BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA) - Pdf 34

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CÔNG TY TNHH MTV KTCT THỦY LỢI BÌNH THUẬN
---------------o0o----------------

DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8))

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)

Tiểu dự án: Sửa chữa nâng cao an toàn Hồ chứa nước Sông Quao, tỉnh
Bình Thuận

Bình Thuận, 5/2015


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CÔNG TY TNHH MTV KTCT THỦY LỢI BÌNH THUẬN
---------------o0o----------------

DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8)

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
Tiểu dự án: Sửa chữa nâng cao an toàn Hồ chứa nước Sông Quao, tỉnh
Bình Thuận

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Bình Thuận, 5/2015


Tổng quan .................................................................................................................. 16

2.2

Phạm vi công việc của tiểu dự án .............................................................................. 18

2.2.1

Đập ..................................................................................................................... 18

2.2.2

Tràn xả lũ ............................................................................................................ 20

2.2.3

Đường thi công ................................................................................................... 20

2.2.4

Hạng mục phụ trợ ............................................................................................... 24

2.2.5

Các nguồn tài nguyên đề xuất sử dụng ............................................................... 25

2.3

Tiến độ thi công ......................................................................................................... 26


4.2

Môi trường sinh học ................................................................................................... 34

4.3

Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................... 35

4.3.1

Đặc điểm chung .................................................................................................. 35

4.3.2

Dân số ................................................................................................................. 36

4.3.3

Việc làm .............................................................................................................. 37

4.3.4

Thu nhập và chất lượng cuộc sống các hộ gia đình ............................................ 37
i


4.3.5

Giáo dục.............................................................................................................. 39

5.1.1

Sàng lọc tác động môi trường và xã hội ............................................................. 48

5.1.2

Sàng lọc dân tộc thiểu số .................................................................................... 49

5.2

Tác động tích cực tiềm tàng đến môi trường và xã hội của tiểu dự án ...................... 49

5.3

Các tác động tiêu cực tiềm tàng đến môi trường và xã hội của tiểu dự án ................ 51

5.3.1

Đánh giá các tác động tiêu cực xảy ra trong lịch sử ........................................... 51

5.3.2

Tác động đến thu hồi đất và giới ........................................................................ 52

5.3.3

Tác động tiêu cực đến Môi trường và Xã hội trong thi công ............................. 52

5.3.4


7.3.1

Các hoạt động tham vấn cộng đồng đã triển khai............................................... 70

7.3.2

Các phản hồi nhận được từ tham vấn cộng đồng ............................................... 71

7.4

Kế hoạch công bố ESMP ........................................................................................... 72

PHẦN VIII. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI (ESMP) .. 80
8.1

Các biện pháp giảm thiểu........................................................................................... 80

8.2

Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội ................................................................... 89

8.2.1

Giám sát tuân thủ môi trường và xã hội ............................................................. 89

8.2.2

Kế hoạch giám sát chất lượng môi trường ......................................................... 94

8.3

Phụ lục A7 - Các biên bản tham vấn cộng đồng ............................................................ 150
Phụ lục A8- Thông số kỹ thuật môi trường (Để đưa vào hợp đồng đấu thầu và xây dựng)
........................................................................................................................................ 204
Phụ lục A9- Quy trình phát lộ phát hiện ......................................................................... 219
Phụ lục A10- Hình ảnh về hiện trạng vùng tiểu dự án ................................................... 220
PHỤ LỤC B – XÃ HỘI...................................................................................................... 226
Phụ lục B1- Phương pháp luận ....................................................................................... 227
Phụ lục B2- Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng ....................................................... 240
Phụ lục B3- Kế hoạch truyền thông, tham vấn cộng đồng có sự tham gia ..................... 243
Phụ lục B4- Kế hoạch hành động giới ............................................................................ 249
Phụ lục B5: Mô tả hệ thống giải quyết khiếu nại ........................................................... 254
Phụ lục B6- Công tác bố thông tin, giám sát và đánh giá............................................... 257

iii


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAH

Bị ảnh hưởng

BC

Báo cáo

BC KH

Báo cáo kế hoạch

BGSCĐ


DSRP

Hội đồng thẩm định an toàn đập quốc gia

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

ECOPs

Qui tắc môi trường thực tiễn

EIA

Đánh giá tác động Môi trường (viết tắt của tiếng anh)

ESMF

Khung quản lý môi trường xã hội (viết tắt của tiếng anh)

EMP

Kế hoạch quản lý môi trường (viết tắt của tiếng anh)

ESIA

Đánh giá tác động môi trường xã hội (viết tắt của tiếng anh)

ESMoP


NĐ-CP

Nghị định của chính phủ



Nghị định

NHTG

Ngân hàng Thế giới

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

O&M

Bảo trì và theo dõi

OP/BP

Các chính sách của Ngân hàng thế giới

PMU


Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

QH

Quốc Hội

QLDA

Quản lý dự án

QLMT

Quản lý Môi trường

TDA

Tiểu Dự án

TĐC

Tái định cư

TN&MT hoặc TNMT

Tài Nguyên và môi trường

TOR

Bản tham chiếu của dụ án


Tổ chức Y tế thế giới

WUA

Hiệp hội sử dụng nước

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê các hạng mục sửa chữa, nâng cấp của tiểu dự án .................................... 21
Bảng 2.2: Thông số thiết kế của công trình sau khi sửa chữa nâng cấp ................................... 23
Bảng 2.4: Các hạng mục về vận chuyển nguyên vật liệu ......................................................... 25
Bảng 2.5: Thiết bị thi công sửa chữa nâng cấp hồ Sông Quao ................................................. 26
Bảng 4.1: Tổng hợp các số liệu khí tượng trung bình 5 năm lưu vực Sông Quao ................... 30
Bảng 4.2: Môduyn dòng chảy lũ trung bình năm (l/s/km2) ..................................................... 31
Bảng 4.3: Tổng quan tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa bàn khảo sát năm 2014 ..... 35
Bảng 4.4: Đặc điểm nhân khẩu ................................................................................................. 36
Bảng 4.5: Tự đánh giá mức sống của gia đình ......................................................................... 37
Bảng 4.6: Trình độ học vấn của những người trong hộ gia đình .............................................. 39
Bảng 4.7: Tình trạng bệnh tật ................................................................................................... 41
Bảng 4.8: Nơi khám bệnh ......................................................................................................... 41
Bảng 5.2: Ước tính lượng bụi thải phát sinh ............................................................................ 54
Bảng 5.3: Ước tính lượng khí thải phát sinh ............................................................................ 56
Bảng 5.4: Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ........................................ 59
Bảng 5.5: Ước tính chất thải rắn sinh hoạt ............................................................................... 59
Bảng 5.6: Ước tính nước thải sinh hoạt .................................................................................... 59
Bảng 5.7: Ước tính tải lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt............................................. 60
Bảng 5.8: Ước tính lượng dầu thải phát sinh ............................................................................ 60

TÓM TẮT
1. Tiểu dự án “Sửa chữa nâng cao an toàn hồ chứa nước Sông Quao, tỉnh Bình Thuận”
thuộc Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP” là một trong những tiểu
dự án được đề xuất tài trợ của Ngân hàng Thế giới. Mục tiêu của việc cải tạo nâng cao an toàn
đập và hồ chứa nước Sông Quao là: (i) Nâng mức bảo đảm chống lũ cho hồ chứa, sửa chữa
nâng cấp hiện đại hóa công trình đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài trong điều kiện khí hậu
ngày càng biến đổi phức tạp, phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
của Đảng và Nhà nước; (ii) Nâng cao an toàn cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Sông
Quao, bảo về người và tài sản của cộng đồng ở hạ du;
2. Hồ Sông Quao thuộc xã Hàm Trí huyện Hàm Thuận Bắc, cách biển khoảng 41km. Hồ
được khởi công năm 1988 và hoàn thành năm 1997. Hồ chứa nước Sông Quao là hồ điều tiết
năm, mùa kiệt được bổ sung lưu lượng cơ bản từ sông Đan Sách thuộc lưu vực sông La Ngà,
đảm bảo cấp nước cho 8120 ha ruộng với mức tưới đảm bảo P=75% và cấp nước cho dân sinh
vùng dự án. Hồ có diện tích lưu vực là 296 km2, dung tích hồ chứa là 73x106 m3.
3. Cụm công trình đầu mối và các công trình phụ trợ của hồ chứa nước Sông Quao bao
gồm các hạng mục sau:
Đập đất (đập chính và các đập phụ): Hình thức kết cấu đập đất đồng chất, chống thấm qua
nền bằng chân khay giữa:
-

Đập chính nhánh trái dài 470m, đập chính nhánh phải dài 416m; cao trình đỉnh đập là
92,0m (chiều cao đập lớn nhất là 40m); chiều rộng đỉnh đập là 6,0m.;

-

Đập phụ 1, 2 và 3 có tổng chiều dài là 525m, chiều cao lớn nhất là 25m. Riêng đập
phụ 4 có cao độ mặt đất thiên nhiên tại nơi xây dựng đập khoảng 90,80m, nên không
đắp đập mà để làm tràn sự cố khi có xảy ra lũ lớn;

Cống lấy nước: tuyến cống lấy nước đặt ở đập phụ 1. Cống được xây dựng bằng kết cấu

6. Kết quả sàng lọc môi trường và xã hội: Căn cứ vào kết quả sàng lọc môi trường và xã
hội, tiểu dự án Sửa chữa nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Sông Quao, tỉnh Bình Thuận có
đủ điều kiện để được tài trợ theo DRSIP. Tiểu dự án thuộc nhóm A theo (phân loại của Ngân
hàng Thế giới) vì tiểu dự án sửa chữa một đập lớn có chiều cao 40m. Vị trí của TDA cũng
không nằm bên trong hay gần bất kỳ khu vực nhạy cảm nào và cũng không có di tích văn hóa
và lịch sử sẽ gần khu vực tiểu dự án.
7. Tác động môi trường xã hội và các biện pháp giảm thiểu: việc đầu tư sửa chữa, nâng
cấp, hiện đại hóa lợi ích trước mắt là khắc phục tình trạng hư hỏng, xuống cấp của các hạng
mục công trình. Về lâu dài nhằm tăng mức an toàn đập, đảm bảo ổn định lâu dài, nâng công
trình lên một cấp sẽ giảm nguy cơ thiệt hại cho vùng hạ du, phát huy được nhiệm vụ và nâng
cao hiệu quả khai thác của công trình, phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước của lưu vực
Sông Quao. Tuy nhiên, quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ có một số tác động tiêu cực tiềm tàng
và rủi ro về môi trường tự nhiên và xã hội liên quan tới: (i) thu hồi đất và GPMB, (ii) thi công
xây dựng, và (iii) vận hành hồ chứa.
8. Kế hoạch phòng ngừa hoặc giảm thiểu được trình bày chi tiết trong Kế hoạch quản lý
môi trường xã hội (ESMP)
Quá trình thi công công trình của dự án có khả năng làm phát sinh các tác động tiêu cực đến
môi trường tự nhiên (gia tăng ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn, độ rung,…) và môi
trường xã hội (ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến an sinh xã hội,…). Tuy nhiên, các tác động
này chỉ mang tính cục bộ, tạm thời, ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ và có thể phòng ngừa/giảm
thiểu thông qua:
 Đảm bảo tuân thủ Kế hoạch quản lý Môi trường và Xã hội được lập cho dự án;
 Tham vấn với chính quyền và người dân địa phương từ giai đoạn chuẩn bị thi công và
tiếp tục duy trì trong suốt quá trình thi công dự án;
 Giám sát chặt chẽ việc thực hiện dự án.
9. Tổ chức thể chế, trách nhiệm và nâng cao năng lực: Ban Quản lý Dự án Trung ương các
Dự án Thủy lợi (CPO) chịu trách nhiệm giám sát tổng thể dự án và giám sát tiến độ thực hiện
tiểu dự án, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như đề xuất của
ESMP.
Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Bình Thuận có trách nhiệm chuẩn bị thông tin mời

1.1

Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP” có mục tiêu hỗ trợ việc thực
hiện chương trình an toàn đập của Chính phủ bằng cách nâng cao sự an toàn của các đập và
hồ chứa được ưu tiên cũng như bảo vệ người dân và tài sản của các cộng đồng hạ du. Dự án
dự kiến sẽ nâng cao sự an toàn của đập và các công trình liên quan, cũng như sự an toàn của
người và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của các cộng đồng hạ du như đã được xác định trong
Nghị định 72 về quản lý an toàn đập tại Việt Nam. Các hợp phần của dự án bao gồm:





Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (khoảng 385 triệu đô la Mỹ)



Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập và quy hoạch (khoảng 60 triệu Đô la Mỹ)



Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (khoảng 15 triệu Đô la Mỹ)



Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (không quá 20% tổng chi phí dự án)

Các cơ quan thực hiện dự án

Dự án đề xuất sẽ được thực hiện tại 31 tỉnh miền Bắc và miền Trung và Tây nguyên. Có



Mục tiêu chung, là để thực hiện đánh giá môi trường và xã hội của một tiểu dự án cụ thể,
bao gồm cả việc chuẩn bị các công cụ cần thiết cho việc nâng cao an toàn đập để đáp ứng
các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và của Ngân hàng thế giới.
11




Mục tiêu cụ thể của ESIA bao gồm: (i) Đánh giá tác động môi trường và xã hội của việc
cải tạo các công trình đầu mối của hồ Sông Quao; (ii) Xây dựng một kế hoạch giám sát
môi trường và xã hội (ESMoP) bao gồm giám sát thích hợp và chế độ báo cáo; (iii) Tạo ra
các kênh truyền thông cho phép các cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình ra
quyết định.

Phạm vi đánh giá tác động môi trường:


Vùng bị ảnh hưởng bởi TDA bao gồm 2 khu vực: (i) Khu vực xây dựng và sửa chữa các
hạng mục công trình như nâng cấp đập, tràn, cống, đường thi công.... (ii) Khu vực hưởng
lợi và/ hoặc ảnh hưởng bởi TDA, bao gồm các xã Hàm Trí, Thuận Hòa, Ma Lâm, Hàm
Chính, Hàm Thắng, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc) và Phường Phú Hài (TP. Phan
Thiết).



Phạm vi đánh giá theo thời gian: Báo cáo sẽ xem xét đánh giá tác động môi trường, xã hội
của dự án trong suốt quá trình thực hiện, bao gồm: i) Giai đoạn chuẩn bị dự án (khảo sát,
thiết kế, giải phóng mặt bằng...); ii) Giai đoạn thi công công trình và; iii) Giai đoạn quản

Dự báo và đánh giá định lượng các tác động có thể sẽ xảy ra bởi Tiểu dự án.



Phân biệt giữa các cặp tác động tích cực - tiêu cực, tác động trực tiếp- gián tiếp, tác động
tích lũy, tác động trung hạn - dài hạn. Xác định các tác động tiềm ẩn có thể xảy ra trong
xây dựng và các tác động không thể tránh khỏi và không thể đảo ngược.

Phương pháp đánh giá tác động môi trường:


Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Đơn vị tư vấn tiến hành 2 đợt điều tra khảo sát
thực địa: (đợt 1) từ ngày 3/2 đến 13/02/2015 và (đợt 2) vào ngày 16/02 đến 24/02/2015.



Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn 105 hộ dân (bị ảnh hưởng trực tiếp,
giấn tiếp và hưởng lợi) tại các xã Hàm Trí, Thuận Hòa, Ma Lâm, Hàm Chính, Hàm
Thắng, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc) và Phường Phú Hài (TP. Phan Thiết) và 23 cán
bộ lãnh đạo các ban ngành liên quan cấp tỉnh, huyện, xã.



Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích: (i) các số liệu khí tượng, thuỷ văn,
môi trường trong nhiều năm tại khu vực dự án; (ii) Các báo cáo và số liệu về kinh tế xã
12


hội, giới trong 3 năm liên tiếp các xã Hàm Trí, Thuận Hòa, Ma Lâm, Hàm Chính, Hàm
Thắng, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc) và Phường Phú Hài (TP. Phan Thiết)

Phương pháp ma trận: Đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số hoặc thành
phần môi trường và xã hội (không khí, nước, sức khỏe, kinh tế,...) để đánh giá mối quan
hệ nguyên nhân – hậu quả của việc thực hiện Tiểu dự án.

1.3

Mục tiêu và phương pháp đánh giá xã hội

Mục tiêu: Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giá môi
trường của TDA, với hai mục tiêu. Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của các tiểu dự
án tích cức và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án. Thứ hai, tìm
kiếm từ việc thiết kế các biện pháp giả quyết các tác động tiêu cực tiềm tàng và đề xuất các
hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêu phát triển của dự án. Việc xác
định các tác động bất cực là không thể tránh được, tham vấn với người dân địa phương, các
cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv, sẽ được thực hiện để đảm bảo người dân bị
ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịp thời để ít nhất các hoạt
động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và về lâu dài đảm bảo cuộc
sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả của các tiểu dự án.
Một phân tích về giới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả về các đặc điểm về
Giới trong khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để cho phép lồng ghép vấn đề
giới để thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án và
toàn bộ dự án. Tùy thuộc vào độ lớn của các tác động tiềm năng của dự án đã được nhận diện,
và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch kế hoạch hành động về giới và giám sát giám sát kế
hoạch hành động giới đã được chuẩn bị (hãy xem các kế hoạch trong Phụ lục B4 của ESIA
này).
Phương pháp đánh giá Xã hội: Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác
định trong quá trình chuẩn bị dự án, các SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc
tham vấn với các bên khác nhau liên quan dự án. Một phần quan trọng được quan tâm là cấp
hộ gia đình, những người BAH tiềm năng bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực). Các kỹ thuật
đánh giá được thực hiện để lập SA này bao gồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát


STT

Bảng 1.1: Tổng hợp kinh phí thực hiện các hạng mục chính
Đơn vị tính: đồng
Khoản mục chi phí
Giá trị

1

Chi phí xây dựng

2

Chi phí thiết bị

3

Chi phí bồi thường. tái định cư

8.821.000.000

4

Chi phí quản lý dự án

2.602.012.000

5


10.548.054.000

330.000.000
5.287.009.000
47.759.707.000

Tổng cộng

271.702.000.000

Nguồn Báo cáo đầu tư – TDA Sửa chữa nâng cao an toàn HCN Sông Quao (2015)
1.5

Đơn vị tư vấn

Tên đơn vị: Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Đại diện cơ quan: PGS.TS Đoàn Doãn Tuấn

Chức vụ: Viện trưởng

Địa chỉ liên lạc: Số 2, ngõ 165, Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 84-43563.4809 Fax: 84-43563.4809
Danh sách những người tham gia chính trong quá trình nghiên cứu xây dựng báo cáo đánh giá
tác động môi trường và xã hội.

14


TT



4

Vũ Thế Hải

TS. Tài nguyên nước

Chuyên gia an toàn đập

5

Đặng Thị Bảo Khánh

Thạc sỹ xã hội

Chuyên gia xã hội

6

Nguyễn Xuân Thành

Tiến sĩ sinh học

Chuyên gia sinh Thái

7

Đới Văn Mạnh

Kỹ sư Tài nguyên nước

b) Mục tiêu


Nâng mức bảo đảm chống lũ cho hồ chứa, sửa chữa nâng cấp hiện đại hóa công trình
đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài trong điều kiện khí hậu ngày càng biến đổi phức
tạp, phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước của Đảng và Nhà
nước.



Nâng cao an toàn cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Sông Quao, bảo về người và
tài sản của cộng đồng ở hạ du.

c) Địa điểm thực hiện dự án:
Vùng công trình đầu mối nằm ngay trên Sông Quao, thuộc xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận
Bắc, cách ngã ba hạ lưu sông Cái 35km, cách QL28 (Phan Thiết – Di Linh) 0,6km và cách
cửa biển khoảng 41km. Vùng hưởng lợi của dự án: là vùng đồng bằng lớn nhất của tỉnh Bình
Thuận, kéo dài từ xã Hàm Trí xuống tới thành phố Phan Thiết, cao độ vùng hưởng lợi chênh
lệch nhau khá lớn: từ cao độ +50m phía Tây - Tây Bắc xuống dần cao độ +5 – 10m ở phía
Đông – Đông Nam. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 20.724ha. (xem Hình 2.1)

16


Công trình
đầu mối
Hồ Sông
Quao

Hình 2.1: Vị trí địa lý và vùng hưởng lợi của dự án

 Đỉnh đập: phá dỡ tường chắn sóng đá xây hiện trạng (cao độ đỉnh +93.50m). làm lại
tường chắn sóng mới bằng BTCT cao 1m, gia cố lại mặt đập bằng BTCT M200.
 Mái thượng lưu: Trên cơ 82.0: Bóc dỡ đá lát cũ phần bị xô lệch, gồ ghề, tận dụng lại,
đổ bù thêm lớp dăm lọc tạo phẳng dày TB 5cm, lát lại đá lát dày 25cm; Dưới cơ 82.0:
Bóc dỡ toàn bộ đá lát cũ (dưới cơ 82.0 bị hư hỏng nặng), tận dụng lại, đổ bù thêm lớp
dăm lọc tạo phẳng dày TB 5cm, lát lại đá lát dày 30cm.
18


 Mái đập hạ lưu: bóc mặt mái dày 30cm, đổ đất màu trồng cỏ gia cố, xây hệ thống rãnh
tiêu trên mái bằng BT M150 ô (5x5)m.
 Cơ đập hạ lưu: mở rộng ra 6m, mặt cơ đắp đá dăm cấp phối loại I dày 25cm.
 Hệ thống rãnh tiêu dọc ngang trên mái, bậc thang: phá dỡ đã xây cũ, làm lại bằng BT
M150 đổ tại chỗ.
Đập phụ 1 và 3. Bê tông đỉnh đập tại bị bong tróc nhẹ, đá lát mái thượng lưu đôi chỗ bị bong
tróc, đưới MN bị xô lệch và lún võng. Mái hạ lưu lớp đất mặt bị xói đến lớp gia tải bằng cuội
sỏi, cỏ không sống được dẫn đến tình trạng xói lỡ mái hạ lưu do tác động của nước mưa (Xem
hình 2.6 – 2.9).

Hình 2.6: Mái thượng lưu đập phụ bị bong tróc đá
lát mái

Hình 2.7: Mái hạ lưu đập phụ bị xói do mưa

Hình 2.8: Mái hạ lưu đập phụ bị lún võng

Hình 2.9: Rãnh thoát nước (Mái hạ lưu đập
phụ) bị hư hỏng

Sửa chữa Đập phụ 1 và đập phụ 3:

độ ổn định đập theo công trình cấp I, cần phải mở rộng quy mô công trình xả lũ: với giải pháp
là xây mới công trình xả lũ số 2 nhằm đảm bảo khả năng tháo của công trình khi có lũ lớn
xuất hiện (hạ mực nước gia cường ở cao độ xấp xỉ MNGC ứng với lũ P=1% theo thiết kế cũ
của công trình cấp II, không phải đắp gia tăng chiều cao đập nhưng vẫn bảo đảm ổn định
đập), đảm bảo an toàn cho vùng hạ du. Đây cũng là vùng hưởng lợi của TDA, bao gồm 7 xã
vùng hạ du của công trình (thuộc huyện Hàm Thuận Bắc với diện tích 39.815ha). Quy mô của
tràn xả lũ số 2 như sau:
 Tràn có cửa: 01 cửa cung (bxh)=(8x5)m đóng mở bằng Xy lanh thủy lực, kết cấu
BTCT.
 Công trình trên hành làng xả sau tràn: 02 cống tiêu, đảm bảo tiêu thoát an toàn với lưu
lượng 30m3/s, kết cấu BTCT.
2.2.3

Đường thi công

Sửa chữa Đường thi công quản lý: Các tuyến đường quản lý hiện tại đã có mặt đá dăm thâm
nhập nhựa: xử lý cục bộ bê tông xâm nhập nhựa đã hư hỏng, xử lý tiếp giáp mặt xâm nhập
nhựa và đổ lên mặt một lớp bê tông nhựa đường nguội dày 8cm, làm lại hệ thống rãnh dọc
thoát nước 2 bên đường.

Hình 2.10: Đường thi công kết hợp quản lý lên đập
chính, tràn và đập phụ 1
20

Hình 2.11: Đường thi công kết hợp quản lý
lên đập phụ 3


Bảng 2.1: Thống kê các hạng mục sửa chữa, nâng cấp của tiểu dự án
TT

 Khối lượng đất  Đào đất các hạng
đào: 55.702 m3;
mục sửa chữa đập
chủ yếu bằng thủ
 Khối lượng đất
công kết hợp bằng
đắp: 52.186 m3;
cơ giới
3
 Bê tông: 2.784 m ;
 Bê tông cốt thép gia
 Đá các loại: 18.887
cố mái thượng lưu
m3
đập, rãnh tiêu, bậc
thang... được thi
công thủ công kết
hợp cơ giới, máy
trộn quả lê 250l+
 Mái đập hạ lưu: Bóc bỏ
đầm mặt;
lớp cát cuội sỏi lòng sông,
đắp bù đất bằng đất tốt để
 Công tác xây lát đá:
có thể trồng cỏ bảo vệ bề
Thi công chủ yếu
mặt, mở rộng cơ đập lên
bằng thủ công
6m theo mặt cắt thiết kế;
làm hệ thống rãnh tiêu

;
o Mái thượng lưu: Bóc dỡ
 Bê tông cốt thép gia
đá lát cũ phần bị xô lệch,  Đá các loại: 4.862
cố mái thượng lưu
3
gồ ghề, tận dụng lại, đổ bù
m;
đập, rãnh tiêu, bậc
thêm lớp dăm lọc tạo
thang... được thi
3
phẳng dày TB 5cm, lát lại  Cát: 66 m
công thủ công kết
đá lát dày 25cm. Lớp đệm
hợp cơ giới, máy
dăm cát lọc bên dưới giữ
trộn quả lê 250l+
nguyên.;
đầm mặt;
o Mái đập hạ lưu: Bóc bỏ
lớp cát cuội sỏi lòng sông
bề mặt dày trung bình 30
cm, đắp bù đất bằng đất
tốt để có thể trồng cỏ bảo
vệ bề mặt, mở rộng cơ đập
lên 6m theo mặt cắt thiết
kế; làm hệ thống rãnh tiêu

 Công tác xây lát đá:

hạng mục tràn số 2
ngưỡng tràn thực dụng, có
bằng cơ giới, đào
 Khối lượng đất
1 khoang cửa van cung,
đất bằng máy đào +
đắp: 2.370 m3;
cao trình ngưỡng tràn
ô tô vận chuyển ra
+84,0m
 Bê tông: 2.797 m3;
bãi thải, đào đá bằng
Tràn xả
khoan nổ mìn;
 Đá các loại: 23.517
lũ số 2
m3
 Công tác bê tông:
(xây
dùng trạm trộn 20mới)
30m3/h, ô tô vận
chuyển, đổ bằng
cẩu, đầm dùi và đầm
rung mặt, riêng bê
tông hầm đổ bằng
bơm

4

 Phần đập tràn: Bọc gia cố  Khối lượng đất  Đất đắp chủ yếu

3
theo
mặt
cắt
thiết
kế,
gia
m
;
tông đập Đan Sách :
(Sửa
cố mái thượng lưu bằng
dùng
chữa,
 Cát: 547 m3
BTCT,
dày
15cm,
đỉnh
nâng
đập bằng BTCT dày
cấp)
20cm, trồng cỏ bảo vệ mái
đập.

5

6

 Sửa chữa, nâng cấp đường

 Thi công chủ yếu


TT

Hạng
mục

Nội dung sửa chữa

quản lý
(Nâng
cấp)

Khối lượng thực hiện

công trình đầu mối 2 tầng,
tổng diện tích sử dụng
475m2; làm khuôn viên
tường rào xung quanh.

Biện pháp thi công
bằng thủ công

 Chỉnh trang nhà quản lý
vận hành tràn xả lũ
Bảng 2.2 dưới đây tóm tắt các thông số quan trọng của các hạng mục chính trước và sau khi
thực hiện dự án (Thông số kỹ thuật của các hạng mục công trình không thay đổi sau khi sửa
chữa):
Bảng 2.2: Thông số thiết kế của công trình sau khi sửa chữa nâng cấp

5.7 x 106

- Cao trình đỉnh đập

m

92.7

92.7

- Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

93.7

93.7

- Tổng chiều dài đập

m

886

923

- Chiều cao đập lớn nhất

m


m

150

150

- Chiều cao đập lớn nhất

m

25

25

- Chiều rộng đỉnh đập

m

5

5

- Cao trình đỉnh đập

m

92.7

92.7


5

Thông số kỹ thuật
1. Hồ chứa

2. Đập chính: Sửa chữa

3. Đập phụ số 1: Sửa chữa

4. Đập phụ số 3: Sửa chữa

5. Tràn xả lũ số 1:
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status