đánh giá sự thích ứng với biến đổi khí hậutrong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã xuân canh, huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN QUỐC ĐẠT

ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ XUÂN CANH, HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Đánh sự thích ứng với biến đổi khí
hậu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Số liệu và kết quả trình
bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Đạt

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng .............................................................................................................. vii
Danh mục hình .............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... ix
Thesis abstract...................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
1.3
Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................3
2.1.
Khái quát chung về Biến đổi khí hậu .................................................................3

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................18
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................18
3.2.
Thời gian nghiên cứu .......................................................................................18
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................18

iii


3.4.
3.5.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................18
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................19

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..............................................................19

3.5.2.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ...............................................................19

3.5.3.

Xử lý số liệu .....................................................................................................20

Phần 4. Kết quả và thảo luận .......................................................................................21


Xu thế số ngày nắng nóng giai đoạn 1961-2014 .............................................30

4.2.3

Xu thế lượng mưa giai đoạn 1961-2014 ..........................................................30

4.3

Đánh giá nhận thức của người dân về bđkh tại xã Xuân Canh ........................33

4.3.1

Nhận thức chung của người dân về BĐKH .....................................................33

4.3.2

Nhận thức của người dân về xu thế nhiệt độ gần đây ......................................34

4.3.3.

Nhận thức của người dân về xu thế lượng mưa gần đây .................................36

4.3.4

Nhận thức của người dân về xuthế bão............................................................37

4.4.

Nhận thức của người dân về những ảnh hưởng của bđkh đến sản xuất


Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng với bđkh
của người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
xuân canh .........................................................................................................51
Với những giải pháp đã được áp dụng .............................................................51
Giải pháp nâng cao nhận thức..........................................................................51
Giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động của thiên tai ..................................52

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ......................................................................................53
5.1.
Kết luận ............................................................................................................53
5.2.
Kiến nghị..........................................................................................................54
Tài liệu tham khảo ..........................................................................................................55
Phụ lục .........................................................................................................................57

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BVTV


WMO

Tổ chức Khí tượng Thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam .................................................................. 7
Bảng 2.2. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng
(% diện tích) ................................................................................................... 8
Bảng 2.3. Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng trọt .............................. 11
Bảng 2.4. Cấu trúc bảng ma trận SWOT ...................................................................... 17
Bảng 4.1. Bảng cơ cấu sử dụng đất tự nhiên xã Xuân Canh (đến ngày
1/10/2015) .................................................................................................... 23
Bảng 4.2. Mức tăng nhiệt độ tối cao và tối thấptrên từng thập kỷ giai đoạn
1961-2014 .................................................................................................... 28
Bảng 4.3. Xu hướng biến đổi lượng mưa trên từng thập kỷ giai đoạn 19612014.............................................................................................................. 31
Bảng 4.4. Lịch thời vụ tại xã Xuân Canh từ 2012-2016 .............................................. 41
Bảng 4.5. Lịch thời vụ gắn với các hiện tượng thời thiết cực đoan trong năm .............. 42
Bảng 4.6. Danh sách sự kiện thời thiết cực đoan đã trải qua trong 20-30
năm trở lại đây ............................................................................................. 43
Bảng 4.7. Phân tích SWOT biện pháp thay đổi giống cây trồng ................................. 47
Bảng 4.8. Phân tích SWOT biện pháp thay đổi giống thời gian gieo trồng ................. 47
Bảng 4.9. Phân tích SWOT biện pháp thay đổi kỹ thuật canh tác ............................... 48
Bảng 4.10. Phân tích SWOT biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp và hạn chế
thất thoát nước.............................................................................................. 48
Bảng 4.11. Phân tích SWOT biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp ................................... 49

Hình 4.15. Nhận thức của người dân về sự thay đổi về số lượng bão và cường
độ bão ........................................................................................................... 37
Hình 4.16. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích
đất nông nghiệp ............................................................................................ 39
Hình 4.17. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến năng suất lúa............ 39
Hình 4.18. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến thời vụ
gieo trồng ..................................................................................................... 40
Hình 4.19. Nguồn tiếp cận thông tin thời thiết và thiên tai của người dân ..................... 44
Hình 4.20. Biện pháp thích ứng với sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trong
sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh....................................................... 45
Hình 4.21. Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại xã
Xuân Canh ................................................................................................... 46
Hình 4.22. Thuận lợi của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng
với BĐKH .................................................................................................... 50
Hình 4.23. Khó khăn của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng
với BĐKH .................................................................................................... 51

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề đang được nhiều
quốc gia trên thế giới quan tâm bao gồm cả Việt Nam và ngày càng có những
tác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp. Xuân Canh là một xã thuộc huyện
Đông Anh, Hà Nội, với diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn khoảng 353,68
ha, nằm gần trung tâm Hà Nội nhưng hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn xã còn nhỏ lẻ và nhận thức cũng như hiểu biết của người dân về BĐKH còn
chưa cao dẫn đến các biện pháp thích ứng còn bị động. Luận văn này góp phần
đánh giá bước đầu về nhận thức và sự thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản
xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, từ đó tìm ra các giải pháp giúp người dân

Hanoi with the total cultivated land area of 353.65 ha; however, agricultural
production activities is still small-scale and local farmers are hardly aware of the
climate change, resulted to passive adaptability. This thesis comprises the initial
assessment of awareness and adaptation to climate change in agricultural
production in Xuan Canh and suggestions of solutions to help farmers become
more aware of and adapt effectively to climate change.The research was carried
out using three main methods: secondary data collection, primary data collection
and data analysis. Secondary data collection to understand the natural condition,
the socio economic development and the status of agricultural production at the
ward and meteorological data for analysis evolution trends and the difference
between the phases. Primary data collection is to understand awareness, adaptive
measures to climate change in agriculture and the impact on agriculture of
extreme weather events in recent years. Data analysisis to find out the difference
statistically weather factors and figure out trends in the weather elements. After
the analysis, findings are summarized as follows: (i) From 1961 to 2014, the
average low temperature and average high temperature have increased and the
total annual rainfall has decreased; (ii) Contrary to locals' belief of the climate
change's impacts on agricultural production, the productivity have remained the
same thanks to the adoption of new varieties; (iii) the people have adapted to the
climate change mainly by changing crop varieties, planting date and farming
techniques. Following the findings above, some solutions will be proposed to
improve the understanding of climate change for both local officers and the
people in the village to help them be able to proactively adapt to impacts of the
climate change on agricultural production.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 Đánh giá nhận thức của người dân với BĐKH trong sản xuất nông
nghiệp tại xã Xuân Canh, huyên Đông Anh, thành phố Hà Nội.
 Xác định các hiện tượng thời tiết cực đoan/thiên tai ảnh hưởng đến hoạt
động nông nghiệp trên địa bàn xã.
 Đánh giá sự thích ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông
nghiệp tại xã Xuân Canh, huyên Đông Anh, thành phố Hà Nội.
 Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp với bối cảnh địa phương nhằm
nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sản
xuất nông nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi không gian: xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
 Phạm vi thời gian: từ 1961–2015.
 Giới hạn của đề tài: do thời gian có hạn đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự
thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất lúa tại xã Xuân Canh, huyện Đông
Anh, Hà Nội
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
 Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu và đánh giá sự thích ứng của người dân
trong sản xuất nông nghiệp với BĐKH. Đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh
địa phương nhằm nâng cao khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong
sản xuất nông nghiệp.
 Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu giúp người dân địa phương quan
tâm đến các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp, giảm
thiểu những thiệt hại do thiên tai và BĐKH gây nên. Kết quả nghiên cứu là tài
liệu tham khảo có giá trị đối với cán bộ quản lý và chính quyền địa phương khi
lập kế hoạch sản xuất nông nghiệp.

Hiệu ứng nhà kính: là một quá trình vật lý tự nhiên có tác dụng điều chỉnh
nhiệt độ làm cho Trái Đất trở nên ấm áp để sinh vật và con người có thể sinh
sống. Tuy nhiên, sự tăng nồng độ các khí nhà kính làm không khí tại tầng đối lưu
nóng dần lên và được coi là nguyên nhân chủ yếu gây ra BĐKH toàn cầu hiện
nay (Lê Văn Khoa, 2012).

3


2.2. NGUYÊN NHÂN CỦA BĐKH TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI
Theo Đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2013) thì nguyên nhân của sự
BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là do hoạt
động của con người. Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con
người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nhiên liệu
hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các
chất khí gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn
đến tăng nhiệt độ của Trái đất.
Ngoài ra nguyên nhân thứ hai gây ra BĐKH là do nguyên nhân tự nhiên
như: do vị trí Trái Đất và Hệ Mặt Trời trong vũ trụ, sự thay đổi cường độ bức xạ
mặt trời, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển, hoạt động của núi lửa, lượng
mây,… (Lê Văn Khoa, 2012).
2.3. THỰC TRẠNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY
2.3.1. Thực trạng BĐKH trên thế giới
Theo Lê Văn Khoa (2012), các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu trên
toàn cầu gồm:
 Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thường cùa thời tiết khí hậu
tăng;
 Lượng mưa thay đổi;
 Mực nước biển dâng do sự tan băng ở hai cực và các đỉnh núi cao;
 Các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan như năng nóng, bão, lũ lụt,

Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Trên phạm vi toàn cầu
lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 300N thời kỳ 1901-2005 và giảm đi
ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990.
2.3.1.3. Nước biển dâng
Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH
(IPCC, 2013), trong giai đoạn từ 1901 đến 2010, mực nước biển trung bình toàn
cầu tăng 0,19 [0,17-0,21] m. Mực nước biển tăng lên trong thế kỷ 19 lớn hơn
nhiều so với 2 thiên niên kỷ trước đó.
Kể từ Báo cáo đánh giá thứ 3 của IPCC năm 2001, đã có nhiều nỗ lực trong
việc đo lượng băng mất đi ở Greenland và sự góp phần của hiện tượng này vào
xu thế nước biển dâng. Sự tăng lên nhanh chóng của các dòng sông băng lớn ở
vùng vĩ độ thấp trong những năm 1996- 2000, và lan rộng đến vùng vĩ độ cao
vào năm 2005. Kết quả cho thấy tổng lượng băng tan chảy đã tăng gấp đôi so với
thập kỷ trước. So sánh sự đóng góp của lượng băng tan của Greenland đối với nước
biển dâng với ước tính của IPCC trong thế kỷ 20, các đo đạc mới lớn hơn khoảng
từ 2-5 lần.

5


Tại Nam Cực, sử dụng vệ tinh GRACE, các nhà khoa học đã xác định được
sự thay đổi lớn của các tảng băng ở Nam Cực trong giai đoạn 2002-2005. Kết quả
cho thấy rằng khối lượng băng đã giảm đáng kể, với tốc độ 152 ± 80 km3/năm;
phần lớn khối lượng này từ các tảng băng phía Tây của Nam Cực. Tỷ lệ này lớn
hơn gấp nhiều lần so với dự đoán của IPCC trong bản Báo cáo thứ ba, và IPCC
cũng đã thừa nhận rằng báo cáo cuối cùng đã không xem xét đến những thay đổi
động của các tảng băng phía Tây của Nam Cực.
Báo cáo thứ ba của IPCC cho thấy từ cuối thế kỷ 19 nhiệt độ trung bình bề
mặt Trái đất đã tăng xấp xỉ 0,2-0,6oC. Thập kỷ 90 của thế kỷ 20 là thập kỷ nóng
nhất trong 1000 năm qua ở bán cầu Bắc. Hai giai đoạn có nhiệt độ tăng nhanh

hơn trung bình nhiều năm (1961-1990) 0,70C. Tại Việt Nam, nhiệt độ trung bình
hàng năm không gia tăng trong khoảng thời gian từ 1895 (khi bắt đầu có sở khí
tượng) đến 1970, tuy nhiên nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam gia tăng
đáng kể trong ba thập niên qua, gia tăng khoảng 0,320C kể từ 1970. Mùa nóng sẽ
khắc nghiệt, và lượng mưa cùng với cường độ mưa sẽ tăng lên đáng kể ở phía
Bắc. Sự biến đổi thất thường của thời tiết còn được thể hiện qua đợt mưa lớn trái
mùa tại các tỉnh miền Bắc và ở Miền Trung, Miền Nam.
2.3.2.2. Lượng mưa
Theo Lê Văn Khoa (2012), tại tất cả các khu vực, sự thay đổi lượng mưa
trung bình trong 9 thập kỷ gần đây là không đồng nhất (1911-2000). Có những
thời gian lượng mưa tăng và cũng có thời gian lượng mưa giảm. Ở các tỉnh Nam
Trung Bộ, lượng mưa có xu thế giảm, tình trạng khô hạn có phần tăng lên.
Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ cũng có phần tăng lên trong những thập kỷ gần
đây. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa,
tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc. Khu
vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng
mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua
(Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam
Nhiệt độ (0C)

Lượng mưa (%)

Vùng khí hậu
Tháng 1 Tháng 7 TB Năm

Thời kỳ
9-11


-7

Đồng bằng Bắc Bộ

1,4

0,5

0,6

0

-13

-11

Bắc Trung Bộ

1,3

0,5

0,5

4

-5

-3


0,8

0,4

0,6

27

6

9

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)

7


Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh
xảy ra ở khu vực miền Trung. Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự nóng lên
toàn cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông xích đạo Thái Bình Dương với
xu thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam.
2.3.2.3. Mực nước biển
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh giai đoạn từ năm 1993 đến 2010 cho
thấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm. Chỉ tính cho
dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu
hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng
2,9mm/năm (Trần Thục và cs., 2012).
Theo IMHEN (2011) đánh giá:
- Trong 50 năm qua, mực nước biển trung bình dâng với tốc độ 3-4
mm/năm hay 3-4 cm/thập kỷ, tương đương nước biển ở Việt Nam dâng lên

0,7

13,3

5,4

0,6

5,3

0,9

14,6

9,8

0,7

6,3

1,2

15,8

15,8

0,8

8,0



2.3.2.4. Không khí lạnh
Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập
kỷ qua. Tuy nhiên, các biểu hiện dị thượng lại thường xuyên xuất hiện như đợt
không khí lạnh gây rét đậm, rét hại trong 38 ngày ở Bắc Bộ và các đợt rét đậm
khác vào cuối năm 2012, 2013, 2014 tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ.
2.3.2.5. Hạn hán
Biến đổi của hạn hán không nhất quán giữa các khu vực và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố địa phương ngoài lượng mưa. Ở nước ta, hạn hán xảy ra hàng năm
trong tất cả các mùa vụ và nhiều nơi đặc biệt là Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên. Các kịch bản về biến đổi lượng mưa trong thế kỷ 21 cho thấy, lượng
mưa mùa mưa ở Trung Bộ tăng lên 5-10% nhưng lượng mưa mùa khô lại giảm
0-5%. Như vậy, hạn hán sẽ nghiêm trọng hơn vào mùa khô.
2.3.2.6. Lũ lụt
Lượng mưa mùa mưa trong thế kỷ 21 ở hầu hết các vùng sẽ tăng 5-10%. Do
đó, nhiều khả năng lũ, lụt sẽ xảy ra ác liệt hơn. Phần lớn lũ xảy ra trong các năm
La NiNa và có sự kết hợp của dải hộ tụ nhiệt đới với hoạt động của bão và không
khí lạnh. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn
hán ngày càng trở nên ác liệt hơn, xảy ra với tần suất xuất hiện gia tăng. Bên
cạnh đó, hoạt động của bão trên biển Đông và ảnh hưởng của bão là một trong
những nguyên nhân gây mưa lớn cho Việt Nam.
2.4. ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động và stress của hàng loạt các yếu tố
mà chúng ta sẽ phải đối mặt trong hiện tại và tương lai. Biến đổi khí hậu đã, đang
và sẽ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng và vật nuôi, đầu vào
trong quá trình sản xuất và các thành phần khác trong hệ thống nông nghiệp
(Adams et al., 1998; Oyekale and Ibadan, 2009). Biến đổi khí hậu còn có thể dẫn
đến thay đổi chủng loại, số lượng và tần suất xuất hiện của côn trùng gây hại trên
cây trồng và vật nuôi (Adams et al., 1998; Oyekale and Ibadan, 2009; Dow and
Downing, 2007).

và khả năng chống chịu sâu bệnh giảm.
Một số quốc gia Đông Nam Á hiện đang chịu ảnh hưởng hầu hết các thảm
họa khí hậu: các thiệt hại cho ngành nông nghiệp Philippines sau khi cơn bão
Bopha trong năm 2012 được ước tính khoảng 230 triệu USD; trong năm 20112012, có 25% sản lượng gạo của Thái Lan đã bị mất do lũ lụt, ảnh hưởng đến giá
lương thực thế giới. Năm 1987, mưa lũ đã gây ra thiếu hụt trên quy mô lớn về
năng suất cây trồng ở Ấn Độ, Bangladesh và Pakistan, khiến cho 2 nước Ấn Độ
và Pakistan phải quay trở lại tình trạng nhập khẩu lúa mì.
2.4.2. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các hiện tượng thời tiết cực đoan đã được khẳng định ở hầu
hết các vùng sản xuất nông nghiệp trên cả nước, gồm hạn; nắng nóng; mưa nắng

10


thất thường; rét đậm, rét hại; sương muối; lũ ống, lũ quét; bão, lụt; lốc tố; và xâm
nhập mặn (Phạm Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Thắng, 2007). Tác động của
các hiện tượng thời tiết cực đoan đến cây trồng được tóm tắt ở bảng 2.3. Các
nhân tố bị ảnh hưởng gồm sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng; sâu bệnh
hại cây trồng; mục đích sử dụng đất hay hệ thống cây trồng; tỷ lệ này mầm và tỷ
lệ sống; mùa vụ và sản lượng cây trồng và diện tích đất canh tác.
Bảng 2.3. Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng trọt
Hiện tượng thời
Nhân tố bị ảnh
Mô tả ảnh hưởng
tiết cực đoan
hưởng
Nhiệt độ tăng/ Hạn - Tốc độ sinh trưởng - Năng suất cây trồng ở vùng ôn đới và
hán
và phát triển cây.
vùng cao tăng lên.

- Thay đổi hình thức sử dụng đất do hiệu
quả sản xuất trồng trọt giảm, năng suất
một số cây trồng không thể duy trì.
Lũ ống lũ quét,
-Diện tích đất nông - Diện tích đất nông nghiệp giảm do lũ
lụt, bão, lốc xoáy. nghiệp.
ống, lũ quét dẫn đến xói mòn và sạt lở đất.
- Năng suất và sản
Đất giảm độ màu mỡ.
lượng cây trồng.
- Năng suất và sản lượng cây trồng bị ảnh
hưởng do ngập úng.
Xâm nhập mặn
- Diện tích đất nông - Độ mặn cao ảnh hưởng đến sinh trưởng
nghiệp, sinh trưởng và phát triển của cây trồng và ảnh hưởng
và phát triển của
đến năng suất, sản lượng và giảm diện
cây trồng.
tích trồng trọt.
Nguồn: Lê Đức Ngoan và Lê Thị Hoa Sen, 2010

Siêu bão số 10 năm 2013 đổ bộ vào Quảng Bình, cường độ bão lớn sức gió
cấp 12, giật trên cấp 12 kéo dài 5 giờ đồng hồ. Theo báo cáo của Ban chỉ huy

11


phòng chống lụt bão Quảng Bình đã có 3.819ha lúa, 4.753ha hoa màu và 1.858ha
rau bị hư hỏng và cuốn trôi. Tổng thiệt hại trong nông nghiệp khoảng 349.889
triệu đồng.


12


2030 và 795 kg/ha vào năm 2050. Kết quả này dẫn đến giảm sản lượng 743,8
ngàn tấn vào 2030 và 1.475 ngàn tấn vào 2050.
2.5. THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.5.1. Khái niệm
Thích ứng là một khái niệm rất rộng, khi áp dụng vào lĩnh vực BĐKH nó
được dùng trong rất nhiều trường hợp. Theo IPCC, 2007b: thích ứng với BĐKH
là một quá trình, trong đó những giải pháp được triển khai nhằm giảm nhẹ hoặc
đối phó với tác động của các sự kiện bất lợi của khí hậu và lợi dụng những mặt
thuận lợi của chúng.
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người
đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị
tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
2.5.2. Các biện pháp thích ứng với BĐKH
Báo cáo đánh giá lần thứ hai của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đã
đề cập và miêu tả 228 phương pháp thích ứng khác nhau. Cách phân loại phổ
biến là chia các phương pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:
Chấp nhận tổn thất: Các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh
với cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay chấp
nhận những tổn thất. Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác
động không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào (ví dụ như ở những
cộng đồng rất nghèo khó, hay ở nơi mà giá phải trả cho các hoạt động thích ứng
là cao so với sự rủi ro hay là các thiệt hại có thể).
Chia sẻ tổn thất:Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ
những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn. Cách thích ứng này thường xảy ra
trong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp.

một khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trong
tương lai.
Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên
cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.
Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạt động
thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin công
cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi. Những hoạt động đó trước đây
ít được để ý đến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do
cần có sự hợp tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vực trong việc thích ứng
với BĐKH.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status