng tỏc bi
thng, h tr v tỏi nh c trờn a bn Khu kinh t Võn n hin nay cũn cú
nhiu khú khn vng mc c v mt ch quan v khỏch quan.
Xut phỏt t thc tin trờn, tụi tin hnh thc hin ti: ỏnh giỏ cụng
tỏc bi thng v gii phúng mt bng d ỏn u t xõy dng h tng khu tỏi
nh c xó H Long, huyn Võn n, tnh Qung Ninh
2. Mc ớch v yờu cu ca ti
2.1. Mc ớch
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác bồi th-ờng,

tác động, những ảnh hƣởng chúng tới những đối tƣợng thuộc diện giải phóng
mặt bằng trƣớc và sau khi dự án đƣợc triển khai trên địa bàn nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất và lựa chọn những giải pháp phù hợp với thực tiễn của công
tác giải phóng mặt bằng cũng nhƣ nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai song song với việc tổng kết rút kinh nghiệm, làm nguồn tham
khảo cho những trƣờng hợp tƣơng tự trên địa bàn nghiên cứu. Với mục tiêu
giúp cho các đối tƣợng thuộc diện giải phóng mặt bằng an cƣ lạc nghiệp.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận và các căn cứ pháp lý về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và chính sách bồi thường
Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Nhà nƣớc thu hồi đất trong các trƣờng hợp sau đây (Đ38 - LĐĐ 2003) [12]:
- Nhà nƣớc sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
- Tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất, đƣợc Nhà
nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nƣớc hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể,
phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Ngƣời sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Đất đƣợc giao không đúng đối tƣợng hoặc không đúng thẩm quyền;

dời đến địa điểm mới, ổn định đời sống, sản xuất và một số khoản hỗ trợ
khác. Hỗ trợ gồm:
+ Hỗ trợ đất là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện đƣợc bồi
thƣờng thì đƣợc xem xét hỗ trợ cho ngƣời đang sử dụng.
+ Hỗ trợ tài sản: Tài sản, vật kiện trúc hợp pháp không đủ điều kiện
đƣợc bồi thƣờng thì đƣợc xem xét hỗ trợ cho ngƣời có tài sản.
Các khoản hỗ trợ cho ngƣời bị thu hồi đất: Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn
định đời sống, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ ổn định
sản xuất và đời sống tại nơi tái định cƣ, hỗ trợ khác.


6

* Tái định cƣ:
Tái định cƣ đƣợc hiểu là quá trình bồi thƣờng, hỗ trợ về đất, tài sản, các
khoản hỗ trợ để ngƣời bị thu hồi đất di chuyển đến một nơi ở mới để sinh
sống và làm ăn và bàn giao lại đất cho dự án. Khu tái định cƣ phải đƣợc xây
dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho ngƣời sử dụng tốt hơn
hoặc bằng nơi ở cũ [12].
1.1.2. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thu hồi đất và bồi
thường, hỗ trợ GPMB
Bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất để thực hiện các dự án rất
đa dạng và phức tạp, các văn bản chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ theo quy
định của Nhà nƣớc đƣợc áp dụng chung cho tất cả các dự án thu hồi đất. Tuy
nhiên công tác thu hồi đất và bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB rất khác nhau đối với
mỗi dự án, mỗi địa phƣơng, nó có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của
ngƣời bị thu hồi đất [6].
Tính đa dạng: Đối với mỗi dự án thu hồi đất và bồi thƣờng, hỗ trợ
GPMB đƣợc tiến hành trên địa bàn một tỉnh, một địa phƣơng sẽ khác nhau về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các chính sách vận dụng cụ thể của cấp

hồi đất không muốn di chuyển [7].
1.1.3. Các căn cứ pháp lý của việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Luật đất đai năm 2003;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;


8

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai
và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nƣớc thành
công ty cổ phần;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-ngày 16/11/2004 về
phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Thông tƣ số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hƣớng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ,
tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

bản chất của việc bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
phải đồng thời đảm bảo lợi ích của những ngƣời bị ảnh hƣởng để họ có một
cuộc sống tốt hơn trƣớc về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thấp nhất các tác
động của việc thu hồi đất, cần phải có chính sách thỏa đáng, phù hợp nhằm
đảm bảo ngƣời bị thu hồi đất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống
sau này. Khắc phục cải thiện chất lƣợng cuộc sống, nguồn sống đối với ngƣời
bị ảnh hƣởng là việc phải bảo đảm. Để thực hiện đƣợc phƣơng châm đó thì
trong công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ phải lấy phát triển con ngƣời
là trung tâm, không chỉ là các chính sách bồi thƣờng vật chất. Từ quan điểm
đó, chính sách bồi thƣờng công bằng là bồi thƣờng ngang bằng với tình trạng
nhƣ không có dự án đƣợc áp dụng, sao cho đời sống của ngƣời bị ảnh hƣởng


10

sau khi đƣợc bồi thƣờng ít nhất phải đạt đƣợc ngang mức cũ của họ nhƣ trƣớc
khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với
chính sách của Nhà nƣớc Việt Nam nhƣ [1]:
Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thƣờng,
tái định cƣ là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn đề xã
hội lớn khi áp dụng chính sách tái định cƣ của WB, ADB. Theo các tổ chức
này thì thiếu chứng thƣ hợp pháp về đất sẽ không ảnh hƣởng tới bồi thƣờng
cho một số nhóm dân bị ảnh hƣởng và đƣợc mở rộng đối với cả đối tƣợng
không bị thiệt hại về đất và tài sản mà chỉ bị ảnh hƣởng tới mặt tinh thần. Ở
Việt Nam trƣớc kia chỉ bồi thƣờng cho những ngƣời có chứng thƣ hợp pháp
nhƣng ở Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP đã mở
rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy định rõ ràng các trƣờng hợp
không đƣợc bồi thƣờng về đất, nếu xét thấy cần đƣợc hỗ trợ thì UBND tỉnh ra
quyết định đối với từng trƣờng hợp cụ thể.

[14],[16].
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước
trên thế giới
1.2.2.1. Trung Quốc.
Có thể thấy rằng Luật Đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tƣơng đồng
với Luật Đất đai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là
một nƣớc khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thƣờng và TĐC.
Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nƣớc này có một hệ thống
pháp luật nói chung và pháp Luật Đất đai nói riêng rất đầy đủ, chi tiết đồng
bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa
học. Cùng với một Nhà nƣớc pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của
chính quyền địa phƣơng theo thẩm quyền có hiệu lực cao, ngƣời dân có ý
thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh đó việc sử dụng đất đai tại
Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nƣớc Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua
bán chuyển nhƣợng đất đai [2]. Do vậy thị trƣờng đất đai gần nhƣ không tồn


12

tại mà chỉ có thị trƣờng nhà cửa. Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ
tục rất chi tiết ràng buộc hoạt động TĐC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong
đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TĐC thông qua cách
tiếp cận cơ bản nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho ngƣời thuộc diện
bồi thƣờng và tái định cƣ. Về phƣơng thức bồi thƣờng, Nhà nƣớc thông báo
cho ngƣời sử dụng đất biết trƣớc việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm.
Ngƣời dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thƣờng, bằng tiền hoặc nhà tại
khu ở mới. Giá bồi thƣờng theo tiêu chuẩn giá thị trƣờng. Nhƣng đồng thời đƣợc
Nhà nƣớc quy định cho từng khu vực và điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với
thực tế. Đối với các dự án phải bồi thƣờng GPMB thì kế hoạch TĐC chi tiết đƣợc
chuẩn bị trƣớc khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho

sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lƣợng và đạt mức
tối đa nhu cầu, đảm bảo cho những ngƣời bị ảnh hƣởng có thu nhập cao hơn
và đƣợc tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội. Trên thực tế,
chính sách này đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất cho các dự án đầu tƣ [15].
1.2.2.3. Hàn Quốc.
Hàn Quốc là một nƣớc nhỏ hẹp với 70% diện tích là đất đồi, núi cho nên
đất công cộng đƣợc xem là một vấn đề hết sức quan trọng. Do đó để sử dụng
đất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế đƣợc coi nhƣ một
hình thức pháp luật.
Luật đất đai của Hàn Quốc đƣợc xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch đô thị
cho từng đô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các đô thị, Nhà
nƣớc chỉ định năm khu vực sử dụng để cân bằng sự phát triển đồng bộ [7].
Đặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai
rõ ràng về đất đai. Đây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và
quyền sử dụng đất để nhấn mạnh tầm quan trọng của đất công cộng trong xã
hội. Chế độ này giúp việc sử dụng đất một cách hữu dụng bằng cách thúc đẩy
quyền sử dụng đất nhiều hơn quyền sở hữu đất. Với khái niệm công khai đất


14

đai, hạn chế sở hữu đất, hạn chế sử dụng đất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn
chế thanh lý các quy chế công cộng đƣợc áp dụng theo luật pháp và cách tính
các quy chế nhƣ thế này đƣợc xem là đặc trƣng của luật liên quan đến đất đai
của Hàn Quốc [1].
Luật bồi thƣờng GPMB của Hàn Quốc đƣợc chia ra thành hai thể chế.
Một là “đặc lệ” liên quan đến bồi thƣờng GPMB cho đất công cộng đã đạt
đƣợc theo thủ tục thƣơng lƣợng của pháp luật. Hai là luật “sung công đất”
theo thủ tục quy định cƣỡng chế của công pháp.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status