Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn - Pdf 35

MỤC LỤC


MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Ngày 24/11/2013, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã phát lệnh khởi
công Dự án Thủy điện Trung Sơn. Để tổ chức thực hiện tốt công tác di dân, tái
định cư vùng lòng hồ Nhà máy thuỷ điện Trung Sơn đảm bảo đúng tiến độ và hiệu
quả. Cùng với 03 khu TĐC tại tỉnh Thanh Hóa, Khu tái định cư số 4 thuộc xã Tân
Xuân, huyện huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La cần thiết được đầu tư xây dựng và hoàn
thành trước khi tích nước hồ thủy điện Trung Sơn.
Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn
(sau đây gọi là Dự án) là dự án mới, quá trình quy hoạch phải thu hồi khoảng 48,4 ha
diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại khu rừng Thảm Tôn thuộc phân khu phục hồi sinh
thái của KBTTN Xuân Nha nên căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường thì dự án thuộc diện phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường và thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Hạng mục đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc Dự án thủy điện Trung
Sơn do Chủ đầu tư là Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn (TSHP Co) phê
duyệt dự án đầu tư.
1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
(i) Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
(ii) Quy hoạch phát triển không gian
(iii) Quy hoạch sử dụng đất
(iv) Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường
(v) Quy hoạch phát triển dân cư hiện theo hướng văn minh, bảo tồn được bản
sắc văn hóa tốt đẹp

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 8/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm
2020.

3


Các văn bản pháp lý do địa phương ban hành
- Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 của UBND huyện Mộc Châu về
việc phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân, huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La giai đoạn 2011 – 2020;
- Công văn số 3087/UBND-KTN ngày 15/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La về việc thống nhất nội dung báo cáo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Thủy điện Trung Sơn;
- Công văn số 1963/UBND-KTN ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc
tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Văn bản số 6745/BQP-TM ngày 23/12/2008 của Bộ Quốc phòng về việc vị trí
dự kiến tái định cư dự án thuỷ điện Trung Sơn;
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM
+ QCVN 05: 2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.

c. Phương pháp ma trận:
Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quá trình sử dụng và các
tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động.
d. Phương pháp so sánh:
Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh kết quả quan trắc môi trường với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường.
3.2. Các phương pháp khác:
a. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường :
Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã sẵn có, tiến hành điều tra, khảo sát khu
vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới, cũng như khảo sát hiện trạng môi
trường khu vực dự án.
b. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm:
Được thực hiện theo quy định để phân tích các thông số môi trường phục vụ cho
việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án.
4. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
4.1. Tổ chức thực hiện ĐTM
1. Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc.
Giám đốc: (Ông) Nguyễn Văn Sơn
Địa chỉ: Số 17, đường 26/8, phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Điện thoại: 022.3857010
Fax: 022.3857010
Email:
2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và đầu tư NANO
Giám đốc: (Ông) Bùi Việt Hải
Địa chỉ: 445, đường Trần Đăng Ninh, phường Quyết Tâm, Tp.Sơn La, tỉnh Sơn La.
Điện thoại: 022.3855504
Fax: 022.3855504
Email:



Bùi Việt Hải
Thạc sỹ
Toán tin ứng dụng – Giám
đốc Công ty TNHH TV&ĐT
NANO
3
Trần Văn Dân
Thạc sỹ
Khoa học môi trường - Chủ
trì
4
Nguyễn Văn Thiện
Kỹ sư
Nông nghiệp
5
Nguyễn Thị Thu Hà
Cử
Hóa sinh
nhân
6
Đinh Thanh Hà
Kỹ sư
Môi trường
7
Nguyễn Thanh Sơn
Kỹ sư
Môi trường
8
Nguyễn
Thị

1

Nguyễn Thị Bạch Ngọc

Thạc sỹ

Thủy văn môi trường

1

Phan Văn Mạch

1
2
3
4

Cử
nhân

6

Viện sinh thái và tài nguyên
sinh vật


CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1.

Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha – Vân Hồ – tỉnh Sơn La.
Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hoá.
Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hoá .
Phía Đông giáp xã Chiềng Xuân và nước Cộng hoà dân chủ dân nhân Lào.
Khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn được thiết kế bao gồm ba
điểm tái định cư là: điểm TĐC Suối Nón 1, điểm TĐC Suối Nón 2 và điểm TĐC Thảm
Tôn.
1.4. Mục tiêu của Dự án:
- Đầu tư xây dựng khu TĐC phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Sơn La cũng như của huyện Vân Hồ (trước là Mộc Châu), tạo được sự hài
hoà bền vững và phù hợp với tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân;
- Xác định chính xác các điểm TĐC về vị trí, ranh giới, quy mô, khả năng tiếp
nhận các điểm TĐC làm cơ sở cho việc lập tổng giá trị đầu tư công tác tái định cư của
công trình;
- Xây dựng 3 điểm TĐC gồm nhà ở, các công trình công cộng, đất ở, đất vườn và
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu TĐC.

7


8


1.5. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.5.1. Khối lượng và quy mô các hạng mục chính
1. Nhà ở
a. Qui mô:
- Mỗi hộ được bố trí 1 lô 700m2
- Mỗi hộ được xây dựng 01 nhà sàn phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
- Quy mô phù hợp với yêu cầu của khung chính sách đã được phê duyệt: Loại

1.349
833,29
3
2
Đắp đất
m
448.27
512,92
3
3
Đá xây
m
55,68
14,2
3
4
Bê tông các loại
m
218,93
183,42
5
Lắp đặt ống PVC, D 250mm m
156
100
6
Lắp đặt đường ống dẫn nước m
1.038,10
3
7
Bóc bỏ tầng phủ

+ Đất sản xuất nông nghiệp bình 1,68

7,7
1,68

7,7
2,34

quân(ha/hộ)
+ Đất lâm nghiệp bình quân (ha/hộ)

6,09

5,36

Tôn

6,09

b. Khai hoang ruộng
Bảng 1.6: Khối lượng công tác san ruộng bậc thang
TT
1
2
3
4
5

Công tác
Số ruộng


Tên hạng mục
Hệ thống giao thông
Hệ thống điện
Hệ thống cấp nước
Hệ thống thoát nước
San nền nhà ở và công trình công cộng
Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường: bãi rác, nghĩa trang

1. Giao thông
Hệ thống giao thông tại khu TĐC số 4 gồm 02 loại chính là hệ thống giao
thông nội bộ điểm TĐC hệ thống giao thông nội đồng
2. Cấp điện
a. Qui mô
Công trình đường dây dẫn điện có qui mô như sau: Số lượng cột: Bê tông ly
tâm LT- 8,5A: 42 cột; cột bê tông ly tâm LT - 8,5B: 141 cột.
b. Khối lượng

10


Bảng 1.10: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp điện
TT
1
2
3
4
5
6


38,0
3,8
1,0

68,0
1,4
2,5

1,0
1,0

(Nguồn: Phụ lục số 4: Hệ thống cấp điện kèm theo Quyết định phê duyệt TKCS
số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy điện Trung Sơn)
3. Cấp nước
a. Qui mô
Bảng 1.11: Dự báo dân số đến năm 2020
Điểm TĐC
Thảm Tôn
Suối Nón 1
Suối Nón 2

Dân số hiện trạng
Số hộ (hộ)
Số dân

Tỷ lệ tăng

Dân số tính

dân số tự

Người
240
320
504

Qsh
m /ngđ
19,20
25,60
40,32
3

11

Qcc
m /ngđ
2,88
3,84
6,05
3

Qn
m /ngđ
4,42
5,89
9,27
3

Qyc
m /ngđ

Ván khuôn
Ống thép tráng kẽm các loại

Đv

Thảm

m3
m3
m3
m3
m3
kg
m2
md

Tôn
5136,68
830,92
595,00
31,22
653,61
12401,48
2876,02
1833,66

Suối Nón 1

Suối Nón 2


Nhà dân được thiết kế, bố trí dọc 2 bên tuyến đường trục chính và tuyến đường
nội bộ khu dân cư. Mỗi hộ gia đình được bố trí 20m mặt đường, trong đó diện tích san
nền là 15m mặt tiền. Diện tích san nền cho các hộ dân đảm bảo 250-300m 2, tối thiểu là
250m2.

12


b. Khối lượng
Bảng 1.14: Khối lượng công tác san nền
T
T
1
2
3
4
5
6

Thông số
Đào đất
Đắp đất
Đá xây
Bê tông các loại
Cốt thép
Ván khuôn

Đơn
vị
m3


6. Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường
a. Mồ mả và nghĩa trang
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Thảm Tôn:
Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu đất giáp với Trạm biên phòng 473 thuộc xã
Tân Xuân
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 1:
Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu rừng thuộc bản Đông Tà Lào, xã Tân Xuân
- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 2:
Sử dụng nghĩa địa cũ tại bản Tây Tà Lào. Cách điểm dân cư khoảng 800m.
b. Bãi rác
Do đặc thù dự án bố trí, sắp xếp dân cư tại khu vực miền núi, vùng sâu của
huyện Vân Hồ. Huyện Vân Hồ là một huyện mới được thành lập của tỉnh Sơn La (ban
hành quyết định tháng 10/2013), hơn nữa khu vực 03 điểm TĐC cách Trung tâm
huyện Vân Hồ hơn 30km do đó công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi chôn lấp
tập trung của huyện là chưa khả thi.
c. Hệ thống xử lý nước thải
Dự án tiến hành TĐC với các hộ dân đều là đồng bào dân tộc và thực hiện tại khu
vực có địa hình chia cắt phức tạp nên việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các hộ được
thực hiện bằng bể tự hoại 3 ngăn.
1.5.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công:
A. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1. Biện pháp thi công
Chuẩn bị các khu vực lán trại tạm, nhà điều hành thi công, các bãi thải, các bãi
tập kết vật liệu, bãi đúc ống cống và tấm đan cống.
Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 80 người.

13



m3
m3
tấn
kg
m2

Thảm Tôn
335,21
131,76
70,27
875,00
67,00

Khối lượng
Suối Nón 1
6064,46
2540,00
1354,42
11754,33
5520,22

Suối Nón 2
7803,06
3641,00
1941,96
13275,15
6938,13

Bảng 1.16: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công giao thông
TT

Lu rung >=16 tấn

14

Đơn vị

Số

Chất lượng

chiếc
chiếc
chiếc
chiếc
chiếc
chiếc
chiếc

lượng
02
04
01
8
01
01
02

(%)
90
90

90
90


15

Máy san tự hành

chiếc

01

90

B. CÔNG TRÌNH CẤP ĐIỆN
1. Biện pháp thi công
- Các công tác chính:
+ Đào móng, móng néo, đào rãnh đặt tiếp địa.
+ Dựng cột
+ Bê tông Mác 100.
+ Lấp móng, đắp móng.
+ Lắp xà, sứ cách điện, dây néo.
+ Lắp đặt tiếp địa
- Các phương án xây lắp chính:
+ Công tác đào đắp đất.
+ Công tác đào móng cột bằng thủ công.
+ Lấp hố các vị trí chân cột
+ Công tác dựng cột, lắp xà kéo dây.
2. Vật liệu xây dựng:
Bảng 1.17: Vật liệu chủ yếu xây dựng công trình cấp điện

33,04

15


3. Máy móc thiết bị thi công
Các nhà Thầu sử dụng máy móc, thiết bị liệt kê trong bảng dưới đây trong quá
trình thi công máy biến áp MBA, lắp đặt hệ thống điện.
Bảng 1.18: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp điện
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Tên thiết bị và tính năng chính
Ô tô tự đổ tải trọng 7-10 T
Máy trộn bê tông dung tích 250l
Đầm cóc
Máy hàn công suất 23kW
Máy phát điện

02
02
02
02
01
01
01
01
01

Chất lượng
(%)
90
90
90
90
90
90
90
90
90
90
90
90
90

C. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT
1. Biện pháp thi công
- Chuẩn bị vật liệu xây dựng:
Các loại vật liệu chính như xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá hộc, đá dăm


Đơn
vị
m3
m3
tấn
kg
m2
md

Thảm Tôn
853,45
488,25
261,44
12401,48
2876,02
1833,66

Khối lượng
Suối Nón 1
312,25
178,50
95,22
4516,53
1183,00
6036,63

Suối Nón 2
221,31
103,36

3
Máy đào bánh xích 0,8 m – 1,20
chiếc
m3
Máy đào bánh lốp 0,4 m3
chiếc
Ô tô tự đổ tải trọng 7-10 T
chiếc
3
Máy nén khí (360~600) m /h
chiếc
Máy khoan cầm tay đường kính
bộ
khoan D42-76mm
Máy trộn bê tông dung tích 500l
chiếc
Máy trộn bê tông dung tích 250l
chiếc
Máy cắt uốn thép >23kW
chiếc
Đầm cóc
chiếc
Máy hàn công suất 23kW
bộ

17

Số
lượng
02


D. CÔNG TRÌNH SAN NỀN VÀ RUỘNG BẬC THANG
1. Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị: Xác định vị trí mặt bằng tại hiện trường theo hồ sơ cắm mốc
giải phóng mặtbằng của dự án.
- Quá trình thi công:
Đo đạc, định vị vị trí san nền;
- Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 54 người.
Thi công phần san nền:
Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp mặt bằng, thực hiện công tác đảm bảo giao thông
nếu có, rời cọc, dấu cọc ra khỏi phạm vi thi công.
Đào bỏ lớp hữu cơ, tiến hành đắp hoặc đào, do khối lượng đào đắp lớn nên phần
đào đắp được tiến hành bằng máy, phần thi công thực hiện bằng thủ công.
2. Các vật liệu xây dựng (VLXD):
Bảng 1.21: Vật liệu chủ yếu phục vụ công tác san nền
T
Đơn
Khối lượng
Vật liệu
Thảm Tôn
Suối Nón 1
Suối Nón 2
T
vị
3
1
Đá các loại
m
315,00
105,12

Chất lượng
TT
Tên thiết bị và tính năng chính
Đơn vị
lượng
(%)
1
Máy ủi > 110CV
chiếc
02
90
3
2
Máy đào bánh xích 0,8 m
chiếc
04
90
3
3
Máy đào bánh lốp 0,4 m
chiếc
01
90
4
Ô tô tự đổ tải trọng > 7T
chiếc
08
90
3
5

90
11
Máy phát điện
chiêc
02
90

18


1.6. Công nghệ sản xuất, vận hành:
Khu TĐC số 4 – thuộc dự án thủy điện Trung Sơn có hạng mục di dân, tái định
cư theo Quy định tại Nghị định 29/2011/NĐ-CP
1.7. Danh mục máy móc, thiết bị:
Bảng 1.23: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công

Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đơn vị
tính

1
1
1

Chất lượng so
với thiết bị mới
(%)
90
90
90
90
90
90
90
90
90

Ghi chú: Tất cả các thiết bị, máy móc, ô tô sử dụng đều mới 90%
1.8. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư của dự án là 301.410.580.000 đồng (Ba trăm linh một tỷ, bốn
trăm mười triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn). Phân bổ vốn đầu tư cụ thể như
sau:
Bảng 1.25: Tổng mức đầu tư của dự án
TT
1
2
3
4
5
6


19


1.9. Tổ chức quản lý và vận hành:
Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu thi công và giám sát thực hiện công trình. Sau khi
nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư bàn giao lại Khu tái định cư số
4 cho UBND tỉnh Sơn La, UBND huyện Vân Hồ, UBND xã Tân Xuân và các đơn vị
có liên quan ở địa phương.

20


CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1. Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất:
a. Điều kiện về địa lý
Khu tái định cư số 4 thuộc công trình thuỷ điện Trung Sơn, nằm trên địa phận xã
Tân Xuân huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Khu TĐC số 4 nằm ở phía Tây Nam huyện
Mộc Châu, cách Quốc lộ 6 khoảng 30 km. Vị trí công trình được xác định như sau:
Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha.
Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hoá.
Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hoá.
Phía Đông giáp xã Chiềng Xuân và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
b. Đặc điểm địa hình:
Khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn nằm ở xã Tân Xuân, huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La được bao quanh bởi các dãy núi cao từ 200 đến 700m, địa hình
dốc tương đối phức tạp. Theo kết quả báo cáo khảo sát địa hình, hồ sơ Thiết kế khu
TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập

độ dốc 15-30o, với trắc diện sườn lồi lõm, phân bậc, bị chia cắt yếu. Cấu tạo lớp phủ
sườn gồm dăm, sạn, mảnh vỡ có chiều dày từ 0,5m đến 1m. Quá trình ngoại sinh chủ
đạo là trượt trôi, trượt chẩy (deflucxi).
5. Sườn rửa trôi- xói rửa
Chiếm diện tích hạn chế trong lưu vực nghiên cứu. Chúng thể hiện dưới dạng
các sườn có độ dốc 8-15o, với trắc diện thẳng lõm, bị chia cắt trung bình. Lớp phủ
sườn gồm dăm, sạn, lẫn khối tảng với chiều dày trung bình 1 -1,5m. Quá trình ngoại
sinh chính là xâm thực mương xói, và rãnh xói.
6. Sườn tích tụ Deluvi- Coluvi
Chiếm tỉ lệ diện tích khá khiêm tốn trong vùng, dưới dạng những phần sườn
thoải
chân các núi đồi. Về hình thái chúng là các sườn có độ dốc 8-12o, với trắc diện thẳng,
phần chân sườn hơi lồi, ít bị chia cắt.
d. Đặc điểm địa chất công trình:
Theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi
nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, đặc
điểm địa chất, thủy văn tại các hạng mục công trình của dự án như sau:
* Các đới ĐCCT:
Hạng mục hệ thống giao thông:
Đặc điểm địa tầng trên toàn tuyến như sau:
Lớp 1: Sườn tích của quá trình phong hoá đất sườn mặt đồi: sét pha, lẫn dăm
sạn, cuội sỏi và mùn thực vật. Đất bồi tích do các dòng nước mặt trôi xuống các khe tụ
thuỷ, khe suối.
Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn, sỏi nhỏ tỷ lệ từ 10% đến 20%, kết cấu chặt vừa
đến chặt.

22


Hạng mục hệ thống cấp nước sinh hoạt:

19.44
16.70
0.01-0.05
17.19
17.36
16.03
Cát
0.05-0.1
10.94
11.90
8.28
0.1-0.25
5.29
6.95
3.83
0.25-0.5
3.17
3.49
3.09
0.5-1.0
3.04
2.19
5.66
1.0-2.0
4.14
4.40
9.58
Sạn sỏi 2.0-5.0
5.99
4.06

6
Hệ thống rỗng
0.82
0.84
0.86
7
Độ rỗng, %
44.98
45.62
45.99
8
Độ bão hòa, %
88.06
89.58
90.02
9
Giới hạn chảy, %
37.44
39.95
41.23
10 Giới hạn dẻo, %
25.01
25.85
27.36
11 Chỉ số dẻo, %
12.43
14.11
13.88
12 Độ sệt
0.13


a.

núi

với

Lượng

hai

mùa



rệt

mưa

Bảng 2.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (mm)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

1.5
90.4
1209.8

Năm 2011
24.0
13.3
108.4
106.5
136.3
190.9
215.4
167.8
88.8
77.1
31.6
15.7
1175.8

Năm 2012
57.1
1.2
14.3
58.5
186.0
126.7
391.8
305.2
165.7
18.2

3
4
5
6
7
8
9
1

Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10

75
68
65
74
78
81
83
86
84
81


86

1

Tháng 12

82

81

82

Trung bình

77,8

81.3

80,9

TT

0
1
2
c. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình những năm gần đây chênh lệch nhau không lớn dao động
trong khoảng từ 11,7 – 26,20C, các tháng nóng nhất trong năm là tháng 5, 6, 7, các
tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1, 2, 12.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status