đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình , khai thác và chế biến quặng apatit khu vực xã gia phú huyện bảo thắng, tỉnh lào cai giai đoạn 1 (01 03 2014 đến30 06 2014) - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

NGUYỄN NAM KHÁNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG APATIT
KHU VỰC XÃ GIA PHÚ-HUYỆN BẢO THẮNG -TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Lớp

: K43-ĐCMT-N01

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Dương Thị Thanh Hà

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

NGUYỄN NAM KHÁNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG


Thái Nguyên – 2015


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 : Cơ cấu kinh tế của xã Gia Phú qua các năm .......................................................25
Bảng 4.2: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại dự án ..........................................................34
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu ..................................36
Bảng 4.4 : Kết quả thực hiện hỗ trợ về đất của dự án ...........................................................38
Bảng 4.5 : Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc ..........................................................39
Bảng 4.6 : Kết quả bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu trên đất của dự án ....................40
Bảng 4.7 : Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ, thưởng của dự án ................................41
Bảng 4.8 : Tổng hợp kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu ...........................................43
Bảng 4.9 : Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ ...........................44
Bảng 4.10 : Kết quả điều tra về việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ bị thu
hồi đât. ..................................................................................................................................46
Bảng 4.11: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất .........................................47
Bảng 4.12: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất....................49
Bảng 4.13: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Bảo Thắng50


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 : Vị trí địa lí xã Gia Phú .........................................................................................20
Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện cơ cấu bồi thường đất nông nghiệp của dự án ..........................36


Bồi thường

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

TNMT

Tài nguyên Môi trường

TT-BTC

Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTNMT

Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND-TNMT

Uỷ ban nhân dân – Tài nguyên môi trường

v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
MỤC LỤC ..............................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài. .........................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài. ...........................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ...........................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ...........................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn. ................................................................................................3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về bồi thường GPMB ..................................................................................4
2.1.2 Vai trò của bồi thường và GPMB ..................................................................................4
2.1.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB ..................................................................5
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................................5
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và GPMB5
2.2.2. Các văn bản của Tỉnh Lào Cai. .....................................................................................8
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài.................................................................................................9
2.4. Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thế giới và Việt Nam .....................9
2.4.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới .............................................9
2.5. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam .................................................12
2.5.1. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả nước. .........12
2.5.2. Công tác bồi thường GPMB của tỉnh Lào Cai. ...........................................................16

4.2.3. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án. .........................................34
4.3. Kế quả điều tra lấy ý kiến hộ gia đình, cá nhân về công tác thu hồi,bồi thường và giải
phóng mặt bằng của dự án . ..................................................................................................44
4.3.1. Đánh giá công tác bồi thường của dự án ảnh hưởng tới đời sống người dân qua kết
quả điều tra............................................................................................................................44
4.3.2. Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Bảo Thắng. ......50
4.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác BT và GPMB của dự án đvà đề
xuất những phương án giải quyết. ........................................................................................52
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác BTGPMB .................................52


i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế”.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại
trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai
đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và
sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Dương Thị Thanh Hà
giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại
trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi trường Huyện Bảo
Thắng, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi Trường
Huyện đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên

sách này đã và đang làm hạn chế hiệu quả đầu tư của các dự án, tình hình bất ổn
định về trật tự xã hội đang xảy ra ở nhiều địa phương. Đặc biệt là tình trạng khiếu
kiện đối với lĩnh vực đất đai đang có chiều hướng gia tăng, trong đó nội dung khiếu
kiện chủ yếu là từ chính sách thu hồi đất, giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Vấn
đề giải phóng mặt bằng, bồi thường, và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được
nhiều người quan tâm hơn cả vì trên thực tế có nhiều vướng mắc trong công tác này
đang gây bức xúc trong dư luận, xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời
sống của nhân dân nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai dự án đầu tư và gây lãng
phí đất đai.
Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là vấn đề hết
sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, tới mỗi
người dân và cộng đồng dân cư. Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền của
người bị thu hồi đất sẽ dễ gây ra những khiếu kiện, đặc biệt những khiếu kiện tập


2

thể, làm mất ổn định xã hội…. Điều đó cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công các
công trình xây dựng và các dự án phát triển KT-XH của địa phương. Nhiều dự án
“treo” nhiều năm thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng.
Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lượng công trình giảm sút, giá thành đội
lên, các khoản tiền bồi thường của người dân không còn nguyên vẹn…
Cùng với sự phát triển của tỉnh Lào Cai nói chung và huyện Bảo Thắng nói
riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm
mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của toàn tỉnh. Để đảm
bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn Huyện thì công tác thu hồi, bồi thường
và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả. Tuy
nhiên, trên thực tế thì công tác này còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc
bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến

Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng
trực tiếp vào thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Đối với thực tiễn, đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công
tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu
quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong
công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục cho huyện Bảo Thắng trong việc thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng
đạt được hiệu quả cao nhất.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm về bồi thường GPMB
Bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình đền bù thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công
cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993.
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng và mục đích kinh tế.
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định
của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [11].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất, trong khi trình độ sản xuất lại
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó khăn, do đó tâm lí của người dân
vùng này là giữ đất để sản xuất. Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa
phần người dân đều không muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại. Tình hình đó đã
dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn.
Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ cũng gặp nhiều khó
khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng. Vì vậy
công tác BT&GPMB hỗ trợ tái định cư gặp phải không ít những khó khăn, phức
tạp. Cho nên cần phải có sự phối hợp giữa các bên có liên quan để công tác
BT&GPMB diễn ra thuận lợi, hài hòa giữa lợi ích của các bên theo đúng quy định
của pháp luật.
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
và GPMB
- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà
pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.


6

+ Điều 18: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng
đất, được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về
Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của
Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).


8


9

2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Trong điều kiện hiện nay ở tỉnh Lào Cai nói chung và nói riêng là huyện
Bảo Thắng . Công tác BT&GPMB được xác định là một trong những nhiệm vụ
quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội cũng như sự tăng
trưởng GDP của địa phương. Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực
tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội.
- Công tác BT&GPMB mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án, là
khâu đầu tiên trong việc thực hiện dự án. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật
chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất.
- Công tác BT&GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế
hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả. Ngược
lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các
công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong
đầu tư xây dựng.
- Mặt khác, nếu công tác BT&GPMB ở các địa phương không được thực
hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình bị giảm,
các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân
sách Nhà nước. Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết không thoả đáng quyền,
lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng xảy ra những vụ khiếu kiện,
đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội ở địa
phương mất ổn định.
2.4. Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thế giới và Việt Nam
2.4.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới
2.4.1.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Singapore
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân), trong đó
đất sở hữu nhà nước chiếm 98%. Tùy theo từng dự án, từng loại đất và quy hoạch
thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm. Hết thời hạn, người thuê đất

phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử dụng nhà mới.
Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ chức định giá tư nhân
để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu. Kinh nghiệm xác định giá đền bù cho
thấy: Nhà nước Singapore đền bù giá thấp hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 : Cơ cấu kinh tế của xã Gia Phú qua các năm .......................................................25
Bảng 4.2: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại dự án ..........................................................34
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu ..................................36
Bảng 4.4 : Kết quả thực hiện hỗ trợ về đất của dự án ...........................................................38
Bảng 4.5 : Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc ..........................................................39
Bảng 4.6 : Kết quả bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu trên đất của dự án ....................40
Bảng 4.7 : Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ, thưởng của dự án ................................41
Bảng 4.8 : Tổng hợp kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu ...........................................43
Bảng 4.9 : Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ ...........................44
Bảng 4.10 : Kết quả điều tra về việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ bị thu
hồi đât. ..................................................................................................................................46
Bảng 4.11: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất .........................................47
Bảng 4.12: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất....................49
Bảng 4.13: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Bảo Thắng50


12

Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị
đền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra những quy

13

bàn giao trên 1.500 ha đất, chi trả trên 2.900 tỷ đồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trí
tái định cư cho trên 2.130 hộ.
Ba tháng đầu năm 2011, TP.Hà Nội tiếp tục thực hiện GPMB trên 790 dự án,
với quy mô thu hồi đất lên đến trên 11.700 ha, liên quan đến gần 177.000 hộ dân,
bố trí tái định cư cho trên 16.420 hộ. Đến nay, 14 dự án đã hoàn thành toàn bộ công
tác BT&GPMB; 4 dự án đã hoàn thành bàn giao một phần theo phân kỳ đầu tư, bàn
giao 102 ha đất, chi trả 2.780 tỷ đồng cho gần 4.470 hộ dân, bố trí tái định cư cho
378 hộ.
Thành phố đã tập trung chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống nhất ban
hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đặc biệt sau khi mở
rộng địa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo sát, kiểm tra xử lý
những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân phải di
dời ở một số dự án trọng điểm. Các cấp, các ngành, đặc biệt là các ngành chức năng
của thành phố đã có nhiều cố gắng, vào cuộc quyết liệt, đồng bộ, thực hiện nghiêm
túc và có hiệu quả. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị
trấn về công tác GPMB. Công tác tuyên truyền đối với người dân được thực hiện
thường xuyên, đặc biệt qua các chuyên mục về cơ chế chính sách BT&GPMB, thực
hiện tái định cư trên các báo, đài của TP.Hà Nội.
Những giải pháp đồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn đề: Quy
hoạch, thu hồi đất, quy trình và chính sách BT&GPMB nêu trên, với phương thức
giải quyết, giải đáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình BT&GPMB đối với những nội
dung thuộc thẩm quyền của Thành phố đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả
trong thực hiện nhiệm vụ BT&GPMB trên địa bàn.
(http://hanoimoi.com.vn/) [22].
2.5.1.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc
Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 588 dự án đầu tư có hiệu
lực với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng và 2034 triệu USD. Nhờ thu hút được nhiều
dự án đầu tư nên tổng thu ngân sách của tỉnh hàng năm tăng cao, dự kiến năm 2009

hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạng đất. Đó là những bất cập khó giải
quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếp xúc người dân, trước tình hình đó lãnh
đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giải quyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối


15

thoại với người dân, giải thích rõ cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, Nhà nước về việc bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân trong tiến trình phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Bằng nhiều hình thức, chính sách tuyên truyền,
vận động đã dần dần thay đổi được nhận thức của người dân. Thực tế cho thấy
người dân đã tự giác bàn giao đất cho chủ đầu tư . [1]
2.5.1.3. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Nguyên
Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác
bồi thường, GPMB các dự án; xác định nhiệm vụ GPMB được ưu tiên hàng đầu để
phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Kết quả thực hiện GPMB trong
thời gian qua được Tỉnh ủy và UBND tỉnh đánh giá cao. Nhiều dự án lớn, dự án
trọng điểm được GPMB với tiến độ thời gian rất nhanh đã góp phần đẩy nhanh tiến
độ thực hiện dự án đầu tư, giải ngân các nguồn vốn tạo đà cho phát triển kinh tế - xã
hội, giữ ổn định an ninh chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh.
Đại đa số nhân dân đều ủng hộ và chấp hành chủ trương thu hồi đất của nhà
nước để thực hiện các dự án. Đặc biệt là có sự đồng thuận cao đối với hầu hết các
dự án thuộc đối tượng công cộng, phúc lợi xã hội (như đường xá, cầu cống, bệnh
viện, trường học, công viên…). Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với các dự án
phát triển kinh tế, đặc biệt là các dự án kinh doanh hạ tầng (đất ở, đất sản xuất kinh
doanh), thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn, mà nguyên nhân chính là do có sự
chênh lệch địa tô của việc thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất của Nhà nước
gây nên.
Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đang thực hiện trên địa bàn
tỉnh là 4.200 tỷ đồng. Trong đó, điển hình là các dự án lớn và trọng điểm đang triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status