ĐÁNH GIÁ CÔNG tác bồi THƯỜNG và GIẢI PHÓNG mặt BẰNG dự án cải tạo NÂNG cấp ĐƯỜNG KHAU RA QUANG TRUNG, HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG sơn - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0O0----------

DƯƠNG VĂN GIÁP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHAU RA QUANG
TRUNG, HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0O0----------

DƯƠNG VĂN GIÁP
Tên đề tài:

MẶT BẰNG DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHAU RA
QUANG TRUNG, HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 43 - ĐCMT - N03
: 2011 - 2015
: PGS.TS Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: So sánh chính sách của ADB và Việt Nam .................................... 25
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Bình Gia tính đên năm 2012 ... 37
Bảng 4.2: Phân bố dân cư, lao động, số hộ nghèo trong toàn huyện .............. 39
Bảng 4.3: Diện tích đất thu hồi theo kế hoạch ................................................ 45


: Nghị định - Chính phủ



: Nghị định

QĐ-UBND

: Quyết định - Ủy ban nhân dân



: Quyết định

STT

: Số thứ tự

TĐC

: Tái định cư

TT - BTC

: Thông tư - Bộ tài chính

UBND

: Ủy ban nhân dân


: Quyền sử dụng
:


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. ..................................... 4
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 5
2.1. Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ....................... 5
2.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 5
2.1.1.1. Bồi thường ............................................................................................ 5
2.1.1.2. Hỗ trợ ................................................................................................... 5
2.1.1.3. Giải phóng mặt bằng ............................................................................ 5
2.1.1.4. Tái định cư ........................................................................................... 6
2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và GPMB........................................ 6
2.1.2.1. Tính đa dạng ......................................................................................... 6


3.3.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án cải tạo, nâng
cấp đường Khau Ra - Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn............ 30
3.3.2.1. Tổng quan về dự án ............................................................................ 30
3.3.2.2. Đánh giá kết quả bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất ......... 30
3.3.3. Đánh giá kết quả chính sách hỗ trợ sau khi GPMB .............................. 30
3.3.4. Đánh giá công tác GPMB của dự án thông qua ý kiến của người dân
......................................................................................................................... 31
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp trong công tác bồi
thường GPMB. ............................................................................................... 31
3.3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................ 31
3.3.5.2. Khó khăn ............................................................................................ 31
3.3.5.3. Giải pháp trong công tác bồi thường GPMB ..................................... 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 31
3.4.1.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .................................... 31
3.4.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .................................................... 31
3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 31
3.4.3.1. Phương pháp phân tích, so sánh ......................................................... 31
3.4.3.2. Phương pháp thống kê........................................................................ 31
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 32
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................... 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 32


i

LỜI CẢM ƠN


4.4. Đánh giá công tác GPMB của dự án thông qua ý kiến của người dân
......................................................................................................................... 58
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp trong công tác bồi
thường GPMB ................................................................................................. 60
4.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 60
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 61
4.5.3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm
trong công tác bồi thường GPMB ................................................................... 62
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 65
5.1. Kết luận .................................................................................................... 65
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
PHỤ LỤC ...........................................................................................................


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đất nước ta đang trong quá trình CNH-HĐH đất nước, nhu cầu sử dụng
đất đai cho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công
nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng
như đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân ngày càng

Trên địa bàn huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua đã tổ
chức thực hiện nhiều dự án và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đã thu
được nhiều kết quả tốt. Nhưng bên cạnh đó cũng bộc lộ không ít những khó
khăn liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Do vậy cần
nghiên cứu để làm rõ về cơ sở lý luận và tìm ra giải pháp tháo gỡ trong cơ chế tổ
chức và thực hiện.
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa khoa Quản Lý Tài nguyên, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS.TS Đàm Xuân Vận
em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cải
tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng
Sơn”.


3

1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác BT & GPMB dự án cải tạo nâng cấp đường Khau
Ra - Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Từ đó tìm ra những thuận
lợi, khó khăn của công tác BT & GPMB của dự án và đề xuất các giải pháp có
tính khả thi cho công tác BT & GPMB của dự án trong thời gian tới.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu rõ và nắm chắc qui trình, cách thức tổ chức thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, nói riêng và các dự án trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung.
- Tìm hiểu các phương án BT & GPMB, ưu nhược điểm của các
phương án.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi cho công tác BT & GPMB của
địa phương trong thời gian tới.

những dự án sau này.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Bồi thường
-

Bồi thường là bồi thường thiệt hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương

xứng với giá trị hoặc công lao.
-

Bồi thường là phạm trù kinh tế, phản ánh sự bồi hoàn, trả lại tương

xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác mang lại.
-

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị

quyền sử dụng đất, vật kiến trúc, hoa màu trên diện tích đất bị thu hồi cho
người bị thu hồi đất; trong đó giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của
quyền sử dụng đất đối với từng loại đất trên một diện tích, vị trí đất và thời
hạn sử dụng đất xác định.


di chuyển đến một nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống thu nhập, cơ sở vật chất. Tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ tác
động xấu về kinh tế - xã hội đối với bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát
triển chung của đất nước.
-

Hiện nay nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở

thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau:
-

Bồi thường bằng nhà ở.

-

Bồi thường bằng đất ở mới.

-

Bồi thường bằng tiền để xây dựng nơi ở mới.

2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và GPMB
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để
xây dựng các công trình mang tính đa dạng và phức tạp.
2.1.2.1. Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vị trí địa lý khác nhau có điều kiện
tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau; như:
- Khu vực đô thị: có mật độ dân cư cao, trình độ dân trí tốt, ngành nghề
đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn;

Từ tính đa dạng và phức tạp của việc bồi thường giải phóng mặt bằng cho
thấy với mỗi dự án khác nhau thì công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện
bằng các giải pháp khác nhau cho phù hợp với đặc điểm của khu vực và đối
tượng bị thu hồi đất.
2.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường và GPMB
Quá trình BT & GPMB nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, tuy nhiên một số yếu tố chính mà chúng ta cần quan tâm trong khâu tổ
chức thực hiện công tác BT & GPMB là:
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT & GPMB
- Công tác giao đất, cho thuê đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý và sử dụng đất đai
- Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1. Những văn bản của Chính phủ và cơ quan Trung Ương
-

Luật Đất đai năm 2003 được quốc hội thông qua và có hiệu lực từ


9

ngày 01 tháng 07 năm 2004 để hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo

-

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính

phủ quy định Bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ thục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
-

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy

định bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
và trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
-

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
-

Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ Quy định giá đất


10

2.2.2. Những văn bản của địa phương
-


kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
-

Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn về việc: Ban hành

quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc đất, nhà và tài sản khác gắn liền
với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
-

Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn về việc: Về lập dự

toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh


11

-

Quyết định số Số: 27/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành bảng giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2014;
2.2.3. Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án.
-

Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.



Quyết định số Số: 27/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành bảng giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2014;
-

Quyết định số: 12/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh

Lạng Sơn Quyết định Ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật
kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;


iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BT

: Bồi thường

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

BT & GPMB

: Bồi thường và Giả phóng mặt bằng


: Thông tư - Bộ tài chính

UBND

: Ủy ban nhân dân

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

NN và VL

: Nghề nghiệp và việc làm

ADB

: ngân hàng phát triển châu Á

BAH

: Bị ảnh hưởng

WB

: Ngân hàng thế giới

EMDP

: Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số


quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên với loại đất
khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ
đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước.
Trách nhiệm bồi thường: Phần lớn tiền bồi thường do người sử
dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng đất
phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu hồi.
Ngoài ra pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ phí trợ


14

cấp đời sống cho con người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể
chuyển đổi sang ngành nghề khác khi bị mất đất nông nghiệp.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất
đai, tiền trợ cấp tái định cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất.
Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo
giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số
do Nhà nước quy định. Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản
trên đất thì xác định theo giá trị thị trường tại thời điểm thu hồi đất.
Nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường cho người dân bị
thu đất phải đảm bảo có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Phần
lớn các gia đình ở Bắc Kinh dùng số tiền bồi thường đó để mua căn hộ
mới. Còn đối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền
bồi thường mua được hai căn hộ ở cùng một nơi. Tuy nhiên, cá biệt cũng
có một số gia đình sau khi bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ để
ở. Những đối tượng trong diện giải tỏa mặt bằng thường được hưởng
chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước.
Thành công của Trung Quốc trong việc thực hiện bồi thường và tái
định cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và chính sách

thu hồi đất. Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài long thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng
tài phúc thẩm hình chính phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể
xem xét tính đúng đắn về quyết định của Chính phủ nhưng có thể xem xét các
vấn đề liên quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi quyết định thu hồi đất và
chủ sở hữu đất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh đất đó về quyết
định thu hồi đất của Chính phủ. Sau đó, Nhà nước sẽ ban hành quyết định thu
hồi đất và thông báo trên bá chí. Chủ sở hữu đất nhận được thông báo khuyên
tiến hành thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu đất thông thường có quyền
tiếp tục ở trên đất ít nhất là 6 tháng sau khi đã có quyết định thu hồi đất. Ngay
sau khi có quyết định thu hồi đất, chủ đất có thể yêu cầu Nhà nước bồi


Trích đoạn Chính sách bồi thường và tái định cư của các tổ chức ngân hàng Đánh giá kết quả BT về tài sản, vật kiến trúc Đánh giá về các chính sách hỗ trợ Kinh phí bồi thường dự án xuất một số giải pháp có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status