BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA) TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC KHE SÂN - TỈNH NGHỆ AN - Pdf 49

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
==============================

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT NAM (WB8)

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC KHE SÂN
- TỈNH NGHỆ AN

NGHỆ AN, 6/2015

iii


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
==============================

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT Nam (WB8)

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC KHE SÂN
- TỈNH NGHỆ AN

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

NGHỆ AN, 6/2015


IV.4 Ý nghĩa của chính sách an toàn của WB đối với các dự án được đề xuất......................20
PHẦN V. ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG NỀN KHU VỰC TDA........................23
V.1 Môi trường tự nhiên................................................................................................................23
V.1.1 Đặc điểm địa lý đập Khe Sân..........................................................................................23
V.1.2 Khí hậu, thủy văn.............................................................................................................23
V.1.3 Đặc điểm địa hình............................................................................................................26
V.1.4 Đặc điểm địa chất............................................................................................................26
V.1.5 Môi trường nước..............................................................................................................27
V.1.6 Môi trường không khí......................................................................................................29
V.1.7 Môi trường đất.................................................................................................................30
V.2 Môi trường sinh học.................................................................................................................31
V.2.1 Quần thể thực vật.............................................................................................................31
V.2.2 Quần thể động vật............................................................................................................31
V.3 Môi trường kinh tế-xã hội và văn hóa...................................................................................31
V.3.1 Dân số..............................................................................................................................31
v


V.3.2 Kinh tế- xã hội.................................................................................................................31
V.3.3 Văn hóa - xã hội...............................................................................................................33
V.3.4 Các dịch vụ, xã hội khác:.................................................................................................34
V.3.5 Dân tộc thiểu số...............................................................................................................36
PHẦN VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG............................................................................................37
VI.1 Kết quả sàng lọc tác động môi trường, xã hội...................................................................37
VI.1.1 Sàng lọc tác động môi trường, xã hội............................................................................37
VI.1.2 Sàng lọc dân tộc thiểu số...............................................................................................37
VI.1.3 Tái định cư.....................................................................................................................37
VI.2 Tác động môi trường, xã hội................................................................................................37
VI.2.1 Tác động trong giai đoạn chuẩn bị.................................................................................38
VI.2.2 Tác động trong giai đoạn thi công.................................................................................38

PHẦN IX. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN...................80
IX.1 Mục tiêu tham vấn cộng đồng..............................................................................................80
vi


IX.2 Tham vấn đánh giá tác động môi trường...........................................................................80
VIII.2.1 Quá trình tham vấn......................................................................................................80
8.2.2 Cam kết của chủ đầu tư...................................................................................................82
IX.3 Tham vấn đánh giá tác động xã hội....................................................................................82
IX.3.1 Đối tượng tham dự:........................................................................................................82
IX.3.2 Nội dung tham vấn:.......................................................................................................82
IX.4 Công bố ESIA.........................................................................................................................83
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT.................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................87
PHỤ LỤC........................................................................................................................................89
PHỤ LỤC A - MÔI TRƯỜNG.....................................................................................................89
Phụ lục A1- BẢN VẼ CÔNG TRÌNH.....................................................................................89
Phụ lục A2 – LOẠI BẢN ĐỒ..................................................................................................90
Phụ lục A3 - KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MTXH..................................................................92
Phụ lục A4 – SÀNG LỌC MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI........................................................97
Phụ lục A5 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU........................................................................110
Appendix A6 – BIÊN BẢN HỌP THAM VẤN CỘNG ĐỒNG............................................118
Phụ lục A7- ẢNH HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH................................................................141
PHỤ LỤC B –XÃ HỘI................................................................................................................145
Phụ lục B1-PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI.......................................145
Phụ lục B2-KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG.......................................146
Phụ lục B3-KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ THAM
GIA.........................................................................................................................................148
Phụ lục B4- KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI....................................................................150

BẢNG A.1.SỐ NHÂN KHẨU BÌNH QUÂN HỘ GIA ĐÌNH...................................................35
BẢNG A.2.CÁC NHÓM THU NHẬP PHÂN THEO GIỚI (%).............................................35
BẢNG A.1.TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA TDA TRONG GIAI
ĐOẠN CHUẨN BỊ..........................................................................................................................38
BẢNG A.1.TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN XÂY
DỰNG...............................................................................................................................................38
BẢNG A.2.DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI VĨNH VIỄN, TẠM THỜI CỦA TIỂU DỰ ÁN...39
BẢNG A.3.THỐNG KÊ CÁC LOẠI CÂY CỐI, HOA MÀU BỊ ẢNH HƯỞNG..................40
BẢNG A.4.TẢI LƯỢNG THẢI TRONG NƯỚC THẢI SINH HOẠT GIAI ĐOẠN THI
CÔNG...............................................................................................................................................40
BẢNG A.5.HỆ SỐ KHUYẾCH TÁN BỤI TRONG KHÔNG KHÍ THEO PHƯƠNG Z....43
BẢNG A.6.NỒNG ĐỘ BỤI TRONG KHÔNG KHÍ.................................................................43
BẢNG A.7.NỒNG ĐỘ BỤI TRONG KHÔNG KHÍ DO VẬN CHUYỂN SẮT VÀ THÉP. 43
BẢNG A.8.HỆ SỐ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI XE...............................44
BẢNG A.9.TẢI LƯỢNG KHÍ THẢI PHÁT SINH DO VẬN CHUYỂN TẠI HỒ KHE SÂN
...........................................................................................................................................................44
BẢNG A.10.NỒNG ĐỘ KHÍ THẢI ƯỚC TÍNH PHÁT SINH (THEO LÝ THUYẾT)DO
QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN.......................................................................................................45
BẢNG A.11.TIẾNG ỒN TỪ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ MÁY MÓC XÂY
DỰNG...............................................................................................................................................45

viii


BẢNG A.12.CÁC TÁC HẠI CỦA TIẾNG ỒN CÓ MỨC ỒN CAO ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ
CON NGƯỜI...................................................................................................................................46
BẢNG A.1.CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH........................................47
BẢNG A.1.CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ...............53
BẢNG A.2.CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỤ THỂ TRONG QUÁ TRÌNH
ĐỀN BÙ VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG...................................................................................54


iii


PHẦN I........DANH MỤC CÁC TỪ
VIẾT TẮT
BTNMT
BQLDA
BQLTDA
TDA
BTCT
BVMT
CPO
DARD
IMC
WUAs
ĐTM
KT- XH
ESIA
ESMP
ESMoP
ESMF
TVGS
TQM
GSCĐ
NĐ-CP

QCVN
TCVN
TT

Tiêu chuẩn Việt Nam
Thông tư
Tiêu chuẩn
Ủy ban nhân dân
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Hợp tác xã
Quản lý khai thác công trình thủy lợi


TÓM TẮT
1. Tiểu dự án “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Sân” là một trong các tiểu dự án
được đề xuất tài trợ bởi Ngân hàng thế giới World Bank – hỗ trợ Dự án sửa chữa và nâng cao
an toàn đập (DRSIP). Mục tiêu của tiểu dự án là: (i) đảm bảo an toàn lâu dài cho đập và hồ
chứa; (ii) đảm bảo an toàn cho 1.800 hộ dân sinh sống trong khu vực hạ lưu của đập và bảo
vệ 650ha đất nông nghiệp và đất tự nhiên, và cơ sở hạ tầng đặc biệt là công trình công cộng,
Tỉnh Lộ 598 xã Quỳnh Thắng-Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; (iii) đảm bảo nguồn nước
tưới ổn định cho 120ha lúa và cung cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi (nước ngầm). Đánh giá
tác động môi trường và xã hội này được thực hiện phù hợp với chính sách đánh giá môi
trường của Ngân hàng thế giới và Luật bảo vệ môi trường Việt Nam.

2. Hồ chứa Khe Sân thuộc xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu cách thành phố Nghệ An
80km về phía Nam, được xây dựng năm 1980.. Diện tích lưu vực là 5,2 km 2 với dung tích hồ
chứa là 1,47x10 6m3
 Đập:Là đập đất đồng nhất với cao trình đỉnh đập 46m, chiều dài đỉnh đập 320m, và
chiều rộng đỉnh đập là 2,6 đến 3,0m;
 Tràn: Tràn đất, hình thức tràn tự do, đập rộng, chiều rộng tràn: 23,6m và cao trình
ngưỡng tràn: +44,23m;
 Cống lấy nước: Đường kính ống là 80cm (D80cm) , và cao trình thượng lưu là 33,63
và hạ lưu là 33,05m và
 Đường quản lý kết hợp thi công: Dài 145,8 m, đường đất với bề rộng mặt đường dao

đủ điều kiện để được tài trợ trong khuôn khổ Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập
(DRSIP). Tiểu dự án thuộc loại B theo phân loại của Ngân hàng thế giới. TDA không nằm
trong hay gần bất kỳ khu vực môi trường nhạy cảm nào và không có công trình có giá trị về
lịch sử và văn hóa nào sẽ bị ảnh hưởng bởi việc cải tạo, nâng cấp. Không có người dân tộc
thiểu số sinh sống trong khu vực. Đập được sửa chữa, nâng cấp theo định nghĩa của Ngân
hàng thế giới OP/BP 4.37 là một đập nhỏ.

7. Tác động môi trường và xã hội: Tiểu dự án được thực hiện sẽ đảm bảo nâng cao an toàn
đập, bảo vệ cơ sở hạ tầng, tính mạng và tài sản của người dân khu vực hạ lưu. Việc sửa chữa,
nâng cấp các công trình cũng sẽ đảm bảo tính ổn định và tin cậy trong việc cấp nước tưới cho
650ha lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản (120ha lúa), và bổ sung nguồn nước ngầm sử dụng
trong sinh hoạt của người dân địa phương vào mùa khô. Tuy nhiên, TDA thực hiện cũng sẽ có
một số tác động tiêu cực về xã hội và môi trường. Các tác động bao gồm: (i) mất đất, cây
trồng và các cây có giá trị kinh tế do thu hồi đất tạm thời phục vụ tiểu dự án; (ii) bị gián đoạn
trong việc cấp nước tưới cho sản xuất trong thời gian sửa chữa, nâng cấp đập, điều này có sẽ
ảnh hưởng đến sản xuất cây trồng; và, (iii) các tác động tạm thời khác liên quan đến hoạt
động thi công.

8. Khảo sát tại khu vực TDA cho thấy, khoảng 1,42ha đất sẽ bị thu hồi vĩnh viễn phục vụ thi
công tiểu dự án, trong khi đó khoảng 1,0ha đất sẽ bị thu hồi tạm thời để sử dụng trong quá
trình thi công TDA. Một phần đất này hiện tại đang trồng cây lâu năm và cây có giá trị
thương mại, trong khi phần còn lại được bao phủ bởi cây bụi và cây có giá trị kinh tế thấp.
TDA sẽ phải di dời 1 hộ dân (hộ ông Trần Ngọc Giá). Các hộ hiện tại đang sử dụng đất sẽ
được bồi thường và hỗ trợ đầy đủ theo Chính sách tái định cư của Ngân hàng thế giới (OP/BP
4.12) thông qua Kế hoạch hành động tái định cư/Kế hoạch bồi thường.
9. Những tác động ngắn hạn có liên quan đến các hoạt động xây dựng bao gồm: tăng mức
độ ồn trong khu vực xây dựng; tăng ô nhiễm dạnghạt (chủ yếu là bụi) trong khu vực công
trường và các tuyến đường xây dựng; tăng mức độ lắng cặn và độ đục nước hồ chứa và kênh
dẫn nước, làm gián đoạn giao thông; làm hư hại đến các tuyến đường hiện tại do vận chuyển
thiết bị nặng; và, tăng nhẹ các vấn đề về sức khỏe và an toàn cho công nhân và người dân địa

đồng và đảm bảo rằng các nhà thầu nhận thức được những nghĩa vụ của mình; (Iv) Chuẩn bị
báo cáo giám sát để trình CPO/WB. Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện các công trình dân
dụng và thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương và cộng đồng về kế hoạch và các
rủi ro liên quan đến các công trình dân dụng xây dựng. Như vậy, nhà thầu có trách nhiệm thực
hiện các biện pháp để giảm thiểu rủi ro môi trường gắn liền với các công trình dân dụng của
nó cũng như CEOHSP.
12. Tham vấn cộng đồng: Trong giai đoạn chuẩn bị ESIA, giai đoạn tham vấn với các cộng
đồng địa phương và các cán bộ xã đã được thực hiện. Trong các cuộc tham vấn, các cộng
đồng địa phương bày tỏ sự đồng thuận và hỗ trợ cho việc thực hiện tiểu dự án khi chủ đầu tư
tiểu dự án cam kết thực hiện theo các biện pháp giảm thiểu đã được đề xuất nêu trong ESIA.
Người dân cũng cam kết sẽ phối hợp với chính quyền địa phương để quản lý công nhân trên
công trường và giảm xung đột giữa những người dân lao động và của địa phương, giảm thiểu
tai nạn giao thông.
13. Kế hoạch tái định cư Hành động (RAP): Việc xây dựng các tiểu dự án sẽ thu hồi đất và
tài sản trên đất thuộc sở hữu của 03 hộ ở xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
phục vụ cho xây dựng, trong đó (i) 2,000m 2 đất ở của 01 hộ (ii) 12,200m 2 đất trồng cây lâu
năm của 02 hộ (ii) 10.000m 2 đất thu hồi tạm thời do UBND xã Quỳnh Thắng quản lý. Đất bị
thu hồi: đất bị thu hồi vĩnh viễn: (i)) thu hồi 2000m 2 đất ở của 01 hộ gia đình và (ii)) thu hồi
12,200m2 cây lâu năm của 02 hộ; Đất bị thu hồi tạm thời: thu hồi tạm thời 10.000m 2 do
3


UBND xã quản lý để xây dựng. Mất tài sản trên đất: Cây: 11.000 loại cây bao gồm keo, bạch
đàn và thuộc sở hữu của 02 hộ. Công trình: Có 01 hộ gia đình bị ảnh hưởng (ông Phạm Ngọc
Giá) với ngôi nhà của mình và phải di dời. Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho
các tiểu dự án là 2.183.506.000 đồng tương đương với $103.976 USD.
14. Nguy cơ vỡ đập: Nếu đập là bị hỏng, thiệt hại về tính mạng và tài sản của người dân là
không thể tính được vì hiện nay các cơ sở hạ tầng sau đây được bảo vệ bởi các đập Khe Sân:
123,26 km đường vào, 6,8 km của tuyến đường ống, 3 trường học, 1 trung tâm y tế, 1 văn
phòng hành chính, 6 trạm biến áp, đường dây điện 53.6km, có khoảng 1.800 hộ dân trong

-Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:
Thu thập, tổng hợp kết quả các nghiên cứu hiện có liên quan đến dự án; Thu thập và
xử lý các số liệu về điều kiện địa hình, địa chất; Điều kiện khí tượng, thủy văn; Điều kiện
kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng dự án. Phương pháp này được sử dụng để thiết lập điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án.
-Phương pháp khảo sát môi trường thực tế:
Tiến hành khảo sát môi trường thực tế ngoài hiện trường bằng việc lấy mẫu và phân
tích các chỉ tiêu tại phòng thí nghiệm để xác định hiện trạng chất lượng nước mặt, chất lượng
nước ngầm và chất lượng đất tại khu vực dự án và khu vực xung quanh.
Chất lượng không khí được thu thập từ báo cáo môi trường nền của tỉnh Nghệ An
hoặc của các dự án tương tự trong vùng dự án năm 2014.
Chất lượng nước mặt, nước ngầm được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu nước theo TCVN
6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005). Xử lý và bảo quản mẫu nước theo TCVN 6663-14:2000
(ISO 5667-14:1998);
Tiến hành lấy mẫu đã được đưa ra trên sơ đồ lấy mẫu (Vị trí lấy mẫu như trong Phụ
lục A2).Mẫu đất, nước sau khi lấy được bảo quản và đưa về phòng thí nghiệm phân tích đảm
bảo đạt tiêu chuẩn của Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường lao động.
-Phương pháp đánh giá nhanh:
Sử dụng các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập:
Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải.
Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong giai hoạt động xây
dựng và hoạt động của dự án, từ đó đánh giá định lượng và định tính về các tác động ảnh
hưởng đến môi trường.

II.1.2 Phương pháp đánh giá xã hội
Các phương pháp đánh giá tác động xã hội sau đây đã được sử dụng:
5






Các số liệu về điều tra, đo đạc về hiện trạng môi trường tại khu vực dự án.



Các bản vẽ thiết kế dự án.



Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An.

-Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát thực địa tại xã Quỳnh Thắng. Các chuyên
gia đã phỏng vấn bảng hỏi kết hợp với phương pháp quan sát thực địa và thảo luận nhóm,
phỏng vấn sâu với các cấp lãnh đạo địa phương, đại diện cho nhóm các hộ bị ảnh hưởng
(BAH) và hộ hưởng lợi. Hoạt động này giúp thu thập được các thông tin tổng quan về tình
hình kinh tế - xã hội, các đặc trưng kinh tế - xã hội của người dân/địa phương vùng dự án, làm
cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp trong giảm thiểu các tác động bất lợi trực tiếp và gián
tiếp của dự án.
-Khảo sát kinh tế - xã hội cấp hộ gia đình bằng bảng hỏi định lượng: Tư vấn đã thực
hiện phỏng vấn thu thập thông tin tại từng hộ. Bên cạnh những câu hỏi được thiết kế phương
án trả lời sẵn có, sẽ có những câu hỏi mở để lấy thêm ý kiến, đồng thời phục vụ cho công tác
đánh giá và kiểm chứng mức độ tin cậy của thông tin, xem xét các nhu cầu hỗ trợ, phục hồi
sinh kế và các rủi ro khi buộc phải di dời.
-Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn dân xung quanh khu vực hồ
Khe Sân, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể xã Quỳnh Thắng và các hộ hưởng lợi.
-Phương pháp thảo luận nhóm (TLN): Tư vấn đã làm việc với cán bộ lãnh đạo xã
Quỳnh Thắng để lên kế hoạch TLN trọng điểm. Tổng số có 3 cuộc thảo luận nhóm với sự
tham gia được chọn từ đại diện các hộ gia đình với các tiêu chí: hộ bị ảnh hưởng (trực tiếp,


2

Hoàng Thị Hoài Thu

3

Phí Thị Hằng

4

Lê Phúc Hiệp

5

Nguyễn Thị Xuân Thủy

6

Ngô Trực Nhã

7
8
9

Nguyễn Nghĩa Ký
Nguyễn Đăng Bằng
Nguyễn Quốc Sơn

10

Thành viên
Thành viên
Thành viên


PHẦN III. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
III.1 Tổng quan về tiểu dự án
Hồ chứa nước Khe Sân được xây dựng từ năm 1980, bằng nguồn vốn của Chính phủ.
Năm 2001, nước tràn qua đỉnh đập và sau đó đập đã được nâng cấp bằng cách sử dụng ngân
sách địa phương. Tuy nhiên, các công trình đầu mối đã bị xuống cấp và hư hỏng làm giảm
năng lực thiết kế tưới tiêu và đe dọa sự an toàn của hạ lưu cơ sở hạ tầng, trang trại và cộng
đồng. Trong 36 năm (1980-2015), các đập đất đã xuống cấp với cao trình mặt đập giảm đáng
kể và không đồng đều. Việc xây dựng các đập này có chất lượng thấp với một rãnh rò rỉ nước
qua thân và chân đập. Lớp bảo vệ đã ở mái thượng lưu đã bị trượt, lớp cỏ trồng mặt hạ lưu đã
bị xói mòn nghiêm trọng
Mục tiêu thực hiện TDA:
• Đảm bảo ổn định và an toàn hồ đập lâu dài;


Bảo đảm an toàn tính mạng của 1.800 người dân, bảo vệ cho 650ha đất tự nhiên;



Cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho 120 ha đất sản xuất lúa, và cung cấp nguồn nước
ngầm phục vụ sinh hoạt cho người và đàn gia súc, gia cầm.

Chủ đầu tư:
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An
− Địa chỉ liên hệ: Số 129, đường Lê Hồng Phong, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
− - Đại diện: Ông Hồ Ngọc Sỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status