ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG THỊ THÚY Tên đề tài :
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN CỤM CÔNG NGHIỆP AN KHÁNH SỐ 1
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN KHÁNH, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa Chính – Môi Trường
Khoa : Quản Lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Huy Trung
Khoa Quản lý Tài nguyên -Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên em đã về thực tập tại phòng Tài Nguyên & Môi Trường
huyện Đại Từ, đến nay em đã hoàn thành xong đợt thực tập tốt nghiệp và
khóa luận của mình.
Để thực hiện tốt việc “ Học tập đi đôi với thực hành, lý thuyết gắn liền
với thực tiễn” thì thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi
sinh viên. Đây là thời gian để mỗi sinh viên chúng ta sau quá trình học tập
và nghiên cứu tại trường củng cố lại kiến thức đã học vào thực tiễn, nâng cao
trình độ chuyên môn giúp đáp ứng yêu cầu cần thiết của xã hội.
Để có được thành quả như hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên và
khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Phòng TN&MT
huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy
giáo hướng dẫn: ThS. Nguyễn Huy Trung – giảng viên khoa Quản lý tài
nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm, tập thể lớp 42B ĐCMT
khoa Quản lý tài nguyên cùng toàn thể bạn bè, người thân xung quanh dẫ giúp
đỡ, chia sẻ những khó khăn trong khoảng thời gian học tập và rèn luyện tại
trường.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. 15
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài 18
2.1.4. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở trong nước. 20
2.1.5. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái nguyên. 23
Phần 3:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
3.3. Nội dung nghiên cứu 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp. 27
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp. 27
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu. 28
Phần 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.4. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và rút ra những bài học kinh
nghiệm từ công tác bồi thường GPMB dự án cụm công nghiệp An Khánh
số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 57
Phần 5:
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1. Kết luận 60
5.2. Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BT
CCN
GPMB
: Bồi Thường
: Cụm công nghiệp
: Giải phóng mặt bằng
HT : Hỗ trợ
KV
TĐC
: Khu vực
: Tái định cư
UBND
VT
: Ủy ban nhân nhân
: Vị trí
Bảng 4.12: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất 49
Bảng 4.13: Kết quả tái định cư 50
Bảng 4.13: Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 52 DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 35
Hình 4.2: Biểu đồ diện tích thu hồi các loại đất toàn xã 36
Hình 4.3:Biểu đồ kết quả thu hồi đất nông nghiệp toàn xã 47
Hình 4.4: Biểu đồ các loại đất bị thu hồi 48
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả hỗ trợ của dự án 51
Đại Từ là 1 huyện miền núi có 2 thị trấn và 31 xã, những năm gần đây
được đầu tư xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp (CCN) tập
trung nên việc bồi thường và giải phóng mặt bằng là rất cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề đó, đươc sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của Th.S.Nguyễn Huy Trung, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An
Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án . Từ
đó tìm ra những mặt thuận lợi, khó khăn của dự án và phát huy những mặt
thuận lợi, khắc phục những mặt còn hạn chế đồng thời rút ra bài học kinh
nghiệm cho các dự án tiếp theo.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm
công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An khánh, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.
- Những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án cụm công nghiệp An Khánh trên địa bàn xã An
Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp góp phần thực hiện công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng của dự án khác một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan
hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá thực trạng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
dự án và đánh giá kết quả điều tra thu được từ phiếu điều tra khi phỏng vấn
người dân trong khu vực dự án.
- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng.
Trong công cuộc CNH – HĐH, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và
phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước ta
đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình. Có thể
nói công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu
trong quá trình phát triển kinh tế, đẩy mạnh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng,
đưa đất nước lên tới tầm cao mới.
Hiện nay cơ sở hạ tầng của đất nước ta nên việc thu hút vốn và tạo niềm
tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài còn gặp nhiều khó
khăn. Công tác giải phóng mặt bằng nhanh chóng sẽ giúp ta có lợi thế trong
cạnh tranh và thu hút vốn của nhà đầu tư.
2.1.1.1. Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
* Một số khái niệm cơ bản về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng.
Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định đất đai là tài sản có giá trị và giá
đó được công nhận ở quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và bước
đầu mở ra thị trường bất động sản ở Việt Nam. Luật đất đai năm 2003 cũng
có những đổi mới quan trọng trong việc thu hồi đất, nó đã góp phần hoàn
thiện hơn các chính sách pháp luật về đất đai, sau đây là một số khái niệm cơ
bản tronh quá trình bồi thường thiệt hại và hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất:
- Giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình thực hiện các công việc
liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một
bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo,
mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới (Quốc Hội, 2003) [13].
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra Quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất, hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường,
thị trấn theo quy định của luật này (Quốc Hội, 2003) [13].
- Bồi thường (BT) là đền bù những tổn thất đã gây ra, đền bù là trả lại
xứng với giá trị hoặc công lao động. Như vậy bồi thường là là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại
(Quốc Hội, 2003) [13].
với từng dự án (Nguyễn Thị Thương, 2013), [15].
- Tính phức tạp : đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế, xã hội đối với người dân. Đối với vùng nông thôn thì
đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Còn đối với đô thị, thì đất đai là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực
tiếp tới đời sống sinh hoạt của người dân. Do vậy dựa vào các đặc điểm trên
mà chúng ta thấy quá trình bồi thường thiệt hại ở mỗi dự án là khác nhau
(Nguyễn Thị Thương , 2013),[15].
* Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Trong quá trình giải phóng mặt bằng (GPMB) có rất nhiều yếu tố tác
động đến, nó có thể giúp cho quá trình diễn ra nhanh hay chậm, giải quyết
vấn đề ổn định xã hội như thế nào, như vậy nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố (Nguyễn Thị Thương, 2013),[15].
+ Yếu tố quản lý nhà nước về đất đai.
+ Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất.
+ Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về
quản lý, sử dụng đất tác động đến công tác BT, GPMB.
+ Giao đất cho thuê đât tác động đến công tác BT, GPMB.
+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai.
+ Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các hành vi trong quản
lý và sử dụng đất.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2.1.2.1. Những văn bản luật của chính phủ và cơ quan Trung Ương.
- Căn cứ luật đất đai 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.
+ Giá đất nông nghiệp.
Bảng 2.1: Khung giá đất Nông Nghiệp
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Loại Đất
Vị Trí
Vùng
Trung
du
Miền núi
Khu
vực I
Khu
vực II
Khu
Vực
III
1
Đất cây hàng năm
I
Đất trồng cây lâu năm
I
42
38
34
31
II
38
34
31
28
III
34
31
28
6
5
44
Đất nuôi trồng thuỷ sản
I
33
30
27
24
II
30
27
24
22
Khu vực 3
Loại 1 240 192 154 123
Loại 2 192 154 123 98
Loại 3 154 123 98 78
Loại 4 123 98 78 62
(UBND tỉnh Thái Nguyên)
Đất ở nông thôn quy định tại tiết này không phân vị trí.
+ Giá đất ở tại đô thị.
Bảng 2.4: Khung giá đất ở tại đô thị:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Loại đô thị Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Thành phố Thái Nguyên 300 18.000
2
Thị xã Sông Công, và thị
trấn trung tâm các huyện
150 7.500
(UBND tỉnhThái Nguyên)
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.3.1. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại từ
Huyện định hướng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình đổi mới
toàn diện của đất nước, trong sự hợp tác chặt chẽ với các địa phương của
tỉnh và cả nước. Khai thác mạnh mẽ và sử dụng hợp lý các nguồn lực, lợi thế
cho phát triển, trong đó ưu tiên cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch,
chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông
nghiệp vững chắc vào năm 2015, tạo nền móng vững chắc cho phát triển du
lịch, xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực
văn hóa - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, cải thiện cơ bản đời sống
quan văn hoá
- Đến năm 2015 phấn đấu có 8 xã đạt chuẩn "Nông thôn mới"
2.1.3.2. Mục tiêu phát triển khu công nghiệp của huyện Đại từ
Đại Từ là một huyện miền núi, chủ yếu phát triển kinh tế dựa vào sản xuất
nông nghiệp. Nhưng những năm trở lại đây do sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước, Đại Từ đã được đầu tư Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp
tục phát triển. Tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010 với nhiều giải pháp cụ thể như: Hình
thành các cụm công nghiệp, tăng cường quản lý, khai thác nguồn tài nguyên,
khoáng sản, từng bước hỗ trợ phát triển một số ngành nghề có thế mạnh, tăng
cường đầu tư hỗ trợ về vốn, công nghệ, đẩy mạnh công tác khuyến công…Giá
trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 23,79%/năm vượt
2,37% chỉ tiêu nghị quyết đã đề ra.
Một số ngành nghề phát triển khá, hình thành một số ngành nghề mới.
Hoàn thành quy hoạch chi tiết 2 cụm công nghiệp: Phú Lạc và An Khánh,
thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất.
Do tập trung lãnh đạo thực hiện các giải pháp về quy hoạch khu trung
tâm, phát triển giao thông, xây dựng chợ nông thôn…nên đã tạo điều kiện
cho phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ. Giá trị thương mại - dịch vụ
tăng bình quân 23,72%/năm. Một số loại hình dịch vụ phát triển khá nhanh.
Dịch vụ tín dụng phát triển ổn định, mở rộng nhiều hình thức huy động vốn,
đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
(
UBND huyện Đại Từ, 2009),
[23].
2.1.4. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở trong nước.
2.1.4.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Hà Nội.
Hà Nội là địa phương đầu tiên trong cả nước có mô hình Ban chỉ đạo
GPMB thuộc UBND thành phố. Qua 10 năm hoạt động, Ban chỉ đạo GPMB
thành phố Hà Nội khẳng định vai trò tích cực và cần thiết trong thực hiện
chuyên trách công tác BTGPMB.Năm 2009 thành phố Việt Trì triển khai
BTGPMB cho 81 dự án (trong đó có 47 dự án chuyển tiếp ). Đến nay đã có
25 dự án cơ bản hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư. Trong
năm, một số chế độ bồi thường được điều chỉnh , bổ xung, thay đổi theo
Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ 01/10/2009.UBND
tỉnh vừa có Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 Ban hành
Quy định về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thực hiện khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 30/11/2009.Vì
vậy, các hộ có đất bị thu hồi chưa chấp nhận bồi thường theo đơn giá cũ,
không hợp tác, không cho kiểm kê, một số bộ phận nhân dân nhận thức về
chính sách BTGPMB còn hạn chế…Những điều này đã gây ảnh hưởng, khó
khăn trong quá trình thực hiện công tác đền bù GPMB, chậm tiến độ triển
khai các dự án
Để giải quyết tình trạng này, hiện nay, bên cạnh đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, vận động, nâng cao phát triển đô thị….Thành phố đang tích
cực triển khai nhiều biện pháp thiết thực, thực hiện đúng chế độ chính xác
theo quy định, phấn đấu đẩy mạnh tiến độ, sớm bàn giao mặt bằng cho chủ
dự án đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần để thành phố đạt mục tiêu trở thành
đô thị loại I vào năm 2015. (Hà Thanh Tùng, 2010) [17].
2.1.4.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Bắc Ninh.
Từ nhiều năm qua công tác GPMB ở thành phố Bắc Ninh luôn được coi
là vấn đề “nóng”. Thời điểm tháng 3/2003 đến tháng 3/2009 thành phố phải
triển khai GPMB 310 dự án, thu hồi 1.741,7 ha, trong đó đất nông nghiệp là
1.558,2 ha và 183,3 ha đất chuyên dùng. Nhu cầu về quỹ đất dành cho các
dự án đầu tư từ 290-300 ha/năm. Việc phải lấy một số lượng lớn đất đã làm
ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của hàng chục nghìn hộ dân, đơn vị, đặc
biệt hơn 250 hộ dân phải bố trí đất tái định cư. Hàng năm phải tiến hành bồi
thường, hỗ trợ từ 1.200-1.500 hộ dân khi thu hồi đất. Tuy nhiên trên địa bàn
thành phố hiện vẫn còn 78 dự án đang gặp khó khăn trong GPMB làm ảnh
hưởng đến tiến độ triển khai và hoàn thành như:35 hộ có đất nông nghiệp
với giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố.
2.1.5.2. Chính sách bồi thường về tài sản
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi mà bị thiệt
hại thì được bồi thường Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng
sau khi quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà
không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không
được bồi thường.
Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình , cá nhân
được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình.
Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích của
nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do
UBND tỉnh quy định.
- Cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xác định giá
trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; xác định mức độ ảnh hưởng đến
kết cấu , an toàn, công trình quy định.
- Mức bồi thường cây cối, hoa màu, thuỷ sản được thực hiện theo đơn
giá của UBND tỉnh quy định.
2.1.5.3. Chính sách hỗ trợ
- Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ
trợ theo các mức như sau:
+ Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ như sau:
Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000 đ/hộ
Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000 đ/hộ
+ Di chuyển sang tỉnh khác :
Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 3.000.000 đ/hộ
Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên : 5.000.000 đ/hộ
- Người bị thu hồi đất ở, phải tháo dỡ nhà, không còn chỗ ở khác:
Trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới phải di chuyển đến chỗ ở tạm thì được
hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm: 150.000 đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân:
200.000 đồng/tháng.