A. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong các báo cáo về môi trường, số liệu của báo cáo phản ánh chất
lượng cũng như thực trạng vấn đề nghiên cứu. Các số liệu có thể trình bày
dưới dạng văn bản, dạng biểu đồ, dạng bảng…
Số liệu thống kê có độ tin cậy, có nguồn gốc là vô cùng thiết yếu đối
với việc đánh giá và ra quyết định đối với các nhà quản lý. Số liệu thống kê
hàng năm cho phép đánh giá hiệu quả của chính sách, hiệu quả quản lý của
các cơ quan chức năng.
Trong quá trình đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại một khu
vực, một vùng hay quốc gia, việc đánh giá cần dựa trên số liệu quan trắc thực
tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong đề tài, chúng tôi sử dụng bộ số
liệu quan trắc, phân tích về môi trường không khí tại thị xã Bỉm Sơn do Trung
tâm quan trắc phân tích môi trường tỉnh Thanh Hóa cung cấp. Ngoài ra,
chúng tôi còn sử dụng số liệu từ các nguồn đáng tin cậy khác và số liệu điều
tra để đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm môi trường không khí đến người dân.
Việc phân tích các số liệu để xác định các vấn đề ô nhiễm, thực trạng ô
nhiễm, đanh giá diễn biến chất lượng không khí. Đây là cơ sở để các nhà quản
lý ra quyết định trong quá trình quản lý môi trường.
Quá trình phân tích số liệu dựa trên sự phân tích định tính để đánh giá
đúng hiện trạng vấn đề nghiên cứu. Số liệu tại các vị trí quan trắc có thể phản
ánh nhiều hay một vấn đề môi trường.
Mặt khác, quá trình phân tích tương quan các điểm số liệu về vị trí
quan trắc đã có sẵn, kết hợp với các vị trí điều tra ngoài thực địa để xác định
mạng lưới điểm quan trắc tác động của ô nhiễm môi trường không khí trên
địa bàn thị xã Bỉm Sơn.
2. Mục tiêu
- Phân tích số liệu về chất lượng môi trường không khí tại các vị trí
quan trắc nhằm đánh giá được chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
thị xã Bỉm Sơn.
1
Mẫu phiếu điều tra được nêu ở Phụ lục 3, các nội dung của mẫu phiếu
điều tra gồm 3 phần:
- Thông tin chung bao gồm: họ tên người trả lời phiếu điều tra, nơi điều
tra, ngày điều tra nhằm chứng thực số liệu trong báo cáo.
- Thông tin hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường, tác động của
khí thải công nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm sơn.
3.3.3. Phương pháp chọn mẫu
Trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn có 08 phường xã, việc phát phiếu điều tra
không tập trung vào các phường xã chính mà phân bố đều cho các phường xã.
Mục đích của việc chọn mẫu qua phát phiếu điều tra là đánh giá được tổng
quan vấn đề nhận thức của người dân trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn đối với vấn
đề nghiên cứu.
3.3.4. Phương pháp phân tích số liệu
3.3.4.1. Phân tích số liệu bằng thống kê, tính toán bằng bảng tính excel
Dựa trên các công thức tính, các hàm trong excel để thực hiện tính toán
nhanh chóng các chuỗi số liệu dựa trên 1 hay nhiều phép tính.
3.3.4.2. Sử dụng chỉ số chất lượng không khí (Air Quality Index: AQI )
Chỉ số AQI theo Quyết định số 878/QĐ-TCM của Tổng cục Môi
trường để đánh giá chất lượng không khí trên địa bàn thị xã bỉm sơn nhằm
xây dựng bản đồ hiện trạng vị trí quan trắc và chất lượng không khí của thị xã
Bỉm Sơn.
- Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số được tính toán từ các
thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng
chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được
biểu diễn qua một thang điểm. Chỉ số chất lượng không khí được áp dụng tính
cho 2 loại:
+ Chỉ số chất lượng không khí theo ngày.
+ Chỉ số chất lượng không khí theo giờ.
- AQI thông số là giá trị tính toán AQI cho từng thông số quan trắc.
3
QC
x
: Giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ của thông số X
Lưu ý: Đối với thông số PM
10
: do không có quy chuẩn trung bình 1 giờ,
vì vậy lấy quy chuẩn của TSP trung bình 1 giờ thay thế cho PM
10
AQI
x
h
: Giá trị AQI theo giờ của thông số X (được làm tròn thành số
nguyên).
- Giá trị AQI theo giờ
Sau khi đã có giá trị AQI
x
h
theo giờ của mỗi thông số, chọn giá trị AQI
lớn nhất của 05 thông số trong cùng một thời gian (01 giờ) để lấy làm giá trị
AQI theo giờ.
AQI
h
= max(AQI
h
x
)
Trong 01 ngày, mỗi thông số có 24 giá trị trung bình 01 giờ, vì vậy, đối
với mỗi thông số sẽ tính toán được 24 giá trị AQI
x
h
24h
O3
.
Giá trị AQI theo ngày của từng thông số được xác định là giá trị lớn
nhất trong số các giá trị AQI
theo giờ của thông số đó trong 01 ngày và giá trị
AQI trung bình 24 giờ của thông số đó.
),max(
24 h
x
h
x
d
x
AQIAQIAQI
=
Lưu ý: Giá trị AQI
d
O3
= max(AQI
h
O3
)
Trong đó AQI
d
x
là giá trị AQI ngày của thông số X
+ Giá trị AQI theo ngày
Sau khi đã có các giá trị AQI theo ngày của mỗi thông số, giá trị AQI lớn
Theo kết quả điều tra, tỷ lệ hộ gia đình, cá nhân trả lời các câu hỏi theo
phiếu được thống kê theo bảng 1.1.
7
Bảng 1.1. Thống kê kết quả phiếu điều tra ảnh hưởng của khí thải công nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn
Câu hỏi Trả lời BĐ QT PS ĐS LS NT BS HL Tổng %
2. Nghề chính của gia đình Ông
(Bà) là gì?
Công nhân viên chức 19/30 12/25 15/30 21/30 23/30 12/17 17/23 5/15 124/200 62.0%
Buôn bán 5/30 8/25 2/30 0/30 2/30 3/17 4/23 3/15 27/200 13.5%
Làm nông 6/30 7/25 9/30 7/30 4/30 2/17 5/23 10/15 50/200 25.0%
Các nghề khác 4/30 4/25 3/30 2/30 4/30 2/17 2/23 3/15 24/200 12.0%
3. Phường (xã) có phổ biến các văn
bản pháp luật về môi trường tới gia
đình hay không?
Có 20/30 15/25 20/30 8/30 16/30 13/17 15/23 7/15 114/200 57.0%
Không 10/30 10/25 10/30 22/30 14/30 4/17 8/23 8/15 86/200 43.0%
4. Phường (xã) có tổ chức các hoạt
động tham gia bảo vệ môi trường
khu phố, thôn xóm hay không?
Có 25/30 22/25 28/30 30/30 27/30 14/17 21/23 10/15 177/200 88.5%
Không 5/30 3/25 2/30 0/30 3/30 3/17 2/23 5/15 23/200 11.5%
5. Công việc tham gia hoạt động
bảo vệ môi trường của gia đình tại
khu dân cư sinh sống là
Thu gom rác thải 21/30 21/25 26/30 29/30 27/30 16/17 21/23 9/15 170/200 85.0%
Tuyên truyền bảo vệ môi
trường
3/30 4/25 14/30 2/30 6/30 8/17 9/23 3/15 49/200 24.5%
Xả nước thải vào hệ
thống thu gom nước thải
thành phần môi trường nào?
Môi trường nước 7/30 5/25 9/30 2/30 6/30 2/17 5/23 3/15 39/200 19.5%
Môi trường không khí 25/30 19/25 30/30 28/30 26/30 13/17 15/23 12/15 168/200 84.0%
Môi trường đất 1/30 1/25 3/30 0/30 2/30 2/17 3/23 0/15 12/200 6.0%
12. Những nguyên nhân nào làm
môi trường không khí trên địa bàn
thị xã Bỉm Sơn chịu ô nhiễm
Do sinh hoạt hàng ngày 7/30 4/25 11/30 1/30 4/30 2/17 6/23 2/15 37/200 18.5%
Do khí thải công nghiệp 22/30 21/25 24/30 30/30 26/30 11/17 22/23 11/15 167/200 83.5%
Do hoạt động giao thông 8/30 10/25 13/30 3/30 14/30 4/17 19/23 4/15 75/200 37.5%
Các nguyên nhân khác 2/30 3/25 1/30 0/30 2/30 2/17 2/23 1/15 13/200 6.5%
13. Việc bố trí các nhà máy, cơ sở sản
xuất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn như
hiện nay có hợp lý không?
Rất hợp lý 3/30 1/25 2/30 0/30 3/30 3/17 3/23 3/15 18/200 9.0%
Hợp lý 12/30 10/25 7/30 1/30 5/30 4/17 3/23 9/15 51/200 25.5%
Không hợp lý 15/30 14/25 21/30 29/30 22/30 10/17 17/23 3/15 131/200 65.5%
14. Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản
xuất trên địa bàn thị xã Bỉm sơn có gây
ô nhiễm môi trường không khí?
Có 28/30 24/25 29/30 30/30 28/30 16/17 23/23 13/15 191/200 95.5%
Không 2/30 1/25 1/30 0/30 2/30 1/17 0/23 2/15 9/200 4.5%
15. Chất lượng không khí trên địa
bàn thị xã Bỉm Sơn là
Tốt 2/30 1/25 0/30 0/30 1/30 2/17 1/23 2/15 9/200 4.5%
Trung bình 9/30 17/25 9/30 10/30 12/30 10/17 16/23 8/15 91/200 45.5%
Xấu 19/30 7/25 21/30 20/30 17/30 5/17 6/23 5/15 100/200 50.0%
16. Vào mùa nào thì tác động của ô
nhiễm không khí do khí thải công
nghiệp ở Bỉm Sơn là lớn nhất?
do khí thải công nghiệp
Bệnh ngoài da 6/30 5/25 14/30 3/30 4/30 3/17 7/23 3/15 45/200 22.5%
Bệnh về đường hô hấp 20/30 20/25 28/30 28/30 27/30 14/17 21/23 14/15 172/200 86.0%
Bệnh tim mạch 3/30 4/25 9/30 1/30 5/30 2/17 5/23 2/15 31/200 15.5%
Các bệnh khác 1/30 2/25 3/30 1/30 3/30 2/17 2/23 1/15 15/200 7.5%
21. Ô nhiễm môi trường không khí
ảnh hưởng lớn nhất đối với?
Người già, trẻ em 26/30 23/25 26/30 29/30 27/30 16/17 21/23 14/15 182/200 91.0%
Người trưởng thành 4/30 2/25 5/30 1/30 3/30 1/17 2/23 1/15 19/200 9.5%
22. Khí thải công nghiệp có phải là
nguyên nhân gây ra biến đổi khí
hậu hay không?
Có 26/30 21/25 29/30 19/30 22/30 13/17 21/23 12/15 163/200 81.5%
Không 4/30 4/25 1/30 11/30 8/30 4/17 2/23 3/15 37/200 18.5%
23. Các thông tin về ô nhiễm môi
trường ở Bỉm Sơn cần được phổ
biến cho người dân hay không?
Có 25/30 20/25 27/30 26/30 25/30 14/17 19/23 11/15 167/200 83.5%
Không 5/30 5/25 3/30 4/30 5/30 3/17 4/23 4/15 33/200 16.5%
24. Việc phổ biến các thông tin về
ô nhiễm môi trường ở Bỉm Sơn cần
thực hiện như thế nào?
Không cần phổ biến 3/30 2/25 1/30 4/30 3/30 2/17 5/23 2/15 22/200 11.0%
Phổ biến ngay 17/30 16/25 7/30 10/30 13/30 7/17 7/23 7/15 84/200 42.0%
Phổ biến theo định kỳ 12/30 7/25 23/30 14/30 14/30 8/17 11/23 8/15 97/200 48.5%
25. Sự cần thiết phải thiết lập mạng
lưới điểm các vị trí đo mức độ ô
nhiễm môi trường không khí thị xã
Cần thiết 28/30 23/25 29/30 18/30 21/30 14/17 22/23 13/15 168/200 84.0%
Không cần thiết 2/30 2/25 1/30 12/30 9/30 3/17 1/23 2/15 32/200 16.0%
Tùy từng vị trí 25/30 23/25 25/30 29/30 26/30 16/17 23/23 13/15 180/200 90.0%
11
Ghi chú: BĐ: Phường Ba Đình
QT: Xã Quang Trung
PS: Phường Phú Sơn
ĐS: Phường Đông Sơn
LS: Phường Lam Sơn
BS: Phường Bắc Sơn
NT: Phường Ngọc Trạo
HL: Xã Hà Lan
Theo kết quả phiếu điều tra ở trên, theo từng câu hỏi chúng tôi nhận
thấy các vấn đề sau:
Câu 2. Nghề chính của gia đình Ông (Bà) là gì?
Trên tổng số 200 phiếu điều tra, đối tượng điều tra rất đa dạng trong đó
có trí thức, cán bộ công nhân viên chức, nông dân, tiểu thương. Sự đa dạng
hóa cho phép đánh giá mức độ hiểu biết, nhận thức của người dân về vấn đề
môi trường tại địa phương là khác nhau. Chính sự khác nhau này sẽ thể hiện
sự đánh giá khác nhau và phản ánh thực tế vấn đề môi trường thông qua bộ
câu hỏi. Trong đó, có 62,0% số hộ có người làm công nhân viên chức, 13,5%
buôn bán, 25,0% làm nông, 12,0% làm các nghề khác như: sửa xe máy, rửa
xe, photocopy,…
Câu 3. Phường (xã) có phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường
tới gia đình hay không?
Tỷ lệ các hộ gia đình, cá nhân cho rằng địa phương có phổ biến các vấn
đề môi trường là 57,0%, không phổ biến các văn bản về pháp luật bảo vệ môi
trường là 43,0%. Điều này có thể khẳng định là sự quan tâm của người dân
đến môi trường của địa phương là chưa thực sự chú trọng. Việc triển khai các
văn bản pháp luật về môi trường chưa thực sự rõ ràng thông qua các buổi họp
dân, họp khu phố. Một số hộ dân qua trả lời câu hỏi phiếu điều tra và trao đổi
trực tiếp cho rằng chính quyền địa phương chưa phổ biến các văn bản về môi
thích xem một số kênh thông tin yêu thích như phim truyện, thể thao, sức
khỏe, làm đẹp… Một bộ phận người dân quan tâm đến các thông tin về khí
hậu, thời tiết và môi trường.
Câu 7. Sự cần thiết phải có kênh thông tin riêng về các vấn đề môi
trường để phổ biến đối với người dân?
Đa số người dân trả lời là cần thiết, chiếm 69,5%, còn lại 30,5% cho
rằng không cần thiết. Tuy nhiên, những người này cho rằng cần có các kênh
13
thông tin về môi trường riêng và phải đề cập nhiều đến hiện trạng môi trường,
các vấn đề môi trường nóng bỏng và hậu quả của ô nhiễm môi trường tác
động đến sức khỏe người dân. Đặc biệt là các vấn đề môi trường nổi cộm ở
địa phương và đề xuất được phương án xử lý kịp thời.
Câu 8. Trên địa bàn phường gia đình Ông (Bà) sinh sống có nhà máy,
cơ sở sản xuất nào không?
Đa phần người dân đều biết trên địa bàn phường, xã mình sinh sống có
nhà máy, cơ sở sản xuất, chiếm 82,0%. Một số ít không quan tâm, không biết
là có hay không do không thuộc ngành nghề, chiếm 18,0%.
Câu 9. Nhà máy, cơ sở sản xuất có gây ô nhiễm môi trường hay không?
Đa phần người dân cho rằng các cơ sở, nhà máy là gây ô nhiễm môi
trường bởi các nguồi thải như khí thải, nước thải, chất thải rắn, chiếm 87,0%.
13,0% các câu trả lời còn lại cho rằng các các nhà máy, xí nghiệp không gây ô
nhiễm môi trường.
Câu 10. Vấn đề ô nhiễm do nhà máy, cơ sở sản xuất gây ra
Phần lớn người dân đều cho rằng ô nhiễm môi trường do sản xuất công
nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn là khí thải trong quá trình sản xuất, chiếm
77,0%. Tỷ lệ quan điểm môi trường nước bị ô nhiễm, chiếm 27,5%, ô nhiễm
tiếng ồn chiếm 25,0%. Ngoài ra, câu trả lời về chất thải rắn chiếm 9,5%. Chất
ô nhiễm ở dạng khí, lỏng, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
phát thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng
đến chất lượng môi trường tại Bỉm Sơn.
bếp đun nấu, từ quá trình phân hủy sinh học của rác thải, quá trình đốt rác tự
phát cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.
Câu 13. Việc bố trí các nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn thị xã Bỉm
Sơn như hiện nay có hợp lý không?
Phần lớn các câu trả lời đều cho rằng việc bố trí các nhà máy, cơ sở sản
xuất là không hợp lý, chiếm 65,5%. 25,5% cho là bố trí hợp lý, 9,0% chọn
phương án rất hợp lý.
Hiện nay tuy đã phân khu công nghiệp trên địa bàn thị xã, khu vực này
chủ yếu thuộc địa bàn phường Bắc Sơn. Hàng năm, Bỉm Sơn chịu tác động rất
lớn của gió mùa đông bắc nên vào mùa đông theo hướng gió thổi thì địa bàn
các xã, phường như: Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình, Phú Sơn, Quang Trung là
nơi chịu tác động nhiều nhất của khí thải công nghiệp.
Câu 14. Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn thị xã Bỉm
sơn có gây ô nhiễm môi trường không khí?
95,5% câu trả lời là gây ô nhiễm, đây là vấn đề thực tế hiện nay ở các
nhà máy, xí nghiệp của nước ta. 4,5% cho là các nhà máy, xí nghiệp trên địa
bàn thị xã không gây ô nhiễm môi trường không khí.
15
Câu 15. Chất lượng không khí trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn là
Đa phần người dân cho rằng chất lượng không khí trên địa bàn thị xã
Bỉm Sơn ở mức độ trung bình chiếm 45.5% và xấu, chiếm 50,5%. Theo tính
toán về chỉ số chất lượng môi trường không khí tại một số vị trí quan trắc năm
2010 và năm 2011 thì chất lượng không khí tại Bỉm Sơn là ở mức trung bình
và kém.
Câu 16. Vào mùa nào thì tác động của ô nhiễm không khí do khí thải
công nghiệp ở Bỉm Sơn là lớn nhất?
7,0% cho là mùa xuân, 66,5% là mùa hạ, 13,0% mùa thu, 19,0% mùa
đông. Khi đánh giá ảnh hưởng theo mùa cần xét đến đặc điểm về thời tiết liên
quan đến hướng gió, tốc độ gió, lượng mưa, độ ẩm… Để đánh giá mức độ tác
động của ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp tới khu dân cư xung
những nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, 18,5% các câu trả lời cho là
không gây biến đổi.
Câu 23. Các thông tin về ô nhiễm môi trường ở Bỉm Sơn cần được phổ
biến cho người dân hay không?
16,5% người dân cho biết họ không biết được các thông tin về ô nhiễm
môi trường, 83,5% cho rằng cần phổ biến các thông tin về ô nhiễm môi
trường cho người dân biết.
Câu 24. Việc phổ biến các thông tin về ô nhiễm môi trường ở Bỉm Sơn
cần thực hiện như thế nào?
11,0% cho là không cần phổ biến, 42,0% cho là cần phổ biến ngay và
47,0% phổ biến định kỳ. Việc phổ biến thông tin về ô nhiễm môi trường cho
người dân biết thông qua hệ thống loa phát thanh, truyền hình, các buổi họp tổ
dân phố…
Câu 25. Sự cần thiết phải thiết lập mạng lưới điểm các vị trí đo mức độ
ô nhiễm môi trường không khí thị xã Bỉm Sơn hay không?
84,0% cho rằng việc xác định được các vị trí lấy mẫu phân tích là rất
cần thiết. còn lại, 16,0% cho rằng không cần thiết phải thiết lập mạng lưới
quan trắc về môi trường không khí.
Câu 26. Tần suất đo tác động (quan trắc) khí thải công nghiệp trên địa
bàn thị xã Bỉm Sơn là:
12,0% người dân cho rằng nên một tháng lấy mẫu và phân tích một lần,
33,0% cho là hàng quý, 55,0% cho là 6 tháng quan trắc một lần về tác động
của khí thải công nghiệp.
Câu 27. Sự cần thiết phải đánh giá việc phát triển công nghiệp ảnh
hưởng đến môi trường không khí?
17
Theo kết quả tổng hợp phiếu điều tra, cho thấy rằng việc đánh giá mức
độ tác động của quá trình phát triển công nghiệp đến môi trường không khí là
cần thiết, kịp thời có những giải pháp phù hợp. 91,5% số câu trả lời cho là cần
thiết phải đánh giá.
Sơn
2.1.1. Chất lượng không khí ngã tư Ngọc Trạo - Bỉm Sơn (giao của đường
Trần Phú và Nguyễn Huệ)
2.1.1.1. Đánh giá chất lượng không khí ngã tư Ngọc Trạo - Bỉm Sơn theo
Quy chuẩn Việt Nam
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí của Trung tâm
quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa tại ngã tư Ngọc Trạo - Bỉm Sơn năm
2010, 2011 được tổng hợp theo bảng 2.1 và bảng 2.2.
Bảng 2.1. Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại ngã tư
Ngọc Trạo - Bỉm Sơn năm 2010
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2010
QCVN
05:2009
(1h)
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4
1 CO
µg/m
3
9050 3528 4026 3200 30000
2 NO
2
µg/m
3
68 93 120 90 200
3 SO
2
µg/m
3
169,6 170,5 130 143,5 116,2 112 350
4 Bụi lơ lửng
µg/m
3
286 387 330 161,2 216 152 300
5 Bụi PM 10
µg/m
3
30,6 120 105,6 151,4 143,5 110 150
(*)
6 Pb
µg/m
3
KPHĐKPHĐKPHĐKPHĐKPHĐ KPHĐ
1,5
(*)
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa)
Ghi chú: - KPHD: không phát hiện được
(*)
: tính trung bình 24h
Khi phân tích đánh giá nồng độ chất ô nhiễm cần dựa vào các Quy
chuẩn Việt Nam tương ứng. Đối với không khí xung quanh dựa vào QCVN
05:2009/BTNMT, quy định về giới hạn nồng độ chất ô nhiễm.
Theo bảng 2.1 và bảng 2.2 có thể nhận thấy chất lượng môi trường
không khí tại ngã tư Ngọc Trạo - Bỉm Sơn chủ yếu là ô nhiễm bụi do hoạt
động của các phương tiện giao thông vận tải qua lại, cụ thể trong 10 đợt quan
trắc như sau:
- Nồng độ CO năm 2010 đến năm 2011 biến động rất lớn từ 2961µg/m
3
cao hơn so với năm 2010. Tuy nhiên, nồng độ SO
2
qua 10 đợt quan
trắc vẫn nhỏ hơn so với QCVN 05:2009/BTNMT 2,1 lần đến 3,7 lần.
- Hàm lượng bụi lơ lửng năm 2010 đến năm 2011 biến động không lớn
từ 216µg/m
3
(đợt 5 năm 2011) đến 420µg/m
3
(đợt 1, đợt 4 năm 2010). Nhìn
chung, năm 2010 hàm lượng bụi lơ lửng cao hơn so với năm 2011. Tuy nhiên,
hàm lượng bụi lơ lửng qua 10 đợt quan trắc có tới 6 đợt vượt so với QCVN
05:2009/BTNMT là đợt 1, 2 ,3, 4 năm 2010 và đợt 2, 3 năm 2011 từ 1,05 lần
đến 1,4 lần. Có 4 đợt quan trắc năm 2011 nhỏ hơn QCVN 05:2009/BTNMT
từ 1,4 lần đến 1,97 lần.
- So với năm 2010, năm 2011 đã tiến hành quan trắc bổ sung thêm 02
thông số là bụi PM10 và Pb. Kết quả quan trắc bụi PM10 năm 2011 nhỏ hơn
so với quy chuẩn cho phép từ 1,05 lần đến 4,9 lần, riêng đợt 4 đã vượt quá
quy chuẩn cho phép 1,4µg/m
3
. Nồng độ Pb tại ngã tư Ngọc Trạo - Bỉm Sơn
đều không phát hiện được do nồng độ nhỏ, nằm dưới ngưỡng phân tích của
máy đo.
2.1.1.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại ngã tư Ngọc Trạo -
Bỉm Sơn theo AQI
Từ kết quả tại bảng 3.3 áp dụng Quyết định 878/QĐ -TCM (Phụ lục 3)
để đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng môi trường không
khí. Kết quả tính toán chỉ số AQI theo các thông số đánh giá được làm tròn
đến phần nguyên.
Chỉ số chất lượng không khí được tính toán riêng cho số liệu của từng
Hầu hết AQI tại các lần quan trắc của khu vực liên quan đến bụi lơ lửng.
Riêng đợt 4 năm 2011 AQI của khu vực liên quan đến nồng độ NO
2
. Trong
các đợt quan trắc năm 2010, chỉ số AQI lớn nhất là 140. Năm 2011 đợt quan
trắc thứ 2 có chỉ số AQI lớn nhất.
Nhìn chung, chất lượng không khí tại khu vực này có xu hướng tốt dần
lên do chỉ số chất lượng không khí tại các thời điểm đo có xu hướng giảm dần
qua các năm, các đợt quan trắc.
2.1.2. Chất lượng không khí xung quanh của khu dân cư
2.1.2.1. Chất lượng không khí khu dân cư gần Công ty cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn
a. Đánh giá chất lượng không khí khu dân cư gần Công ty cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn theo Quy chuẩn Việt Nam
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí của Trung tâm
quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa tại khu dân cư gần Công ty Cổ phần Xi
măng Bỉm Sơn năm 2010, 2011 được tổng hợp theo bảng 2.4 và bảng 2.5.
22
Bảng 2.4. Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư gần Công ty
Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn năm 2010
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2010
QCVN
05:2009
(1h)
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4
1 CO
µg/m
6748 6350 7641 7250 5264 3948 30000
2 NO
2
µg/m
3
137,3 148,5 138,5 145,5 150,2 116 200
3 SO
2
µg/m
3
113,1 192,6 190,1 187,5 235,8 188 350
4 Bụi lơ lửng
µg/m
3
530 460 388 399,4 482 392 300
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa)
Theo bảng 2.4 và bảng 2.5 nhận thấy chất lượng môi trường không khí
tại khu dân cư gần Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn chủ yếu là ô nhiễm bụi
do hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải qua lại, nguồn thải trực
tiếp từ Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Chất lượng không khí 10 đợt quan
trắc so với quy chuẩn cho phép như sau:
- Nồng độ CO năm 2010 đến năm 2011 biến động rất lớn từ 3948µg/m
3
(đợt 6 năm 2011) đến 14210µg/m
3
(đợt 1 năm 2010). Nhìn chung, năm 2010
nồng độ CO cao hơn so với năm 2011. Tuy nhiên, nồng độ CO qua 10 đợt
quan trắc vẫn nhỏ hơn so với QCVN 05:2009/BTNMT 1,5 lần đến 3,1 lần.
23
- Nồng độ NO
(đợt 3 năm 2010). Nhìn chung,
năm 2010 hàm lượng bụi lơ lửng cao hơn so với năm 2011. Tuy nhiên, hàm
lượng bụi lơ lửng qua 10 đợt đều vượt so với QCVN 05:2009/BTNMT từ 1,3
lần đến 1,8 lần.
b. Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu dân cư gần Công ty cổ
phần Xi măng Bỉm Sơn theo AQI
Từ kết quả tại bảng 2.4 và bảng 2.5 áp dụng Quyết định 878/QĐ-TCM
để đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng môi trường không
khí. Kết quả tính toán AQI theo bảng 2.6.
Bảng 2.6. Kết quả tính AQI khu dân cư gần Công ty cổ phần Xi măng Bỉm
Sơn
Chỉ tiêu
AQI năm 2010 AQI năm 2011
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4 Đợt 5 Đợt 6
CO 47 16 17 18 22 21 25 24 18 13
NO
2
63 56 46 54 69 74 69 73 75 58
SO
2
51 38 51 40 32 55 54 54 67 54
Bụi lơ
lửng
170 160 179 177 177 153 129 133 161 131
(Nguồn: Tổng hợp kết quả tính)
Chỉ số AQI khu dân cư gần Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn phụ
thuộc vào chỉ tiêu bụi lơ lửng. Chỉ số AQI tại các lần quan trắc của khu vực
liên quan đến bụi lơ lửng. Tuy nhiên, chỉ số này có xu hướng giảm dần qua
các lần quan trắc năm 2011 so với năm 2010.
24
4
Bụi lơ
lửng
µg/m
3
356 180 265 496,8 136 110 300
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa)
Theo bảng 2.7 nhận thấy chất lượng môi trường không khí tại khu dân
cư khu dân cư cạnh khu công nghiệp Bỉm Sơn chủ yếu là ô nhiễm bụi, do
hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải qua lại, nguồn thải trực tiếp
từ các nhà máy trong khu công nghiệp. Chất lượng không khí 6 đợt quan trắc
năm 2011 so với quy chuẩn cho phép như sau:
- Nồng độ CO biến động lớn từ 2468µg/m
3
(đợt 6) đến 5115µg/m
3
(đợt
2). Nhìn chung, nồng độ CO qua 6 đợt quan trắc vẫn nhỏ hơn so với QCVN
05:2009/BTNMT 5,9 lần đến 12,2 lần.
- Nồng độ NO
2
biến động nhỏ từ 76,3µg/m
3
(đợt 1) đến 140,7µg/m
3
(đợt 2). Nhìn chung, nồng độ NO
2
qua 6 đợt quan trắc vẫn nhỏ hơn so với
QCVN 05:2009/BTNMT 1,4 lần đến 2,6 lần.
- Nồng độ SO