ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU THỊ HẢI YẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ
THỊ TRẤN BÃI BÔNG, HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 1 NĂM 2013 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: K43 - ĐCMT - N01
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2015
SINH VIÊN
Lưu Thị Hải Yến
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Điều tra thu thập số liệu.................................................................. 26
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất ........................................... 34
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp bồi thường về đất ................................................... 40
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp bồi thường tài sản, vật kiến trúc ............................ 42
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách quy định của Nhà nước
........................................................................................................................................44
Bảng 4.5: Tình hình đời sống của các hộ sau khi bị thu hồi đất ..................... 45
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
KT&HT
: Kinh tế và hạ tầng
LĐ-THXH
: Lao động- Thương binh xã hội
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLDA
: Quản lý dự án
TC-KH
: Tài chính- Kế hoạch
TĐC
: Tái định cư
TNMT
: Tài nguyên Môi trường
TT
2.3.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường và GPMB ở nước ta ........................... 16
2.4.2. Nhận xét, đánh giá................................................................................... 18
2.4. Tình hình thực hiện công tác bồi thường và giải phòng mặt bằng, hỗ trợ, tái
định cư hiện nay................................................................................................ 19
2.4.1. Bồi thường, hỗ trợ và GPMB ở một số tỉnh thành trong nước................... 19
2.4.2. Công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................... 22
v
PHẦN 3:. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Bãi Bông..... 24
3.3.2. Quy trình thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng ................... 24
3.3.3. Đánh giá công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tại dự án ................ 24
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp của
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án ...................................... 24
3.3.5. Đánh giá chung dự án tái định cư và một số biện pháp đẩy nhanh công
tác thu hồi đất .................................................................................................. 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 25
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 25
3.4.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 25
3.4.4. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 25
PHẦN 4:.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 27
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 57
5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải phóng mặt bằng (GPMB) là công tác có vai trò quan trọng, quyết
định thời gian tiến hành thi công các công trình, ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng nguồn vốn của chủ đầu tư. Đây là công tác ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích của Nhà nước, của chủ đầu tư cũng như ảnh hưởng tới cơ sở, vật chất và
tinh thần của người bị thu hồi đất.
Công tác GPMB là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp bởi nó có
liên quan đến tài sản rất có giá trị đó là đất đai. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến
quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình và thực tế qua nhiều dự án đã
cho thấy công tác GPMB vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.
Khó khăn chủ yếu của công tác GPMB là việc xác định giá trị bồi thường. Giá trị
bồi thường thường thấp hơn so với thực tế. Do vậy nó đã tác động rất lớn đến
tâm lý người dân, họ luôn cảm thấy mức bồi thường như vậy là chưa thoả đáng.
Động chạm trực tiếp đến quyền lợi của người dân thì họ không tự nguyện
chuyển đi, không ủng hộ công tác bồi thường GPMB cũng là điều dễ hiểu.
Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế - xã hội, tỉnh Thái
Nguyên nói chung, huyện Phổ Yên nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều
công trình, dự án được thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của
toàn tỉnh, toàn huyện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp
thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phải nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính
sách về bồi thường GPMB và các văn bản có liên quan.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Điều tra thu thập số liệu.................................................................. 26
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất ........................................... 34
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp bồi thường về đất ................................................... 40
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp bồi thường tài sản, vật kiến trúc ............................ 42
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách quy định của Nhà nước
........................................................................................................................................44
Bảng 4.5: Tình hình đời sống của các hộ sau khi bị thu hồi đất ..................... 45
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và các vấn đề có liên quan
2.1.1. Thu hồi đất và GPMB
2.1.1.1. Khái niệm thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
2.1.1.3. Cơ chế thu hồi đất
Thu hồi đất để phục vụ cho việc xây dựng khu cụm công nghiệp, khu
dân cư, cơ sở hạ tầng công cộng là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, nhưng lại phải
tính đến lợi ích cơ bản của những người dân bị thu hồi đất. Qua đó, Nhà nước
ta đã ban hành Luật đất đai năm 2013, Luật 2003, Nghị định số 181, 197,
198, 17, 84, 69 và hàng loạt chính sách vĩ mô hướng vào giải quyết cơ bản về
đất nói chung và vấn đề thu hồi đất nông nghiệp nói riêng để đảm bảo giữa lợi
ích chung của xã hội và lợi ích của hộ nhân dân, nhằm giải quyết vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tiến hành
bồi thường, hỗ trợ để GPMB. Người bị thu hồi đất loại nào thì được bồi thường
bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi
thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết
định thu hồi. Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi
thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ ổn định đời sống
và sản xuất, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm. (Chính phủ, 2004)[4]
2.1.1.4. Bản chất của việc bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.(theo khoản 12, Điều 3,
Luật Đất đai sửa đổi 2013)[10]
6
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất
nhất định được quy định cho việc thực hiện một dự án, công trình mới trên
đó. GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhau đối với
mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi
tế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội. Với tư
cách là những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở
thành lực lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội
mà trong đó GPMB là điều kiện tiên quyết để dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
có được triển khai thực thi hay không.
Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau
như: Tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của những
người dân trong diện bị giải toả... Nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời
gian tiến hành thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ để GPMB.
Thu hồi đất, bồi thường GPMB thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết
kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả. Ngược lại, thu hồi
đất, bồi thường GPMB kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng của các
công trình, ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động cũng như chi phí cho dự án,
có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng.
Về mặt kinh tế của dự án: Thực hiện thu hồi đất, bồi thường GPMB
được thực hiện tốt sẽ giảm tối đa chi phí cho công tác GPMB, có điều kiện
tập trung vốn đầu tư cho các công trình khác. Thu hồi đất, bồi thường GPMB
kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án
dẫn đến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư dẫn đến
tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra sự lãng phí rất lớn và ảnh hưởng tới chất
lượng công trình. Đặc biệt, các nhà đầu tư trong nước có nguồn vốn hạn hẹp
thì việc quay vòng vốn là cần thiết để đảm bảo tận dụng cơ hội đấu thầu của
các công trình khác.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
KT&HT
: Kinh tế và hạ tầng
LĐ-THXH
: Lao động- Thương binh xã hội
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLDA
: Quản lý dự án
TC-KH
: Tài chính- Kế hoạch
TĐC
: Tái định cư
TNMT
: Tài nguyên Môi trường
TT
- Một số khu tái định cư không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối
thiểu như: Hệ thống điện, nước, đường giao thông, trường hoặc trạm xá... .Từ
đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người đến tái định cư nơi này
- Việc bố trí tái định cư chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư,
các nhóm họ, tập quán sinh hoạt, sản xuất. Ví dụ như người sản xuất nông
nghiệp lại chuyển đến khu định cư cao tầng không có tư liệu sản xuất trong
khi việc hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm chưa có chế tài chặt chẽ.
10
- Đa số việc xây dựng khu tái định cư còn bị động, đến khi có quyết
định thu hồi đất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm đến
vấn đề tái định cư. Từ chỗ khâu chuẩn bị không được kỹ lưỡng do sự bức
bách về thời gian dẫn đến thiếu thốn các điều kiện tối thiểu.
- Chưa có quy định tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi
đất vào khu tái định cư nên người dân không biết mình được hưởng quyền lợi
gì. Nhiều khi các khu tái định cư xây dựng xong người dân đăng ký vào ở khi
lập dự án nhưng lại không vào mà yêu cầu bồi thường, hôc trợ bằng tiền để tự
lo chỗ ở mới đã dẫn đến tình trạnrg thừa chỗ ở trong khu tái định cư.
- Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong
việc xây dựng khu tái định cư nên có tình trạng khoán trắng cho chủ đầu tư.
2.1.5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống và sản xuất
Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn
định đời sống và sản xuất dường như không được đề cập tới đã gây nhiều khó
khăn cho đời sống của người dân. Tuy nhiên, cũng có hình thức hỗ trợ được
thực hiện thông qua hỗ trợ một khoản tiền nhất định đối với mỗi dự án.
Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau: Với người năng động hoặc có
khả năng thì nó được phát huy tác dụng thông qua đầu tư sinh lợi, với một số
người khác thì khoản tiền đó được tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất
Lực lượng lao động ở khu vực thu hồi đất thường có độ tuổi cao hoặc
trình độ thấp không có việc làm.
Hộ nông dân do bị thu hồi đất không còn đất sản xuất hoặc chỉ còn lại
một phần, sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ không đúng mục đích nên sẽ dẫn
tới việc dư thừa lao động, mặt khác một số lao động do không có khả năng
chuyển đổi việc làm dẫn tới thất nghiệp.
2.2.1.2. Tác động về thu nhập
* Tác động tích cực
- Khi thu hồi đất thì do được nhận tiền bồi thường nên một số hộ có
khả năng đầu tư cho phát triển kinh tế nhờ đó thu nhập của họ cũng tăng lên.
12
- Khi các ngành nghề truyền thống của địa phương được khôi phục phát
triển và tận dụng được lượng lao động dư thừa, nên thu nhập của các hộ này
được tăng lên.
- Nhiều loại hình dịch vụ phát triển, có cơ hội về việc làm mới nhờ đó
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân.
* Tác động tiêu cực
- Khi thu hồi đất thì những hộ mất đất do không chuyển đổi được việc
làm sẽ không có việc làm từ đó dẫn tới thu nhập ngày càng thấp.
- Mặc dù kinh tế xã hội phát triển nhưng bộ phận nông dân do nhượng
đất nên không có khả năng tự cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho đời sống
hàng ngày nên phải mua, dẫn tới mặc dầu thu nhập cao hơn trước, nhưng cuộc
sống về vật chất lại thấp hơn trước đây do chi tiêu tăng nhanh hơn thu nhập.
2.2.2. Tác động gián tiếp tới hộ
2.2.2.1. Về mặt xã hội
* Tác động tích cực
- Thay đổi bộ mặt văn hoá của địa phương.
2.1.5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống và sản xuất .................. 10
2.2. Những tác động của việc thu hồi đất, bồi thường, GPMB đến hộ dân .......... 11
2.2.1. Tác động trực tiếp tới hộ .......................................................................... 11
2.2.2. Tác động gián tiếp tới hộ ......................................................................... 12
2.3. Chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và nước ta....... 14
2.3.1. Chính sách bồi thường và GPMB trên thế giới ......................................... 14
2.3.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường và GPMB ở nước ta ........................... 16
2.4.2. Nhận xét, đánh giá................................................................................... 18
2.4. Tình hình thực hiện công tác bồi thường và giải phòng mặt bằng, hỗ trợ, tái
định cư hiện nay................................................................................................ 19
2.4.1. Bồi thường, hỗ trợ và GPMB ở một số tỉnh thành trong nước................... 19
2.4.2. Công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................... 22
14
2.3. Chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và nước ta
2.3.1. Chính sách bồi thường và GPMB trên thế giới
2.3.1.1. Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu
Nhà nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi
đất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất
mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn
liền với đất bị thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng
đất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
mới. Tại thủ đô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa
chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm
việc của mình.
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước,
phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích
công cộng. Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành
đưa ra các quy định cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc
cụ thể xác định giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi
thường, thủ tục thành lập các cơ quan, Hội đồng tính toán bồi thường TĐC,
trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện
đưa ra tòa án. Ví dụ: trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là
nơi có nhiều dự án bồi thường TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách
riêng với mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống
tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối
đa nhu cầu, đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và
được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế đã tỏ ra
hiệu quả khi nhu cầu thu hồi đất trong nhiều dự án. (Ánh Tuyết, 2002)[13]
16
2.3.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường và GPMB ở nước ta
2.3.2.1. Luật đất đai 2003
Sau khi luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất
nhiều văn bản để cụ thể hóa các điều luật như:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành luật đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
quyết khiếu nại tố cáo về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
- Thông tư 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 hướng dẫn về quản lý
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử
dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Văn bản số 181/ĐC-CP ngày 23/10/2009 của Chính phủ đính chính
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2.3.2.2. Luật đất đai sửa đổi 2013
- Luật đất đai 2013 được ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013, và có
hiệu lực thi hành 1/7/2014, Nhà nước đã ban hành các văn bản để cụ thể hóa
các điều luật như:
v
PHẦN 3:. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Bãi Bông..... 24
3.3.2. Quy trình thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng ................... 24