Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm - Huyện Mỹ Đức – Thành Phố Hà Nội - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa Quản lý đất đai – Trường đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy
giáo, cô giáo trong trường và bạn bé em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Hoàn thành báo cáo này cho phép em được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
trong khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt
về sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn thị Khuy đã giúp đỡ em rất nhiều trong
suốt quá trình hoàn thành báo cáo này.
Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán bộ xã Phúc Lâm. Đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập.
Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế
của một sinh viên thực tập nên trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được
sự chỉ đạo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có thể
bổ sung, nâng cao kiến thức cho bán thân, phục vụ tốt công tác thực tế sau này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Huyền


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTNMT
CP
ĐKĐĐ
GCN

Chữ viết đầy đủ

Lâm đến năm 2014
Bảng 5. Tổng hợp những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy
GCNQSDĐ ở nông thôn xã Phúc Lâm đến năm 2014
Bảng 6. Kết quả kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại xã Phúc
Lâm đến năm 2014
Bảng 7. Tổng hợp những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy
GCNQSDĐ ở nông thôn xã Phúc Lâm đến năm 2014
Hình 1 Trình tự cấp giấy chứng nhận theo nghị định 181/2004/NĐ – CP


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................2


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của chuyên đề:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của mội quá
trình sảm xuất, là tư liệu sảm xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là một trong
những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia
nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung. Là thành phần
quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân phối các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tề, văn hòa, xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai có
những đặc trưng về vị trí cố định trong khong gian, không thể di chuyển như
những lại hàng hòa tư liệu sản xuất khác, đất đai có đặc trưng về số lượng (diện
tích luôn là một con số nhất định mà con người không thể làm cho nó tăng
thêm). Chính những đặc điểm này đã tạo nên sự khác biết giữa đất đai với các tư
liệu sản xuát khác.
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra trên thế giớ đã đẩy nhu cầu sử dụng tăng lên nhanh
chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành,cho các mục đích
khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, làm cho quan hệ đất đai giữa nhà nước

nhà nước và chủ sử dụng đất trong việc sử dụng đất. Thông qua đó nhà nước
nắm chắc va quản lý quỹ đất chặt chẽ quỹ đất trong cả nước theo pháp luật. Từ
đó chế độ sở hữu toàn dân đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất đc bảo vệ, đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và hiệu quả.
Phúc Lâm là một xã của huyện Mỹ Đức ngoại thành Hà Nội. Trong
nhưng năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hòa hiện đại hóa đất nước
nền kinh tế của xã đang ngày một phát triển. Qúa rình phát triển này đã làm tăng
nhu cầu của con người trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai. Người đan xem đất
đai như tài sản quý giá để làm nơi cư trú và thực hiện các giao dịch như: chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, bảo lãnh… Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ để người dân sử dụng và
thực hiện các quyền đối với thửa đất của mình. Vì vậy công tác đăng ký cấp
GCN ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết vậy nên trong đợt thực tập toots
nghiệp này được sự phân công cưa khoa: Quản lý đất đai đòng thời với sự
hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Khuy – giảng viên trường Đại Học Tài
Nguyên Môi Trường Hà Nội en xin chộ nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình
2


cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm - Huyện Mỹ Đức – Thành Phố Hà
Nội”.
2. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ
Đức – thành phố Hà Nội.
- Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận tại xã Phúc Lâm – huyện Mỳ Đức
– thành phố Hà Nội.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất giúp xã Phúc Lâm – huyện Mỳ Đức –
thành phố Hà Nội hoàn thiện công tác cấp GCN ngày một tốt hơn.
3.

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế 1 cửa, cơ chế 1 cửa liên thông
tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Thông tư liên tich số 14/2008/TTLT BTC-BTNMT ngày 30/01/2008 của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

4


Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư liên tịch số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/08/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.
Thông tư số 20/2010 /TT- BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Nôi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quyết định số 18/2010/QĐ- UBND ngày 10/05/2010 của Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,đăng ký biến động
về sử dụng đất đai, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
Luật đất đai 2013
Nghị định 43/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định 44/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014

9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
1.2. Nguồn tài liệu thu thập tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ Đức – thành phố
Hà Nội.
- Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ theo dõi biến
động.
- Bảng thống kê, kiểm kê đất đai tại xã Phúc Lâm trong năm 2014
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất tại phường Đức Thắng.
- Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
6


nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm đến năm 2014
1.3. Đánh giá nguồn tài liệu thu thập tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ Đức –
thành phố Hà Nội với văn bản đăng ký quyền sử dụng đất đang hiện hành.
- Sổ mục kê: lập, chỉnh lí theo luật đất đai năm 2003, nghị định 181/2004.
+ Các nội dung thay đổi đã được gạch bằng bút mực đỏ.
+ Trường hợp thửa đất có thay đổi diện tích mà không tạo thành thửa đất mới,
thay đổi số thứ tự thửa, thay đổi tên người sử dụng, quản lí, thay đổi loại đối
tượng sử dụng, quản lí, mục đích sử dụng đất đã gạch vào nội dung thay đổi và
ghi nội dung thay đổi vào cột ghi chú của trang sổ.

biến động về sử dụng đất từ 01 cho đến hết cuối mỗi năm.
+ Thời điểm đăng kí biến dộng: Đã ghi chính xác ngày tháng năm và giờ, phút
đăng kí.
+ Thửa đất biến động: Có ghi STT tờ bản đồ, STT thửa đất trước khi có biến
động hoặc của thửa đất mới tạo.
+ Cột nội dung biến động: Ghi đúng thông tin biến động sử dụng đất.
- Nguồn tài liệu thu thập được có nội dung rõ ràng, có phạm vi không gian,
thời gian cụ thể, tổ chức chặt chẽ đúng quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính khách quan trung thực công khai minh bạch thiết thực và hiệu
quả.
- Nội dung thu thập thông tin, tài liệu bám sát vào nội dung yêu cầu của thực
trạng cấp giấy chứng nhận.

8


Chương 2: TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT TẠI XÃ PHÚC LÂM– HUYỆN MỸ ĐỨC– T.P HÀ NỘI.
2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1.Điều kiện tự nhiên:
* Vị trí địa lý:
Xã Phúc Lâm nằm ở phía Đông Bắc huyện Mỹ Đức, là một trong 13 xã ven
sông đáy của huyện. Phúc Lâm cách thị trấn Tế Tiêu 18 km và cách điểm đầu
của chuỗi đô thị mới Miếu Môn, Xuân mai, Hoà lạc 8 km về phía tây, điều kiện
giao lưu với các địa phương này tương đối thuận lợi.
Xã Phúc Lâm có vị trí địa lý như sau:
- Phía bắc giáp huyện Chương Mỹ
- Phía đông giáp huyện Chương Mỹ và huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.
- Phía nam giáp xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức.

nam và gió Đông Nam
Nhỡn chung, iu kin khớ hu ca xó cú nhiu thun li cho sinh hot v
phỏt trin sn xut, song s phõn hoỏ ca thi tit theo mựa vi nhng hin
tng thi tit nh bóo, giụng, sng mui, giú mựa ụng Bc khụ hanh ũi hi
phi cú bin phỏp phũng chng.
* Thu vn - ngun nc
Nguồn nớc mặt: Nguồn nớc chính của xã Phúc Lâm là sông Đáy ở phía
Đông và một số ao hồ nhỏ nằm rải rác trong xã, hệ thống kênh mơng và các trạm
bơm (Khảm Lâm, Phúc Lâm) tạo nguồn nớc mặt khá phong phú cho xã Phúc
Lâm quanh năm phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Nguồn nớc ngầm: Hiện nay cha có số liệu thống kê, đánh giá về nguồn nớc ngầm nhng qua khảo sát một số hộ trong khu vực của xã cho thấy nớc ngầm
tầng nông khá rồi dào có thể khai thác.
* Th nhng:
Tài nguyên đất: Xã Phúc Lâm cha có tài liệu về nông hoá thổ nhỡng.. Nhng
theo bản đồ nông hoá thổ nhỡng toàn huyện tỷ lệ 1/25.000, thì xã có các loại đất
chính nh sau:
* Diện tích các loại đất
Đât phù sa không đợc bồi- Ký hiệu: P diện tích: 302 ha chiếm 62,65% diện
tích tự nhiên của xã phân bố ở địa hình trung bình phía trong đê do từ lâu không

10


đợc bổ sung phù sa mới, hình thái phẫu diện đã có sự phân hoá, đất thờng có
mầu sắc từ nâu thẫm đến nâu nhạt.
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng- Ký hiệu PF Diện tích 15,49 ha chiếm
3,21% diện tích tự nhiên của xã là sản phẩm phù sa của hệ thống sông hồng,
phân bố ở địa hình cao, từ lâu không đợc bổ sung phù sa mới trong quá trình
canh tác các thời kỳ khô và ẩm thờng xen kẽ nhau làm cho đất bị biến đổi sâu
sắc theo chiều hớng xấu khi ẩm thì mềm nhng vào mùa khô khá cứng chặt.

66,173

T trng
(%)
51,30%
24,35%
24,35%
100

- Thu nhp bỡnh quõn u ngi ca xó Phỳc Lõm nm 2014 t khong
12,4 triu ng/ngi/nm do nụng nghip chim t trng cao trong c cu kinh
t ca xó, thp hn so vi thu nhp bỡnh quõn u ngi ca huyn M c
( khong 13,2 triu ng/ngi/nm), cha t tiờu chớ nụng thụn mi ( bng 0,9
ln thu nhp bỡnh quõn u ngi ca huyn). T l h nghốo ca xó chim
6,6%.
11


* Nông nghiệp
a) Trồng trọt:
- Diện tích trồng lúa là 548ha, tăng 0,55%, so với cùng kỳ. Năng suất lúa
trung bình đạt 13,21 tấn/ha, bằng 103,6% so với cùng kỳ năm 2013.
- Tổng sản lượng lương thực quy ra thóc cả năm đạt 3.530 tấn bằng 102,5%
so với cùng kỳ năm 2013
- Về công tác trồng cây vị đông cả xã đạt đc 108,3 ha đạt 42% kế hoạch
bằng 64,1% so với cùng kỳ năm 2013
- Tổng giá trị thu nhập từ trồng trọt đạt 21,23 tủ đồng bằng 121,1% so với
cùng kỳ năm 2013
b) Chăn nuôi,
chăn nuôi trên địa bàn xã phát triểm nhanh và theo hương đa dạng, đã áp

Tình hình dồn điền đổi thửa: trên địa bàn xã Phúc Lâm đã dồn điền đổi

thửa được thôn Khảm Lâm năm 2003 nhưng so với quy định vẫn chưa đạt yêu
cầu, các thôn còn lại vãn chưa dồn điền đổi thửa được. Hiện nay xã đang vậ
động, tuyên truyền để dồn toàn bộ diện tích đất nông nghiệp theo đúng quy định.
*Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
- Hiện tại trên địa bàn xã có 13 doanh nghiệp và 1 công ty TNHH kinh
doanh trên các lĩnh vực như mộ, xây dựng, thêu ren, mây mặc, chế biến nong
lâm sản và các ngành nghề khác.
- Ngoài ra trên địa bàn xã ngành vận tải cũng phát triển nhanh hiện đang là
ngành có tiềm năng pát triển hiện nay trong toàn xã có 28 xe otoo các loại.
- Năm 2014 thu nhập từ nganhd công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt
16,104 tỷ đồng, chiềm tỷ trọng 24,35% cơ cấu kinh tế.
* Thương mại, dịch vụ:
Nhìn chung, hoạt động thương mại, dịch vụ của xã trong thời gian qua đã
bắt đầu phát triển. Hiện xã có khoảng 427 hộ kinh doanh dịch vụ hàng hóa, thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng, may mặc, vui chơi, giải trí…..
Tổng giá trị thu về từ dịch vụ năm 2014 của xã đạt 16,104 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 24,35% cơ cấu kinh tế.
* Dân số,lao động
-

Số hộ: 2054 hộ; nhân khẩu: 8797 người.

- Lao động trong độ tuổi: 5473 người, chiếm 62,21% dân số.
- Trong đó: Lao động nông nghiệp là: 2572 người chiếm 47%; lao đọng
trong ngành tiểu thủ công nghiệp – xây dựng là 1423 người chiếm 26%; lao
động trong ngành dịch vụ thương mại là 1478 người chiếm 27%.
- Lao động qua đào tạo 2639 người chiếm 48,22%
- Số lao động qua tào tạo: 2834 người chiếm tỷ lệ 51,8%.

đang sử dụng tốt. Hiện trường có 42 giáo viên và 389 học sinh
*Trạm y tế:
Bệnh viện: trên địa bàn xã Phúc Lâm có 1 bệnh viện chuyên khoa tâm thần
với diện tích 19.400m2
Trạm y tế xã : tổng diện tích khuôn viên 869m2, đạt chuẩn quốc gia năm
2010. Hiện nay trạm có 1 bác sỹ, 4 y sỹ, 1 điếu dưỡng, 1 dưỡng, 1 dược sỹ.
Xã có 74% tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
14


*Công trình văn hoá thể thao:
- Xã chưa có nhà văn hoá trung tâm.
- Sân vận động xã: hiện tại xã Phúc Lâm đã có quỹ đất để xây dựng khu thể
thao xã ở cạnh UBND xã diện tích 8300m2 hiện tại chỉ là bãi đát trống, mặt sân
cỏ mọc tự nhiên, chưa có kết cấu hạ tầng và thiết bị đạt chuẩn.
- Hiện xã có 6 nhà văn hóa thôn và xóm.
Nhà văn hoá thôn Khảm Lâm có diện tích khu đất là 936m2 nhà cấp 4
và đã xuống cấp
Nhà văn hoá thôn Chân Chim có diện tích 79m2 nhà cấp 4 đã xuống cấp.
Nhà văn hóa thôn Phù Yên có diện tích 218,9m2 nhà cấp 4 đã xuống cấp.
Thôn Phúc Lâm gồm có 3 nhà văn hòa : nhà văn hòa xóm 1,2,3 có diện tích
324 m2

nhà cấp 4 đã xuống cấp; nhà văn hóa xóm 4,5,6 có diện tích 149m2

nhà cấp 4 đã xuống cấp. nhà văn hóa xóm 7có diện tích 341,3m2 đã xuống cấp.
Khu thể thao thôn: hiện đã có 2/4 thôn đã có khu thể thao gồm: Thôn Chân
Chim diện tích 4350m2 và khu thể thao thôn Khảm Lâm diện tích 4400m2 hiện
trạng đã xuống cấp cần đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị đạt chuẩn.
*Công trình thương mại:


Vị trí

Công suất
(kVA)

1
2
3
4
5
6

Khảm Lâm 1
Khảm Lâm 2
Phúc Lâm 1
Phúc Lâm2
Phúc Lâm 3
Phù Yên

Thôn Khảm Lâm
Thôn Khảm Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phù Yên

320
180
560

năng thoát nước nhanh, tình trạng ngập nước không nặng.
Nhìn chung hệ thống thoát nước của xã chưa phát triển, chưa có hệ thống
thoát nước thải tập trung. Môi trường sống của nhân dân trong xã ngày càng bị ô
nhiễm.
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Thuận lợi:
- Phúc Lâm là xã có diện tích đất tự nhiên rộng, dân số đông, số người
trong độ tuổi lao động lớn (chiếm 62,21% dân số)
- Cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm ngày càng khang trang cơ bản
đáp ứng được yêu cầu của thực tế địa phương. Giao thông thuận lợi, các tuyến
đường bước đầu được đầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hóa và phát
triển kinh tế đặc biệt là phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
- Xã Phúc Lâm có đội ngũ cán bộ có tâm huyết, có trình độ, đoàn kết một
lòng góp phần đua xã nhà trở thành một xã điểm hình của Huyện Mỹ Đức phát
triển nhanh về kinh tế, vững mạnh về an ninh quốc phòng.

17


- ng y v nhõn dõn trong xó on kt, thng nht, an ninh trt t c
gi vng. c cu kinh t ang tng bc c chuyn dch.
* Khú khn
Bờn cnh nhng thun li xó Phỳc Lõm cũn cú nhng khú khn nh:
- H tng kinh t xó hi xõy dng cha cú quy hoch, cỏc cụng trỡnh cũn
cha c u t hoc cú u t nhng cha ng b nờn hn ch n vic pht
trin kinh teess vn húa xó hi iu kin sn xut sinh hot ca nhõn dõn.
- C s h tng nht l v thy li cũn yu km nờn cha ỏp ng c nhu
cu ti tiờu cho sn xut.
- Kinh t xó hi chm phỏt trin khụng cú nhiu doanh nghip trờn a bn,

* Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
- Trong những năm qua, các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đều
đã được ban quản lý của UBND xã Đông Ngạc cũ và ban quản lý UBND xã
Phúc Lâm tiếp nhận và phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Mỹ Đức giải quyết đũng thời hạn và đúng chính sách pháp luật.
* Tình hình chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho quyền sử
dụng đất:
- Trong những năm qua thực tế trên địa bàn phường việc chuyển nhượng,
chuyển đổi quyền sử dụng đất vẫn đang trong tình trạng ổn định. Các hợp đồng
chuyển nhượng, chuyển đổi tặng cho quyền sử dụng đất có thực hiện đúng quy
trình thủ tục pháp luật nhưng vẫn còn một số trường hợp tự ý chuyển nhượng,
chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục
theo quy định của pháp luật. Điều này đã gây khó khăn cho bộ mày nhà nước và
đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường cũng
như trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án
quy hoạc và đầu tư đang được nhà nước đự định và đưa vào tiến hành.
* Tình hình quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất đai
Hiện nay xã đã lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2002 - 2010, tuy nhiên
năm 2003 sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực, các chỉ tiêu về các loại đất bị
thay đổi, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cũng thay đổi, nên đã thực hiện lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2011 - 2020 để đáp ứng nhu cầu quản
lý và phục vụ xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của xã.

19


*

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.


Cơ cấu (%)

1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.3
2
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3

Tổng diện tích tự nhiên (ha)
482,04
Đất nông nghiệp
NNP
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
Đất trồng cây hàng năm
CHN
Đất trồng lúa
LUA
Đất trồng cây hàng năm khác

9,42
0
190,26
61,25
61,25
0
105,33
0,79
0,01
0,11

60,53
58,58
57,85
55,56
2,30
0,72
1,95
0
39,47
12,71
12,71
0
21,85
0,16
0,00
0,02

2.2.4
2.3


CSD
0
0
BCS
0
0
(Nguồn: UBND xã Phúc Lâm)

Theo số liệu thống kê, Thống kê đất đai đến 01/01/2014 tổng diện tích tự
nhiên toàn xã là: 482,04 ha, trong đó :
- Đất nông nghiệp: 291,51 ha chiếm 60,47 % tổng diện tích tự nhiên; so víi
sè liÖu thèng kÕ tÝnh ®Õn thêi ®iÓm 01/01/2013 cã biÕn ®éng giảm 0,27 ha
do chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp cụ thể như
sau :
+ Chuyển 0,22 ha sang đất ở
+ Chuyển 0,05 ha sang đất giao thông.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status