NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI,BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI 1 SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦYTỈNH PHÚ THỌ. - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
THU HỒI,BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI 1 SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH THỦY-TỈNH PHÚ THỌ.

Địa điểm thực tập

: Phòng TNMT huyện Thanh Thủy

Người hướng dẫn

: TS. Nguyễn Thị Hải Yến

Sinh viên thực hiện

: Quyết Đức Toàn

Lớp

: ĐH2QĐ1

THANH THỦY, 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội, nhận được sự chỉ bảo giảng dạy nhiệt tình, sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô
giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Quản lý đất đai. Các thầy cô đã truyền
đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học tập. Và
trong thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy – tỉnh
Phú Thọ em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học được vào thực tế, đồng thời
học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành
báo cáo tốt nghiệp của mình.
Từ những kết quả đạt được, em xin được cảm ơn:
Các thầy, cô Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, thầy cô trong Khoa
Quản lý đất đai, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô TS. Nguyễn Thị
Hải Yến đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.
Các cô chú, anh chị Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Thủy-Phú Thọ đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách
hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các
anh chị trong quý cơ quan để bài báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HT


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã
hội, an ninh quốc phòng. Cùng với sự phât triển xã hội,đất đai được sử dụng vào nhiều
mục đích và yêu cầu ngày một tăng lên. Việc sử dụng đem lại cả hiệu quả về kinh tếxã hội và tính bền vững moi trường ngày càn quan trọng và có ý nghĩa thiết thực. Sử
dụng vào các mục đích an ninh- quốc phòng,lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng để thực
hineej mục tiêu phát triển đất nước,đặc biệt là các dự án đô thị hóa,kinh doanh phát
triển là một yếu tố trong công cuộc thay đổi đất nước theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa. Để có thể xây dựng các công trình,dự án trên Nhà nước cần thu hồi đất
và bồi thường,hỗ trợ,tái định cư cho những hộ dân có đất bị thu hồi.
Công tác thu hồi,bồi thường,hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất luôn là một vấn đề nhạy cảm và phưc tạp dù cho nhà nước đã có
nhiều cố gắng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách bồi thường,hỗ trợ
và tái định cư. Do đó,thực tế công tác bồi thường,hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái
định định cư luôn gây nhiều bức xúc cho nhân dân.Tình trạng tiến độ giải phóng mặt
bằng chậm là điều phổ biến làm chậm tiến độ thực hiện dự án.
Huyện Thanh Thủy- tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua cũng đã thực hiện công
tác thu hồi,bồi thường,hỗ trợ và tái định cư cho một số dự án kinh tế và giao thông
trọng điểm. Từ thực tiễn và được sự hướng dẫn từ giảng viên-T.S Nguyễn Thị Hải
Yến tôi xin thực hiện hiện đề tài:” nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác thu
hồi bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại 1 số dự án trên
địa bàn huyện Thanh Thủy-tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Điều tra đánh giá những vướng mắc, tồn tại trong việc thực hiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một
số dự án trên địa bàn huyện Thanh Thủy-tỉnh phú Thọ..
- Đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cảu

Hồ Chí Minh với Quốc lộ 70B tỉnh Phú Thọ đi Hòa Bình (giai đoạn 1)
đối với đoạn thuộc địa bàn huyện Thanh Thủy
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Thanh Thủy.
- Đánh giá tình hình quản lý đất tại huyện Thanh Thủy
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh gía công tác thu hồi,bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn huyện Thanh Thủy –tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên
đại bàn huyện Thanh Thủy.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 phương pháp điều tra,thu thập số liệu
- thu thập tài liệu,số liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội,số liệu về thực
hiện bồi thường,hỗ trợ dự án đã bồi thường trên địa bàn huyện.
- điều tra,khảo sát về tình hình thu hồi đất,bồi thường,hỗ trợ trên địa bàn huyện
với suwk giúp đỡ của phòng TNMT huyện,lãnh đạo ban bồi thường,cán bộ địa chính
xã.

9


1.3.1 phương pháp phân tích,tổng hợp,so sánh và ử lí số liệu.
- Tổng các số liệu,tài liệu về các dự án GPMB
- phân tích,so sánh,xử lí số liệu đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác GPMB.
1.3.3 phương pháp chuyên gia
- tham khảo ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trên lĩnh vực bồi thường,hỗ
trợ và tái định cư.
- tham khảo ý kiến của các lãnh đạo phong TNMT huyện.


đổi hang hóa giữa các địa phương trong và ngoài huyện rất thuận lợi, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh – quốc phòng.
2)Địa hình địa mạo
-Thanh Thủy thuộc về tiểu vùng trung du tỉnh Phú Thọ. Do đặc điểm cấu tạo tự
nhiên huyện Thanh Thủy dài và hẹp, 1 phía giáp với sông, 3 phía được bao bọc bởi núi
cao, tiêu biểu là vùng đất bán sơn địa.
-Với kết cấu địa lú, độ dốc từ Tây sang Đông, địa hình của Thanh Thủy chia
làm 2 dạng chủ yếu:

11


+ Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất khá bằng phẳng, nằm dọc bờ tả đê
song Đà và phần đất bồi tụ ngoài bờ đê. Được xem là vùng đất khá phì nhiêu, rất thuận
lợi cho việc gieo trồng các loại cây nông nghiệp ngắn ngày.
+ Địa hình đồi nui: Chủ yếu là đồi núi thấp và đồi, gò có độ cao dưới 400m và
có độ dốc từ 8 - 25º, địa hình này tập trung ở các xã phía Tây của huyện. Đất đồi núi
của huyện Thanh Thủy thích hợp cho việc trông môt số cấy công nghiệp lâu năm.
3)Khí hậu
Huyện Thanh Thủy mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt
Nam, có tính chất nhiệt đới gió mùa. Một năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa nóng
và mùa khô.
Mùa nóng còn được gọi là mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10. Đặc
điểm của mùa nóng là nhiệt độ cao, gió thinh hành là gió mùa đông nam và mưa nhiều
tập trung từ tháng 7 đến tháng 9. Theo số liệu của trạm khí tượng Phú Thọ, mùa này có
nhiệt độ trung bình là 27ºC, lượng mưa trung bình tháng là 218,2mm, số ngày mưa
trung bình là 12,3 ngày/tháng, số giờ nắng trung bình là 5,44 giờ/ngày.
Mùa lanh còn được gọi là mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ
trung ngày là 18,4º, lượng mưa trung bình là 38.2mm, số ngày mưa truing bình là 7,8
ngày/ tháng, số giờ nắng trung bình là 2,08 giờ/ngày. Độ ẩm tương đối là 85%, thấp

sạn hoặc đá lộ đầu.
Đất thích hợp trồng cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày.
- Đất đỏ vàng phát triển trên nền đá phiến mica và gơnai:
Loại đấy này có diện tích 2.368 ha, phân bố ở các xã Đào Xá, Tân Phương, thị
trấn Thanh Thủy và Sơn Thủy, thường gặp loại đất này ở vùng đồi cao bát úp, dốc,
tầng đất dày, đất có màu đỏ vàng hoặc vàng đỏ, xói mòn mạnh.
Đất thích hợp trồng cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày.
- Đất xám vàng phát triển trên nền phù sa cổ:
Diện tích loại đất này là 2.156 ha, phân bố khá rộng ở các xã trong toàn huyện
như Trung Thịnh, Đồng Luận, Trung Nghĩa. Loại đất này ở các khu vực đồi núi thấp,
thoải, đỉnh bằng, đất có màu xám hoặc xám vàng, tầng đất mỏng và lẫn nhiều sỏi cuội,
các quả đồi thấp bị đá ong nặng.
Đất thích hợp trồng các loại cây ăn quả và hoa màu.
b. Đất đồng bằng:
- Đất phù sa không được bồi đắp hang năm của sông Đà:
Loại đất này có diện tích phân bố lớn ở tất cả 15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
Đặc điểm đất có màu nâu do chứa hàm lượng sắt quá cao, độ dày tầng canh tác từ 12 –
15 cm, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng trong đó tỷ lệ đất thịt trung bình
chiếm 47.2%. Đất ít chua, đạm tổng số ở mức trung bình, dao động trong khoảng
0.006 – 0.15%. Lân tổng số ở mức nghèo, dao động trong khoảng 0.04 – 0.08%. Trong
loại đất này có khoảng 1.885 ha đất thuộc loại sâu trũng hàng năm bị ngập nước mưa
mùa hè, chỉ cấy được một vụ chiêm. Độ phì tang còn khá nhưng việc tăng vụ còn gặp
khó khan do không chủ động được việc tiêu nước trong mùa mưa.
Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm là loại đất chính để sản xuất hoa màu
lượng thực. Ở chân đất cao thường gieo trồng 1 vụ lua 2 vụ màu trong 1 năm, ở chân
ruộng trũng thường cấy 1 vụ chiêm rồi kết hợp thả cá vụ trong thời gian từ tháng 6 đến
tháng 11 hàng năm.
- Đất phù sa được bồi đắp hàng năm của sông Đà:
Diện tích loại đất này vào khoảng 500 ha. Phân bố chủ yếu ở các xã năm ven
các triền sông như Thạch Đồng, Tân Phương, thị trấn Thanh Thủy, Đồng Luận, Trung

phì tiềm tàng rất cao, đất khó canh tác. Trên loại đất này thường cấy 1 hoặc 2 vụ lúa
trong năm, thu hoạch không đáng kể. Để cải tạo loại đất này biện pháp chính là thủy
lợi, giải quyết việc tiêu nước mặt, từng bước ổn định sự vững chắc của tầng đất mặt là
tiền đề để khai thác loại đất này tốt hơn.

14


2) Tài nguyên nước

Huyện Thanh Thủy có nguồn tài nguyên nước phong phú và dồi dào được biểu
hiện ở các mặt sau:
Nguồn nước mặt:
+ Nguồn nước sông ngòi: Thanh Thủy là huyện có con sông Đà chảy qua với
trữ lượng nước rất lớn. Đây thực sự là nguồn tài nguyên dồi dào phục vụ cho các nhu
cầu về nước của đời sống con người như tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, giao
thong đường thủy, cung cấp nước cho công nghiệp, xây dựng và các nhu cầu sinh hoạt
khác.
+ Nguồn nước hồ đầm: Thanh Thủy là huyện có diện tích mặt nước hồ, đầm
tương đối lớn ( khoảng 200 ha ) bao gồm các hồ đầm tự nhiên và hồ đầm nhân tạo.
Nguồn nước này có khối lượng hang triệu mét khối. Đây là nguồn nước rất quan trọng
để tưới tiêu cho đồng ruộng và nhu cầu nước sinh hoạt ở nhiều xã trong địa bàn.
Nguồn nước ngầm:
Thanh Thủy cũng có lượng nước ngầm khá phong phú, hiện đang được khai
thác dưới dạng giếng đào, giếng khoan để phục vụ cho sản xuất và đời sống của một
bộ phận dân cư trên địa bàn.
3) Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện Thanh Thủy có hai nguồn khoáng sản có trữ lượng tương
đối lớn là cao lanh, Fenpat, quặng sắt ở các xã Tân Phương, thị trấn Thanh Thủy, Đào
Xá, Sơn thủy với diện tích 38,28 ha và chất lượng khoáng sản được đánh giá là khá

them các loại sản phầm cho xã hội.
2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
1: Tăng trưởng kinh tế:
Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh thời kỳ đổi
mới, kinh tế huyện Thanh Thuy cũng phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững.
Trong kinh tế đã có sự đầu tư đúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư
phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và
cải thiện đời sống cho nhân dân.
Tổng giá trị tăng thêm (giá 2010) ước đạt 1.077.100 triệu đồng, đạt 100,9%
KH, tăng 7,8% so với cùng kỳ, trong đó:
+ Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm, thuỷ sản ước đạt 419.300 triệu đồng, đạt
102,1% KH, tăng 3,4% so với cùng kỳ.
+ Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng ước đạt 180.300 triệu đồng,
đạt 115,8% KH, tăng 24,3% so với cùng kỳ.
+ Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ ước đạt 477.500 triệu đồng, đạt 95,2% kế
hoạch, tăng 6,3% so với cùng kỳ.
2 : Chuyển dịch kinh tế :
Để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân những năm
qua trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về đất đai, lao động, khoa học, thị xã đã đẩy
16


mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch vụ. Sự
chuyển dịch như trên là phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo.
Cơ cấu giá trị tăng thêm theo thành phần kinh tế (theo giá thực tế) ước hết năm
2015: Nông lâm, thủy sản: 38,5%; Công nghiệp, xây dựng: 17,1%; Dịch vụ: 44,4%.
3 : Thực trạng phát triển các ngành kinh tế :

- Diện tích cây đậu tương 41,3 ha, đạt 82,6% kế hoạch, giảm 8,6% so với cùng
kỳ; năng suất đạt 14,40 tạ/ha; sản lượng đạt 59,5 tấn.
- Các cây trồng khác diện tích gieo trồng cả năm đạt 1.065,1 ha.
(*) Về chăn nuôi: Công tác tiêm phòng dịch bệnh năm 2015 trên đàn gia súc,
gia cầm thực hiện tốt, không có dịch bệnh. Tại thời điểm 01/10: tổng đàn trâu 1.635
con, đạt 89,1% kế hoạch, giảm 7,4% so với cùng kỳ; đàn bò 9.585 con, đạt 118,3% kế
hoạch, tang 11,6% so với cùng kỳ; đàn lợn trên 2 tháng tuổi 62.311 con, đạt 101,8% kế
hoạch; tổng đàn gia cầm 861,4 nghìn con, đạt 101,3% kế hoạch. Sản lượng thịt hơi
xuất chuồng 9.906 tấn, đạt 102,8% kế hoạch, tang 5,1% so với cùng kỳ.
b: Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp :
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ cong nghiệp ( CN – TTCN ) năm 2015
( giá tính 2010 ) ước đạt 409.000 triệu đồng, đat 104,9% kế hoạch năm, tăng 11% so với
cùng kỳ. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do giá cả đầu vào tăng cao nhưng sản xuất CN –
TTCN vẫn giữ ổn định, tập trung ở các nhóm ngành khai thác và chế biến khoáng sản, chế
biến nông, lâm sản, sản xuất hàng thủ công mũ nghệ,hàng tiêu dùng, may mặc, cơ khí…
Hiện nay trên địa bàn có 2.047 cơ sở sản xuất, giải quyết việc làm cho 5.481 lao động. Các
làng nghề, làng có nghề được duy trì phát triển tốt góp phần tăng giá trị sản xuất công
nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Hoạt động khoa học và công nghệ đã thực sự đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần
nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ dân trí, đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân. Các đề tài khoa học công nghệ hướng vào lĩnh vực
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Tuy nhiên, sản xuất CN – TTCN chủ yếu là quy mô nhỏ, chất lượng sản phẩm chưa
có sức cạnh tranh.Việc chuyển giao lỹ thuật ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất còn
chậm ; nguồn kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
còn hạn chế.
c: Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ :
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân,
doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội ước 1.125.000 triêu đồng, đạt
105,1% kế hoạch, tăng 15% so với cùng kỳ. Các loại hình dịch vụ gắn với du lịch phát triển

người.
Mặc dù lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động kỹ thuật thấp, tỷ
lệ lao động qua đào tạo không cao, do đó vấn đề tào tạo nguồn kao động nhằm đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Thêm
vào đó là tình trạng không hoặc thiếu việc làm, nhất là đối với thanh niên, học sinh,
sinh viên mới ra trường cũng như lực lượng lao động là nông dân còn bức xúc cần
được tập trung giải quyết, tuy nhiên hiện nay khi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa
các ngành đang diễn ra mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại, du
lịch là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nhân lực dồi dào này.

19


c: Đời sống dân cư và thu nhập :
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống các tầng lớp dân cư từng bước
dần được ổn định và cải thiện nhiều mặt.
Năm 2015, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người là 400.7
kg/người/năm.
Tính đến cuối năm 2015, số hộ nghèo của huyện còn 1.080 hộ, chiếm 5% tổng
số hộ, giảm 0.6% so với năm 2014.
Cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và
sự nỗ lực tạo việc làm của từng hộ gia đình, từng người lao động. Đời sống nông thôn
ngày càng được nâng cao, diện đói nghèo ngày càng được thu hẹp, số hộ giàu tăng lên,
những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt của nhân dân như ăn, ở, mặc, đi lại ngày càng được
cải thiện khá hơn.
Đời sống dân cư làm việc trong các ngành công nghiệp, thương mại, tiểu thủ
công nghiệp và xây dựng, nhìn chung có mức thu nhập ổn định. Riêng đời sống dân cư
ngành nông – lâm nghiệp mặc dù trong những năm gần đây đã có bước phát triển lớn
nhưng vẫn còn nhiều khó khăn.
2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Thanh Thủy.

cấp vẫn chưa được chấn chỉnh. Tình trạng sử dụng đất vi phạm quy hoạch,kế hoạch sử
dụng đất vẫn còn xảy ra khá lớn trong giai đoạn hiện nay.
4, Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
UBND huyện thường xuyên theo dõi quyền và nghĩa vụ của chủ thể được giao quyền
sử dụng đất.phối kết hợp với các cơ quan ngành chức năng để giải quyết tranh chấp sử dụng
đất đai.kiên quyết xử lý kịp thời,đúng quy định khi đối tượng sử dụng trái với mục đích sử
dụng đất đã được quy hoạch.
5, công tác đăng ký quyền sử dụng đất,lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
Thanh Thủy là huyện miền núi có 14 xã và 1 thị trấn; gồm 150 khu hành chính, toàn
huyện có 17.817 hộ sử dụng đất ở nông thôn, 15.272 hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản,1.648 hộ được giao đất lâm nghieepjtheo nghị định 02/NĐ-CP. Tính đến
nay toàn huyện đã cấp GCNQSD đất ở cho 16.263 hộ , với diện tích là 2101,1ha/17.817 hộ
đạt 91,3%, cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho 14.900hooj đạt 94,7%, cấp GCNQSD đất lâm
nghiệp cho 1230 hộ đạt 7,3%.
2.2.2

Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Thủy.

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện là
12568,06ha, được chia thành các nhóm chính sau:
-

Đất nông nghiệp: 9088,10ha, chiếm 72,31% tổng diện tích tự nhiên của huyện.
21



2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4

Mục đích sử dụng đất



(2)
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị

22

Tổng diện
tích các loại
đất trong
địa giới
hành chính

Cơ cấu %

(4)
12568
9088,10
5612,67
3656,19
2785,39
870,80
1956,48
2975,65
2457,01
518,64

(5)
100
72,3
44,7
29,1
22,2
6,9
15,6

0,4


Thứ
tự

2.2.5
2.2.6
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
3
3.1
3.2
3.3

Mục đích sử dụng đất

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất cơ sở tôn giáo
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, NHT
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng


NTD
SON
MNC
PNK
CSD
BCS
DCS
NCS

70,27
1036,96
141,57

0,6
8,3
1,1

228,31
227,33
0,98

1,82
1,81
0,007

( Nguồn báo cáo thống kênăm 2014 Phòng Tài nguyên MT huyện Thanh
Thủy ).

23

NNP

9088,10

8345,98

742,12

SXN

5612,67

5014,03

598,64

CHN

3656,19

3440,54

215,65

Tổng diện tích đất tự nhiên
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

So với năm 2010

334,48

CLN

1956,48

1573,49

382,99

LNP

2975,65

3109,67

-134,02

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.2 Đất lâm nghiệp
1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

2457,01

2703,10



LMU

1.5 Đất nông nghiệp khác

NKH

30,64

13,19

17,45

2 Đất phi nông nghiệp

PNN

3251,65

3773,38

-521,73

OCT

682,01

549,93

132,08

1489,75

-182,70

2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

9,44

12,62

-3,18

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

1,51

28,14

-26,63

2.2.3


So với năm 2010
Diện tích
năm
2014
Diện tích Tăng(+)
năm
2010
giảm(-)

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
2.2.5 nghiệp

CSK

355,91

521,98

-166,07

2.2.6

Đất có mục đích công cộng

CCC

884,11

867,37

NTD

70,27

79,63

-9,36

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1036,96

1535,51

-498,55

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

141,57

98,58

42,99

2.8 Đất phi nông nghiệp khác


3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

0,98

145,11

-144,13

3.3

Núi đá không có rừng cây

NCS

0,09

-0,09

(nguồn báo cáo thống kê năm 2014 phòng TN và MT huyện Thanh Thủy).
Đất đai huyện Thanh Thủy tính chung trong những năm vừa qua có nhiều
biến động,diện tích đất nông nghiệp tăng 742,12 ha do diện tích đất sản xuất nông
nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản tăng mạnh lần lượt là 598,64 ha và 260,05ha. Diệ
tích đất phi nông nghiệp có xu hướng giảm so với năm 2010.
2.3 đánh giá tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất tại
huyện Thanh Thủy.
2.3.1 Khái quát về 2 dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status