Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của
Tỉnh Nghệ An. Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ
An nói chung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, nhịp
độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao
đáng kể. Với chính sách phát triển các nghành công nghiệp của tỉnh Nghệ An đã và
đang khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự
án khu công nghiệp, nhà máy. Nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong
địa phương cũng như giải quyết được vấn đề lao động cho nhân dân trong vùng,
nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành thực hiện
dự án xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”.
Tuy nhiên, khi nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động, bên cạnh những
lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi
trường.
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số
80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ;
thông tư 05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần
phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với nhóm sinh viên trường ĐHSP KT
Hưng Yên tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư
xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường
(ĐTM):
2.1. Cơ sở pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy
giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh được lập trên cơ sở tuân thủ các văn
bản pháp lý hiện hành sau đây:
- Luật bảo vệ Môi trường năm 2005;
- Luật tài nguyên nước năm 1998;

ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành kèm
theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999.
- TCVN 4513: 1988- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4474: 1987- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5760: 1994- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng;
- TCVN 2622: 1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu
thiết kế.
- TCVN 6160: 1996- Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế.
- TCXDVN 33: 2006- Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế.
- TCXD 51- 1984- Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 6396/QĐ.UBND-CN ngày 3/2/2011 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi
Kim, thành phố Vinh.
2.2. Căn cứ kỹ thuật:
- Thuyết minh Dự án Đầu tư, Thiết kế cơ sở (Thi công, Kiến trúc) xây dựng nhà
máy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh;
Trang 2
- Số liệu điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội khu
vực Dự án do nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên thực
hiện;
- Kết quả nghiên cứu, khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trạng môi trường nền
khu vực Dự án do Cơ quan tư vấn và Trung tâm KĐATTP-MT Đại học Vinh thực
hiện tháng 01/2011.
- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND xã
Nghi Kim;

Trang 3
1.1. Khái quát về việc triển khai loại hình dự án ở Việt Nam:
Ngành công nghiệp giấy và bột giấy của Việt Nam là một ngành quan trọng
trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng. Mặc dù không phải là ngành đóng góp lớn
cho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triển
giáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác. Mặt khác công nghiệp
giấy và bột giấy được coi là một trong những ngành mũi nhọn góp phần xoá đói
giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa.
Bên cạnh những nhân tố tích cực mà ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột
giấy mang lại thì vấn đề ô nhiễm môi trường do sản xuất từ ngành mang lại cũng rất
đáng báo động. Do đặc thù sử dụng nhiều nước, hàm lượng các chất ô nhiễm trong
nước cao nên việc xử lý ô nhiễm cũng như giảm thiểu các tác động tới môi trường
và hệ sinh thái đang là vấn đề nan giải và tìm hướng giải quyết đúng đắn từ phía các
doanh nghiệp.
Hiện nay ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy đang phát triển mạnh
mẽ ở nước ta, nhiều dự án sản xuất giấy và bột giấy có quy mô lớn đang và sẽ hình
thành, vì vậy, việc xây dựng hướng dẫn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho
các dự án sản xuất giấy và bột giấy là việc làm cần thiết.
Theo quy định tại Điều 18, Mục II, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Nghị định
21/2008/NĐ-CP v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường thì các
Dự án sản xuất giấy và bột giấy từ nguyên liệu công suất từ 1.000 tấn/năm trở lên
và các dự án sản xuất giấy từ giấy tái chế công suất từ 5.000 tấn/năm trở lên phải
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình nộp Cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường để thẩm định.
Vì vậy Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với nhóm
sinh viên H.5, lớp MTK6 trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành lập Báo cáo Đánh
giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã
Nghi Kim, thành phố Vinh”.
1.2. Mô tả sơ lược về loại hình dự án:

chứa nhiên liệu, văn phòng; các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, bến
Trang 5
cảng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải,
bãi trung chuyển chất thải rắn); đất cây xanh, mặt nước … của nhà máy như:
 Khu vực chuẩn bị nguyên liệu
 Phân xưởng sản xuất giấy
 Phân xưởng bột giấy
 Phân xưởng điện
 Phân xưởng hóa chất
 Lò vôi
 Xơ sợi
 Xử lý nước thải
 Một số mục đích khác
b) Các hoạt động giải phóng mặt bằng, đền bù, giải toả, tái định cư:
- Dân cư xung quanh khu vực dự án thưa thớt, chủ yếu là nông dân
- Khu vực dự án là vùng đất nông nghiệp chủ yếu là trồng màu, hiệu quả kinh tế
thấp, chưa quy hoạch dân cư.
Phạm khảo sát lập quy hoạch: 52ha , trong đó:
- Diện tích đất thuộc dự án: 50ha.
- Diện tích đất ở đã quy hoạch và đấu giá xong, giao đất cho dân, thuộc phạm
vi nghiên cứu quy hoạch: 20 ha.
- Trong khu vực quy hoạch dự án không có công trình kiến trúc xây dựng.
c) Các hoạt động san lấp mặt bằng:
- Cao độ hiện trạng trung bình toàn khu vực là 4,02m. Hướng dốc từ Bắc
xuống Nam và từ Đông sang Tây.
-Do vùng đất thuộc dự án là đất nông nghiệp bằng phẳng nên hoạt động san lấp
mặt bằng khá dễ dàng và không tốn nhiều chi phí
d)Các hoạt động xây dựng cơ bản:
- xây dựng xưởng sản xuất, bãi chứa nguyên liệu, kho chứa nhiên liệu;
- xây dựng các phân xưởng;

Các phương tiện vận chuyển gồm chủ yếu là ôtô tải được sử dụng để chuyển
nguyên vật liệu tới nhà máy và vận chuyển giấy thành phẩm đến nơi tiêuthụ.
Các hạng mục công trình chủ yếu sử dụng để sản xuất giấy và bột giấy
1. Sản xuất hóa chất
2. Cơ điện
3. Động lực
4. Sản xuất bột giấy
5. Xeo giấy
Trang 7
Bóc vỏ
Chặt mảnh
Sàng mảnh
Tre nứa
Chặt mảnh
Quạt thổi mảnh
Sàng mảnh
Rửa mảnh
Máy cấp
Sân chứa
mảnh tre nứa
Gỗ
Sân chứa
mảnh gỗ
Máy cấp
Nồi nấu bột
Rửa, sàng,
lọc bột.
Tẩy trắng
Máy xeo
giấy

Danh mục Chủng loại Định mức
Nguyên liệu - gỗ, gỗ mảnh, nứa, bã
mía…
275.000 tấn/năm
Hóa chất ( hóa chất nấu,
tẩy bột)
-NaOH, CaCO
3,
NaClO… -NaOH(32.000 tấn/năm)
- NaClO(15.000 tấn/năm)
Phụ gia
- Al2(SO4)3, nhựa thông, đất
sét,bột đá…
- Đất sét, bột đá, thạch cao
- Các chất phẩm màu, tinh
bột.
-phèn chua(35kg/tấn giấy)
-nhựa thông(10kg/tấn
giấy)
Nhiên liệu, điện, nước
- Điện (Nhiệt điện đốt than)
- Nước (Nước mặt, nước
ngầm)
-than(45 tấn/ngày)
-Nước(50.000m
3
/ngày)
1.2.3.5. Biên chế lao động và tổ chức thực hiện:
- số ngày hoạt động trong năm là 330 ngày/năm.
Trang 8

3
4
5
6
7
8
9
10
11
Bộ phận xử lý nước
Lò hơi đốt than
Tua bin ngưng tụ
Máy xeo số 1
Xí nghiệp bảo dưỡng
Tua bin đổi áp
Máy xeo số 2
Phân xưởng bột
Lò hơi thu hồi
Phân xưởng hóa chất
Trường công nhân kỹ thuật
5/11/2011
6/11/2011
14/11/2011
30/11/2011
4/11/2011
4/11/2011
4/11/2011
20/2/1012
30/2/2012
3/4/2012

2.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn:
* Đặc điểm khí tượng:
Khu vực dự án có chung chế độ khí hậu của thành phố Vinh. Khí hậu nhiệt đới
gió mùa, có hai mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có giông bão, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
thường có những đợt rét, gió mùa Đông Bắc và mưa phùn.
- Nhiệt độ trung bình năm : 24
0
C
- Nhiệt độ cao nhất : 42,1
0
C
- Nhiệt độ thấp nhất : 4
0
C
- Biên độ ngày của nhiệt độ : 6,1
0
C
Trang 11
- Độ ẩm trung bình : 85- 90%.
- Tốc độ gió trung bình năm : 2- 5m/s;
Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ/năm. Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình
12 tỷ Kalo/ha.năm, lượng mưa trung bình ngày cao nhất trong năm của thành phố
Vinh là 124mm/ngày. Có 2 mùa gió rõ rệt: Gió Tây - Nam: Khô xuất hiện từ tháng
5 đến tháng 9; gió Đông - Bắc: Kèm mưa phùn lạnh, ẩm ướt từ tháng 10 đến tháng
4 năm sau; tốc độ gió trung bình: 1,5m/s 2,5m/s; tốc độ gió cao nhất 34m/s. Bão
thường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, cấp gió mạnh từ cấp 8 đến cấp
10 và lên tới cấp 12.
* Đặc điểm thủy văn và địa chất thủy văn:
- Đặc điểm Thủy văn:

Thiết bị
phân tích
Đơn vị
Kết quả
K1 K2
1 Nhiệt độ Testo 615
0
C 27,3 26,8 -
2 Độ ẩm Testo 615 % 75 73,6 -
3
Bụi lơ lửng
(TSP)
Destrack mg/m
3
0,032 0,028 0,3
4 NO
GasTec, Hấp thụ,
đo quang
mg/m
3
0,012 0,011 0,2
5 CO
GasTec, Hấp thụ,
đo quang
mg/m
3
2,09 2,03 30
6 SO
2
GasTec, Hấp thụ,

pH Metter - 6,75 6,82
5,5 ÷ 8,5
2 Độ cứng (CaCO
3
) Chuẩn độ mg /l 192 194 500
3 NO
2
-
Jenway 3600 mg/l 0,035 0,034 1,0
4 Amoni Jenway 3600 mg /l 0,036 0,035 0,1
5 SO
4
2-
Jenway 3600 mg /l 45 43 400
6 Cl
-
Chuẩn độ mg /l 56 57 250
7 Fe UV-Aglient 8453 mg/l 0,32 0,31 5
8 Mn UV-Aglient 8453 mg /l 0,25 0,26 5
9 Cu VA Computrace mg/l 0,024 0,023 1,0
10 Coliform Máy đếm khuẩn MPN/100ml 1 1 3
Ghi chú: Vị trí điểm lấy mẫu: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).
+ N1 - Mẫu nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6,5m ngoài khu vực dự án,
tại nhà ông Nguyễn Thanh Hải, xóm 2, xã Nghi Kim, thành phố Vinh.
+ N2 - Mẫu nước nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6m ngoài khu vực dự án, tại
trường mầm non xã Nghi Kim, thành phố Vinh.
Nhận xét: Giá trị của tất cả các chỉ tiêu đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng
nước dưới đất QCVN 09:2008/BTMT.
2.1.3.4. Môi trường nước mặt
Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt khu vực thực hiện Dự án

6
Cu VA Computrace mg /l
0,07
0,1 0,5
7
Coliform Máy đếm khuẩn MPN/100ml
3.940
5.000 10.000
Ghi chú: Vị trí điểm lấy mẫu: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).
+ M - Mẫu nước mặt lấy tại mương thoát nước phía Tây Khu vực dự án.
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu phân tích thể hiện ở bảng 2.3 đều nằm trong
giới hạn cho phép quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
mặt QCVN 08: 2008/BTNMT (cột B1).
Trang 14
2.2. Đặc điểm KT- XH xã Nghi Kim:
Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH 6 tháng đầu
năm và một số nhiệm vụ tập trung triển khai trong 6 tháng cuối năm 2010 của
UBND xã Nghi kim, tháng 6 năm 2010:
2.2.1. Về kinh tế:
*Sản xuất nông- ngư nghiệp: Tổng giá trị thu được 22.350 triệu đồng.
a. Về trồng trọt:
- Vụ đông: Tổng diện tích là 93,3 ha, so với năm 2009 là 62,4ha, tăng 36,9 ha.
Giá trị thu được là 3.946 triệu đồng, tăng 2.011 triệu đồng so với năm 2009.
- Vụ đông xuân diện tích 466 ha, đạt 100% KH.
Trong đó: Diện tích Lúa 145 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 56 tạ/ha,
sản lượng 812 tấn; DT Lạc 151,69 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 24 tạ/ha,
sản lượng 354 tấn; DT Ngô 100 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 20 tạ/ha, sản
lượng 200 tấn; Khoai lang xuân: Diện tích 9,7 ha, đạt 100% KH năng suất bình
quân 80 tạ/ha, sản lượng 77,6 tấn; Rau các loại 54,7 ha, năng suất bình quân 100
tạ/ha, sản lượng 547 tấn.

* Về Y tế- Dân số- Gia đình và Trẻ em:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về công tác phòng chống các
loại dịch bệnh, triển khai tiêm phòng cho trẻ em dưới 6 tuổi và các bà mẹ mang thai
đạt 100%. Tập trung khám và chữa bệnh cho nhân dân tại trạm 4538 lượt/9500
người; Tổ chức tốt ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2.
- Số trẻ sinh ra trong 6 tháng đầu năm là 60 cháu, trong đó sinh con thứ 3 là 2
cháu, chiếm 3,3%. Cấp phát
496 thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Trẻ em suy dinh
dưỡng dưới 5 tuổi chiếm 13,3 %.
- Nhân ngày Tết Nguyên đán, ngày quốc tế thiếu nhi và ngày gia đình Việt
Nam, Ban dân số đã phối hợp với Hội chữ thập đỏ và các ban, ngành tổ chức tặng
quà cho trẻ em bị khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, với tổng số tiền là 4
triệu đồng.
* Chính sách - Xã hội:
+ Làm hồ sơ cấp thẻ BHYT cho hưu trí: 411 trường hợp. Làm thủ tục mai
táng phí cho 5 trường hợp. Cấp phát 114 giấy chứng nhận hộ nghèo và 375 thẻ
BHYT cho hộ nghèo.
- Cấp phát chế độ, lương, quà kịp thời cho các đối tượng. Xét duyệt 80 sổ ưu
đãi cho học sinh. Cấp phát 400 thẻ BHYT cho người có công. Cấp phát kịp thời 4795
kg gạo cho 64 hộ nghèo và 48.900.000 đồng cho hộ nghèo trong dịp Tết Canh Dần.
- Lao động việc làm 6 tháng đầu năm có 6 người đi XKLĐ.
- Hộ nghèo ước tính đến tháng 6/2010 chỉ còn 114 hộ giảm 29 hộ.
* Quốc phòng an ninh:
Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự toàn xã hội ngày càng được giữ vững
và ổn định. Những vấn đề bức xúc cơ bản được giải quyết, đơn thư, khiếu nại tố
cáo vượt cấp giảm so với năm trước.
Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status