Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐÌNH DIỆU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG
VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI THU HỒI ĐẤT
TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG QUỐC LỘ 15 VÀ XÂY DỰNG
TUYẾN ĐƢỜNG 26 - 3, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan ràng đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp
thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của GS.TS Nguyễn Thế Đặng - giảng viên
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Những số liệu và kế quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ ở một
học vị nào
- Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sau tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đình Diệu
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 4
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài 4
1.2. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT; THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƢ 5
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 5
1.2.2. Các qui định về bồi thƣờng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất 6
1.2.3. Các qui định về hỗ trợ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất 11
1.2.4 Các qui định về thu hồi đất 16
1.2.5 Các qui định về khu tái định cƣ 21
1.3. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ KHI THU HỒI
ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 22
1.3.1. Sơ lƣợc về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất trên Thế giới 22
1.3.2.1. Thời kỳ trƣớc khi có Luật Đất đai năm 1993 27
1.3.2.2. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 28
1.3.2.3. Từ khi có luật Đất đai năm 2003 đến nay 28
1.3.2.4. Nhận xét, đánh giá về chính sách bồi thƣờng, hổ trợ và tái định cƣ ở
Việt Nam 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SỬ
DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 42
3.1.3. Thực trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất từ năm 2007 - 2011 44
3.2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI THU HỒI
ĐẤT Ở DỰ ÁN XÂY DỰNG QUỐC LỘ 15A; XÂY DỰNG, NÂNG CẤP
TUYẾN ĐƢỜNG 26-3 TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 47
3.2.1 Khái quát chung về hai dự án nghiên cứu 47
3.2.1.1 Dự án xây dựng Quốc lộ 15A: 47
3.2.1.2 Dự án xây dựng, nâng cấp đƣờng 26-3 47
3.2.2 Thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất tại hai dự án
nghiên cứu 48
3.2.2.1. Dƣ án xây dựng đƣờng Quốc lộ 15A 49
3.2.2.2. Dự án nâng cấp tuyến đƣờng 26-3 52
3.2.3. Đánh giá chung về công tác bồi thƣờng, hổ trợ và tái định cƣ của hai dự
án nghiên cứu 56
3.2.3.1. Những mặt đã đạt đƣợc 56
3.2.3.2 Một số tồn tại 56
3.2.4 Văn bản thực hiện công tác GPMB khi thực hiện 02 dự án 57
3.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÔNG TÁC GPMB ĐẾN ĐỜI SỐNG
CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 58
3.3.1. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và công tác bố trí tái định cƣ 58
3.3.2. Chính sách hỗ trợ 60
3.3.3 Chính sách tái định cƣ 61
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
NĐ
: Nghị định
CP
: Chính phủ
TW
: Trung ƣơng
UBND
: Ủy ban nhân dân
QĐ-UBND
: Quyết định của Ủy ban nhân dân
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
TĐC
: Tái định cƣ
CNH
: Công nghiệp hóa
HĐH
: Hiện đại hóa
ĐTH
: Đô thị hóa
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia và không
thể thay thế đƣợc trong đời sống, trong quá trình sản xuất của con ngƣời.
Trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về
sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp. Đồng thời
quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế
cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục cho sản xuất, kinh doanh. Để có mặt
bằng thực hiện các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng
đất đai. Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng là một trong những điều
kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý
nhà nƣớc về đất đai.
Trƣớc thực trạng nhƣ vậy, công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng là
một trong những công việc hết sức khó khăn, phức tạp và đƣợc xã hội đặc biệt
quan tâm, bồi thƣờng giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến
quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh
hƣởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phƣơng sau khi
tái định cƣ cho ngƣời dân. Bồi thƣờng giải phóng mặt bằng là lĩnh vực nhạy
cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhƣ thƣơng lƣợng
giá đền bù hợp lý với ngƣời dân, tái định cƣ và giải quyết hậu quả sau giải
phóng mặt bằng…Do vậy cần áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật
vào điều kiện thực tế của địa phƣơng. Trƣớc những khó khăn nhƣ vậy, việc
đánh giá công tác giải phóng mặt bằng để đƣa ra những phƣơng án khả thi
giải quyết những khó khăn khi bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đang là một
nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
Tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua (từ năm 2005 đến nay) đƣợc Nhà
- Đánh giá về chính sách bồi thƣờng và hỗ trợ khi thu hồi đất ở tại 2 dự
án
- Đánh giá đƣợc thực trạng về cuộc sống của ngƣời dân sau khi bị thu
hồi đất ở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Rút ra đƣợc những thuận lợi, khó khăn tồn tại và đề xuất một số giải
pháp khắc phục.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của thành
phố Hà Tĩnh
- Đánh giá công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi thu hồi đất ở tại thành phố Hà Tĩnh
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi thu hồi
đất ở tại thành phố Hà Tĩnh
- Định hƣớng giải pháp khắc phục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Trong quá trình phát triển xã hội của cả nƣớc nói chung và của thành
phố Hà Tĩnh nói riêng thì việc thu hồi, bồi thƣờng và hỗ trợ về giá trị quyền
sử dụng đất và tài sản trên đất là công việc diễn ra thƣờng xuyên. Để rút kinh
nghiệm và hoàn thiện chính sách pháp luật trong vấn đề này cho phù hợp với
thực tiễn thì việc “Đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi thu hồi
Chính phủ về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất.
8- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
9- Thông tƣ số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
184/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp
GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
10- Thông tƣ số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
11- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT; THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƢ
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
- Khái niệm về bồi thƣờng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định “Bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.”
Khái niệm về bồi thƣờng ở Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003 chỉ nói
đến bồi thƣờng về đất. Trong khi nghiên cứu vấn đề này, chúng ta còn phải đề
cập đến bồi thƣờng về tài sản trên đất.
hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số
197/2004/NĐ-CP) và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) thì
đƣợc bồi thƣờng; trƣờng hợp không đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ.
2. Nhà nƣớc thu hồi đất của ngƣời đang sử dụng vào mục đích nào thì
đƣợc bồi thƣờng bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu
không có đất để bồi thƣờng thì đƣợc bồi thƣờng bằng giá trị quyền sử dụng
đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trƣờng hợp bồi
thƣờng bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cƣ hoặc nhà ở tái định
cƣ, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó đƣợc thanh toán bằng
tiền theo quy định sau:[10]
a) Trƣờng hợp tiền bồi thƣờng, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc
tiền mua nhà ở tại khu tái định cƣ thì ngƣời tái định cƣ đƣợc nhận phần chênh
lệch;
b) Trƣờng hợp tiền bồi thƣờng, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc
tiền mua nhà ở tái định cƣ thì ngƣời tái định cƣ phải nộp phần chênh lệch, trừ
trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
3. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu
hồi đất mà chƣa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nƣớc theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính vào số tiền đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nƣớc.
4. Nhà nƣớc điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo
quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngƣời sử
dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên ngƣời khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên
có liên quan, nhƣng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chƣa thực hiện
thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay đƣợc Uỷ
ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thƣờng trú tại địa
phƣơng và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay đƣợc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là ngƣời đã sử dụng đất
ổn định, không có tranh chấp.
7. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
đã đƣợc thi hành.
9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trƣớc đây Nhà nƣớc đã có
quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nƣớc,
nhƣng trong thực tế Nhà nƣớc chƣa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn
sử dụng.
10. Cộng đồng dân cƣ đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,
chùa, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ đƣợc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất
xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
11. Tổ chức sử dụng đất trong các trƣờng hợp sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.2.3. Các qui định về hỗ trợ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
- Nguyên tắc hỗ trợ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
- Điều kiện để đƣợc hỗ trợ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
- Các trƣờng hợp đƣợc hỗ trợ quyền sử dụng đất
Theo điều 17 Nghị định 69/2009/NĐ-CP các khoản hỗ trợ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất bao gồm:[12]
1. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cƣ đối với trƣờng hợp thu hồi đất ở;
2. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
và tạo việc làm đối với trƣờng hợp thu hồi đất nông nghiệp;
3. Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cƣ; đất vƣờn, ao
không đƣợc công nhận là đất ở;
4. Hỗ trợ khác.
Điều 18 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP qui định hỗ trợ di chuyển nhƣ sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà phải di chuyển
chỗ ở thì đƣợc hỗ trợ kinh phí để di chuyển.
2. Tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất
hợp pháp khi Nhà nƣớc thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh
thì đƣợc hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.
3. Ngƣời bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian
chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cƣ) đƣợc bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
- Các qui định về hỗ trợ chuyển đổi nghề
Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP qui định hỗ trợ tái định cƣ:
1. Nhà ở, đất ở tái định cƣ đƣợc thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức
diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thƣờng và khả năng chi trả của
b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì đƣợc
hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển
chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trƣờng hợp phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều
kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản
này đƣợc tính bằng tiền tƣơng đƣơng 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá
trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phƣơng.
2. Khi Nhà nƣớc thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh
doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì đƣợc hỗ
trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình
quân của ba năm liền kề trƣớc đó đƣợc cơ quan thuế xác nhận.[12]
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử
dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao
gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trƣờng quốc doanh
khi Nhà nƣớc thu hồi mà thuộc đối tƣợng là cán bộ, công nhân viên của nông,
lâm trƣờng quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hƣu, nghỉ mất sức lao
động, thôi việc đƣợc hƣởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có
nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì đƣợc hỗ trợ bằng tiền. Mức
hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thƣờng tính theo diện tích đất thực tế thu hồi,
nhƣng không vƣợt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phƣơng.
4. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc bồi thƣờng bằng đất nông nghiệp thì đƣợc
hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho
sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ
thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản
thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trƣờng hợp quy định tại Điều 21 Nghị
định này mà không có đất để bồi thƣờng thì ngoài việc đƣợc bồi thƣờng bằng
tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này còn đƣợc hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng
đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhƣ sau: