Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN MINH GIÁM
Đánh giá công tác bồi thường và giải
phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi
đất của một số dự án trên địa bàn thành
phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Thị Lan
Thái nguyên, 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Trần Minh Giám
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô
giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Lan - Phó
khoa Tài nguyên và Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo

đất 4
1.1.1. Bản chất của công tác Bồi thường giải phóng mặt bằng 4
1.1.2. Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất 4
1.1.3. Hỗ trợ 4
1.1.4. Tái định cư 5
1.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ và TĐC ở các tổ chức quốc tế và một số nước 5
1.2.1. Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) 5
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC ở một số nước 6
1.2.2.1. Trung Quốc 7
1.2.2.2. Inđônêxia 8
1.2.2.3. Thái Lan 9
1.3. Một số bài học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước và
tổ chức quốc tế : 10
1.4. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam 11
1.4.1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988 11
1.4.2. Thời kỳ từ năm 1988 đến năm 1993 14
1.4.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 14
1.4.4. Thời kỳ từ năm 2003 tới nay 17
1.5. Thực tiễn việc bồi thường GPMB ở Việt Nam 18
1.5.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ: 18
1.5.2. Những kết quả đạt được trong quá trình GPMB 26
1.5.3. Về những tồn tại trong quá trình bồi thường hỗ trợ và tái định cư 28
Chương 2 31
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Địa điểm nghiên cứu 31
Đề tài được tiến hành trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />iii
2.2. Đối tượng nghiên cứu 31
2.3. Nội dung nghiên cứu: 31
2.2.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thành phố Việt Trì ảnh hưởng

nghiên cứu: 55
3.4.1. Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các dự án thuộc đối
tượng nghiên cứu: 55
3.4.2. Dự án Hạ tầng hai bên đường Nguyễn Tất Thành đoạn C10-QL2 61
3.4.3. Dự án xây dựng Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
thành phố Việt Trì 69
3.4.4. Đánh giá tình hình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư của 3 dự
án nghiên cứu 76
3.4.5. Đề xuất một số giải pháp 84
3.4.5.1. Giải pháp về chính sách 84
3.4.5.2. Giải pháp về đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho
người có đất bị thu hồi 85
3.4.5.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />iv
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHẦN PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: Đơn giá bồi thường đất Nông nghiệp 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
NĐ Nghị định
CP Chính phủ
TW Trung ương
ADB Ngân hàng phát triển Châu á
WB Ngân hàng thế giới
UBND Uỷ ban nhân dân
QĐ-UBND Quyết định của uỷ ban nhân dân tỉnh
TT- BTC Thông tư Bộ tài chính
TTLB Thông tư liên bộ

Bảng 3.10. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất dự án xây dựng Quảng Trường
Hùng Vương và Trung Tâm Dịch vụ tổng hợp 73
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thu hồi đất dự án xây dựng Quảng Trường Hùng
Vương và Trung Tâm Dịch vụ tổng hợp 74
Bảng 3.12. Điều tra ý kiến người dân và cán bộ, chuyên gia
về đơn giá bồi thường đất và tài sản 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu diện tích theo loại đất 57
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu diện tích theo loại đất 65
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu diện tích thu hồi theo loại đất 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Thi công nền đường Nguyễn Tất Thành 60
Hình 3.2. Phối cảnh tổng thể dự án hạ tầng hai bên đường
Nguyễn Tất Thành 64
Hình 3.3. Vị trí khu vực thiết kế trong tổng thể QH chung TP Việt Trì 71
Hình 3.4. Phối cảnh minh họa cụm công trình hỗn hợp 72
Hình 3.5. Hiện trạng hạ tầng và nhà ở của người dân
trước khi thu hồi đất 79
Hình 3.6. Khu tái định cư dự án đường Nguyễn Tất Thành và hạ tầng hai
bên đường Nguyễn Tất Thành tốt hơn trước rất nhiều 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới,
khu dân cư đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ. Các dự án
này được thực hiện sẽ làm thay đổi diện mạo và đem lại hiệu quả kinh tế, xã
hội không nhỏ cho đất nước. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn

‘‘Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu
hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú
Thọ’’
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của
một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì.
- Xác định được những nguyên nhân ảnh hưởng đến bồi thường giải
phóng mặt bằng ở một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì.
- Đề xuất, các giải pháp hợp lý, trong chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
3. Yêu cầu của đề tài
-Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư của một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì.
- Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các
dự án trong phạm vi nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Pháp luật, tháo
gỡ các khó khăn gặp phải nhằm đẩy nhanh tiến độ công tác GPMB của các dự
án trên địa bàn thành phố Việt Trì.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài: “Đánh giá c«ng t¸c bồi thường và gi¶i phãng mÆt b»ng khi
nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì -
tỉnh Phú Thọ” góp phần phát hiện những tồn tại, đóng góp cho việc hoàn
thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho chính sách bồi thường GPMB và giúp cho
việc thực hiện chính sách có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà

cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế
- xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách GPMB.
1.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ và TĐC ở các tổ chức quốc tế và một
số nước
1.2.1. Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
Mục tiêu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ
được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để
giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả năng
thu nhập và mức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho các hộ
di chuyển được bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của
họ được thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án.
Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thế
nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />5
hiệu suất và phải thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng
diện tích được người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao đất tái định cư với thời
hạn ngắn nhất.
Đối với đất đai và tài sản được bồi thường chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây
dựng và quy định thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng
khi dự án triển khai thực hiện.

cho những người bị thu hồi đất để họ có thể cải thiện mức sống, đảm bảo cuộc
sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư và tiền
bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp
tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm
trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài
sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Cũng như ở Việt Nam, mức bồi thường cho giải phóng mặt bằng được
thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc
cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục
quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương
thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và
nhà cũ; hai là, giá đất tiêu chuẩn; ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng
lại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường
cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />7
thị và nông thôn. Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi
thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định
qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với người dân nông
thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối
tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng
đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là
do thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối

* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di
dân bắt buộc, nếu không thể tránh được khi triển khai dự án;
* Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án;
* Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt;
* Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường tái định cư.
* Các chủ đầu tư đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo nhất,
trong đó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về đất đai,
tài sản, những hộ gia đình do phụ nữ làm chủ;
1.2.2.3. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á,
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ
chế thị trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý,
việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định
giá đền bù. Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự
án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />9
giá thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá
nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường.
1.3. Một số bài học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số
nước và tổ chức quốc tế :
- Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với những người bị ảnh
hưởng bởi các dự án thu hồi đất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy
có những điểm khác biệt nhưng nhìn chung đều phải hướng tới mục tiêu là đền
bù thoả đáng, đảm bảo cho người bị thu hồi đất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn
trước khi bị thu hồi đất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội).
- Phạm vi đối tượng được bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ

Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất của các nước và một số tổ chức ngân hàng
quốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm được thể hiện ở
một số điểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về đất đai nói chung và
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói riêng
đảm bảo tính ổn định, thống nhất và phù hợp. Tập trung quan tâm vấn đề giá
đất và định giá đất; vấn đề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội;
- Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị thu hồi đất ổn định sản xuất,
đời sống, cải thiện thu nhập. Đặc biệt, đối với thu hồi đất sản xuất nông nghiệp,
đối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa đến tuổi và quá tuổi lao động;
1.4. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam
1.4.1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988
Trong thời kỳ các triều đại phong kiến trị vì đất nước, chính sách bồi
thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đã được xác lập và chủ
yếu tập trung vào bồi thường ruộng đất canh tác. Hình thức bồi thường chủ yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />11
bằng tiền, mức bồi thường này được quy định chặt chẽ, tương xứng với thiệt
hại của người bị thu hồi đất.
Giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất
bình đẳng để chiếm hữu đất, Nghị định của toàn quyền Đông Dương ngày 17
tháng chạp năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng
địa, núp dưới hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai.
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa đã ban hành Hiến pháp đầu tiên, trong đó chỉ rõ: “Nhiệm vụ của
dân tộc ta trong giai đoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn
toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ”. Ngày 14/12/1953, Luật Cải
cách ruộng đất ra đời đã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai

và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng,
hoa lợi của mỗi loại cây để quy định giá bồi thường.
Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải
liên hệ với chính quyền các cấp để tiến hành công khai chính sách bồi thường
với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch
thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân
loại đất đai của địa phương mà định giá bồi thường cho phù hợp.
Sau khi thống nhất đất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra đời, tại Điều 19
quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy định đất đai có
giá, tại Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ quy
định “không được phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng đất
dưới bất kỳ hình thức nào, không được dùng đất để thu những khoản lợi
không do lao động mà có ” Nhà nước cấp đất không thu tiền sử dụng đất,
quan hệ đất đai là quan hệ đơn thuần.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />13
1.4.2. Thời kỳ từ năm 1988 đến năm 1993
Luật đất đai năm 1988 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Tại Khoản 4 Điều 48 quy định:
“Đền bù thiệt hại thực tế cho người đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho
mình, bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của
đất đó theo quy định của pháp luật.”
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 186-HĐBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích
khác. Căn cứ để tính mức bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có
rừng tại Quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất. Toàn bộ tiền bồi
thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết theo phân cấp
ngân sách Trung ương 30%, Địa phương 70% để sử dụng vào mục đích khai
hoang, phục hoá và định canh, định cư cho nhân dân vùng bị thu hồi đất.
Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng
chính sách pháp luật đất đai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói

sách bồi thường GPMB.
+ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Chính sách bồi thường GPMB theo quy định tại Nghị định
22/1998/NĐ-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC:
Đối tượng được đền bù thiệt hại: người bị thu hồi đất có quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối tượng phải đền bù thiệt hại: người sử dụng đất được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất.
Phạm vi áp dụng: đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng
vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status