ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - Pdf 32

Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN


ĐỀ TÀI:

SVTH

: HUỲNH TRUNG DŨNG
MSSV : 05124014
Lớp
: DH05QL
Khóa : 2005 – 2009
Ngành : Quản lý đất đai

- Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009 –
1


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CH ÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

- Con xin cảm ơn ba mẹ đã sinh ra con, nuôi nấng và dạy bảo con. Ba
mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc của con trong mọi quyết định.

- Về phía trường đại học Nông Lâm, em xin chân thành cảm ơn ban
giám hiệu nhà trường, qúy thầy cô khoa quản lý đất đai và bất động sản
đã nhiệt tình chỉ dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích.

- Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến thầy KS. Võ Thành
Hưng – khoa quản lý đất đai và bất động sản . Xin cảm ơn thầy đã tận
tình chỉ bảo và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu.

- Cảm ơn các bạn lớp quản lý đất đai khóa 31 đã gắn bó, chia sẽ và
đồng hành cùng mình trong suốt 4 năm học tập vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn tất cả !

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009

Huỳnh Trung Dũng

i


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Trung Dũng, khoa quản lý đất đai và bất động

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy và tìm giải pháp hoàn thiện công tác
cấp giấy.
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................1
Phần 1. TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1 Cơ sở lý luận chung về công tác đăng ký cấp giấy.......................................3
................................................................................................................................
chứng nhận quyền sử dụng đất ( GCNQSDĐ )............................................3
1.1.1. Lược sử đăng ký cấp GCNQSDĐ......................................................3
1.1.2. Cơ sở khoa học.....................................................................................6
1.1.3. Cơ sở pháp lý cấp GCNQSDĐ............................................................7
1.1.4. Cơ sở thực tiển.....................................................................................8
1.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu.....................................................................9
1.2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................9
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội....................................................................14
1.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện......................18
1.3.1. Nội dung nghiên cứu..........................................................................18
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................19
1.3.3. Quy trình thực hiện............................................................................19
Phần 2. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU..............................................................20
2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian qua...................20
2.1.1. Công tác giải quyết tranh chấp...........................................................20
2.1.2. Công tác đo đạc và quản lý hồ sơ địa chính.......................................20
2.1.3. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.......................21
2.1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai....................................................22
2. 2. Hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai....................................22
2.2.1. Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng...................................24

2009.

2003 –

4. Luật đất đai 1993.
5. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 2/12/1998 và luật sửa đổi
bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 29/6/2001
6. Luận văn tốt nghiệp cấp giấy chứng nhận của Nguyễn Thái Thao về đánh giá
tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình
Chánh.
7. Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật
đất đai.
8. Thông tư 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ trưởng bộ tài nguyên
và môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
9. Thông tư số 01/TT – BTNMT của bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn thi
hành một số điều của nghị định 181.

iv


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

v


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

dụng đất là một phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Từ tầm
quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất em đã chọn đề tài “Đánh gía
tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai”.

1


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

 Mục tiêu nghiên cứu
 Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
 Tìm hiểu thực tế quy trình, công tác cấp giấy chứng nhận quyền dử dụng đất trên
địa bàn huyện từ đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy.
 Từ những khó khăn vướng mắc trong công tác đưa ra ý kiến để khắc phục.
 Rút ra kết quả cụ thể về tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện, đánh giá
chính xác khách quan về công tác cấp giấy chứng nhận dựa vào số liệu thu thập và
hệ thống cơ sở pháp luật đã được nhà nước quy định.
 Đối tượng nghiên cứu
 Những hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
 Phạm vi nghiên cứu
 Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở của huyện
Long Thành, tỉnh Đồng Nai đến tháng 6 năm 2009.

2

Dưới thời Pháp thuộc
Do chính sách cai trị của thực dân, trên lãnh thổ Việt Nam đã tồn tại nhiều chế
độ điền địa khác nhau:
- Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam Kỳ.
- Chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh tại Trung Kỳ.
- Chế độ bảo thủ để áp dụng đối với bất động sản của Pháp và kiều dân kết ướt
theo luật lệ Pháp.
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21/7/1925 áp dụng tại Nam Kỳ và các nhượng
địa Pháp quốc tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Tình hình và đặc điểm của chế độ đó là:
Chế độ điền thổ tại Nam Kỳ
Chế độ địa bộ được thực hiện từ cuối thế kỷ 19 ban đầu là kế thừa tu chỉnh hệ
thống triều Minh Mạng. Từ 1911 hệ thống này bắt đầu được củng cố hoàn thiện: có

3


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

bản đồ giải thửa kèm theo, nội dung sổ địa bộ phải ghi đầy đủ các nội dung về
chuyển quyền, lập quyền, hủy quyền và tòa án.
Nét nổi bật của chế độ này là bản đồ giải thửa được đo chính xác, sổ điền thổ
được thể hiện cho mỗi lô đất của mỗi chủ đất, trong đó ghi rõ: tên chủ sở hữu, diện
tích, sắc đất, nơi tọa lạc, giáp ranh, biến động tăng giảm lô đất, điều liên quan đến
quyền sở hữu, cầm cố, để đương. Điền chủ sau khi đăng tịch được cấp bằng khoán
điền thổ. Khi bị mất bằng khoán, điền thổ chủ phải đăng công báo, sau đó phải xin
tòa án tuyên án mới được cấp lần hai.
Chế độ quản thủ địa chính ở Trung Kỳ


SVTH: Huỳnh Trung Dũng

Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hòa đã có sắc lệnh 124 –
CTNT triển khai công tác kiến quyền và quản thủ điền địa tại những địa phương
chưa thực hiện sắc lệnh 1925. Như vậy trên bản đồ miền Nam Việt Nam dưới chế
độ Việt Nam cộng hòa tồn tại hai chế độ: chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ
điền thổ theo sắc lệnh 1925.
Đánh giá chung về các hệ thống hồ sơ đất đai của các chế độ trước
Mỗi thời kỳ đều có thể áp dụng nhiều hình thức quản lý, nhiều loại hồ sơ khác
nhau để vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh vừa tính tới mục tiêu lâu dài xây dựng
một hệ thống hồ sơ địa chính thống nhất, tuy nhiên trong mọi chế độ quản lý, mọi
hệ thống hồ sơ quản lý thì việc xác định chuẩn xác quyền sở hữu của các chủ đất
luôn luôn được coi trọng, yêu cầu pháp lý của hệ thống này ngày càng chặt chẽ.
Hồ sơ dưới chế độ nhìn chung đều có nhiều chủng loại, luôn bao gồm hai
nhóm tài liệu: nhóm lập theo thứ tự thửa và nhóm lập theo chủ sử dụng để tra cứu.
Xu hướng của các loại hồ sơ này là ngày càng nhiều tài liệu. Điều đó phản ánh đất
đai phức tạp và tình hình sử dụng đất đai ngày càng manh mún ở Việt Nam.
1.1.1.3.

Công tác đăng ký đất đai dưới chế độ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
và Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Từ sau cách mạng tháng 8 thành công đến 1979
Sau cách mạng tháng 8 thành công, đặc biệt là sau cải cách ruộng đất 1957,
chính quyền tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo, tiếp đó vào đầu
những năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác hóa do đảng và chính phủ phát động
thì đại bộ phận ruộng đất canh tác vào hợp tác xã, do vậy hiện trạng ruộng đất có
nhiều thay đổi. Do nhiều điều kiện khó khăn thiếu thốn, hệ thống hồ sơ các chế độ
trước để lại không thể sử dụng được nữa làm cho việc quản lý đất đai thời kỳ này

về chất trong việc đăng ký cấp GCNQSDĐ và được thực hiện trong phạm vi cả
nước bắt đầu từ năm 1990.
1.1.2. Cơ sở khoa học
GCNQSDĐ là kết quả của quá trình đăng ký đất đai. Vì vậy muốn có
GCNQSDĐ thì người sử dụng đất phải đi đăng ký đất đai. Những định nghĩa có liên
quan đến GCNQSDĐ như:
- Đăng ký đất là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp
giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý
đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để nhà nước nắm chắc, quản
lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người
sử dụng đất. Có 2 loại đối tượng kê khai đăng ký đất đai: người sử dụng đất phải
thực hiện đăng ký và người chịu trách nhiệm đăng ký ( quy định tại điều 9 và
107/LĐĐ, điều 2 và khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 115/NĐ 181 ).
- Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các
nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai khác như: xây dựng và ban hành các văn bản
pháp quy về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, công tác giao đất, cho thuê đất, công tác thanh tra và giải quyết tranh
chấp đất đai. Đăng ký đất đai thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp
GCNQSDĐ với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất.
Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ mục tiêu thực hiện của các
6


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

nội dung nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai. Theo quy mô và mức độ
phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ, đăng ký đất đai được chia
làm hai loại:


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

- Nghị định 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của bộ tài chính về hướng
dẫn thực hiện nghị định số 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ trưởng bộ tài
nguyên và môi trường về cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư 1990/TT – TCĐC ngày 30/11/2001 về việc hướng dẫn đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ tài nguyên và
môi trường đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư 30/2005/TTLT/BTC – BTNMT ngày 18/04/2005 của bộ tài nguyên
và môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện
nghĩa vụ tài chính.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT của bộ tài nguyên và môi trường hướng
dẫn thi hành một số điều của nghị định 181.
1.1.4. Cơ sở thực tiễn
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm xác lập cơ sở pháp lý cho
việc tiến hành các biện pháp quản lý của nhà nước đối với đất đai, đồng thời nhà
nước có thể nắm chắc tài nguyên đất và có thể xem đó là một trong những quyền
được xác định bên cạnh hàng loạt các quyền của nhà nước được quy định trong luật
đất đai.
GCNQSDĐ là giấy tờ chứng minh được quyền sử dụng đất, thông qua đó họ
có thể được thực hiện những quyền được pháp luật công nhận ( chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất…). Do đó tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung vẫn không ngừng
thực hiện công tác quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng

chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất…).
Mặt khác trong quá trình tổ chức, thực hiện và quản lý cấp GCNQSDĐ, cơ
quan nhà nước sẽ kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp sai phạm nhằm bảo
vệ quyền lợi cho người sử dụng đất và tránh thất thoát nguồn thu từ tài nguyên đất
vào ngân sách nhà nước.
1.2.

Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1.

Vị trí địa lý

Huyện Long Thành ngày nay được tách ra từ huyện Long Thành cũ theo Nghị định
51/CP ngày 23/6/1994 của Chính Phủ, theo Nghị định này ranh giới huyện Long
Thành được xác định như sau: Nằm ở phía tây Nam tỉnh Đồng Nai, cách TP. Biên
Hoà 33 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 60 km và cách thành phố Vũng Tàu 60
km.

Bảng 1 : Diện tích các xã và thị trấn Huyện Long Thành

9


Ngành: Quản Lí Đất Đai

Số
TT

Lộc An
Tam An
Suối Trầu
Phước Bình
Long Hưng
Bàu Cạn
Bình Sơn
Cẩm Đường
TT.LongThành
Long Đức
Bình An
Tân Hiệp
TỔNG CỘNG

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

Diện tích
(Ha)
3.307,37
3.034,39
4.472,96
4.083,21
1.471,17
4.416,05
886,0335
1.915,70
2.557,42
1.488,26
3.664,27
1.124,23

53.995,7244

( Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Long Thành)
Huyện Long Thành nằm ở phía Tây- Nam của tỉnh Đồng Nai, được thành lập
trên cơ sở tách ra từ huyện Long Thành cũ theo Nghị định số 51/CP ngày
23/06/1994 của Chính Phủ, ranh giới hành chính như sau:
Phía đông giáp huyện Thống Nhất và huyện Cẩm Mỹ.
Phía tây giáp huyện Nhơn Trạch và TPHCM.
Phía Nam giáp huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Phía Bắc giáp TP Biên Hoà và huyện Trảng Bom.

1.2.1.2. Khí hậu, thời tiết

10


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

Bảng 2: Một số chỉ tiêu khí hậu đặc trưng
Chỉ tiêu
1. Nhiệt độ ( C)
Trung bình năm
Tối cao trung bình
Tối thấp trung bình
2. Lượng mưa (mm)
Trung bình năm (mm/năm)
Lương mưa 06 tháng mùa mưa
(06 Tháng mưa: 5,6,7,8,9,10) %

116
85
2.610
3,7

( Nguồn : TT Khí hậu thuỷ văn tỉnh Đồng Nai )

Huyện Long Thành thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có
nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có
những cựu đoan lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất.
Long Thành nằm trong vùng có lượng mưa tương đối cao ( 1972 mm/năm
tại Biên Hòa : 1352mm/ năm tại Vũng Tàu :1805mm/năm tại Bình Gĩa, nhưng
phân bố không đều hình thành 2 mùa trái ngược nhau : mùa mưa và mùa khô )
+ Mùa khô: kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm 8-10% lượng mưa cả năm.
+Mùa mưa: kéo dài trong 6 tháng từ thàng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung,
lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 91-92% tởng lượng mưa cả năm.
Ngược lại lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô
1.2.1.3. Địa hình, địa mạo
Huyện Long Thành có tập hợp đá mẹ và mẩu chất rất đa dạng, vừa tạo cho huyện
một quỹ đất rất phong phú, vừa là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng rất quan
trọng.
Long Thành là huyện có địa hình rất bằng phẳng, cao trình vừa phải,vừa có địa
hình đồi gò, vừa có địa hình đồng bằng ven sông rất thuận lợi cho bố trí sử dụng
đất. So với tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung,Long
Thành là huyện có địa hình rất bằng phẳng. Trong 54.000 ha đất tự nhiên,có
49.010 ha, đất có độ dốc nhỏ hơn 3% chiếm 91,6%, còn lại 4.472 ha có độ dốc
3-8% ( 8.4%).

11

Theo WRB

I. NHÓM ĐẤT PHÈN
Sp1
Mm

1. Đất phèn tiềm tàng nông dưới
rừng ngập mặn
12

Epiproto Thionic
Fluvisols

Diện tích
(Ha)
(%)
3.680,26

6,88

1.145,66

2,14


Ngành: Quản Lí Đất Đai

Sp2

SVTH: Huỳnh Trung Dũng


968,23

1,81

10.548,77

19,724

III. NHÓM ĐẤT XÁM
X

5. Đất xám trên phù sa cổ

Arenic Acrisols

7.239,20

13,54

Xg

6. Đất xám gley trên phù sa cổ

Gleyic Acrisols

3.309,57

6,19


Fk

9. Đất nâu đỏ trên bazan

Rhodic Ferrasols

1.737,22

3,25

Fu

10. Đất nâu vàng trên bazan

Xanthic Ferrasols

1.994,29

3,73

Fp

11. Đất vàng nâu trên phù sa cổ

Chromic Acrisols

22.701,00

42,45



13


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

Long Thành nằm trong vùng có lượng mưa tương đối cao ( 1972 mm/năm
tại Biên Hòa : 1352mm/ năm tại Vũng Tàu :1805mm/năm tại Bình Gĩa, nhưng
phân bố không đều hình thành 2 mùa trái ngược nhau : mùa mưa và mùa khô )
+ Mùa khô: kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm 8-10% lượng mưa cả năm.
+Mùa mưa: kéo dài trong 6 tháng từ thàng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung,
lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 91-92% tởng lượng mưa cả năm.
Ngược lại lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô
1.2.1.6.

Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở huyện Long Thành không nhiều chủng lọai, nhưng trữ
lượng tương đối khá, chất lượng ở mức trung bình, có khả năng đáp ứng nhu cầu
một số ngành công nghiệp địa phương, đáng kể nhất là sản xuất gạch ngói vốn là
thế mạnh của huyện. Bao gồm các khoáng sản như sau:
+ Đá làm vật liệu xây dựng: phân bố ở xã Phước Tân, trữ lượng chưa được xác
định, chỉ có khả năng làm vật liệu rải đuờng và vật liệu xây dựng.
+ Sét gạch ngói: Phân bố ở xã Long An ( khu vực suối Đồng Hưu phía QL51),
trữ lượng khoảng 2triệu m3.có khả năng sản xuất gạch ngói nhưng phải trộn các
lọai sét với nhau để tránh co rú. Ở xã Phước Tân (điểm lộ tại cây số 47 QL51 )
trữ lượng khoảng 500.000m3.

kế hoạch đề ra đạt 100,3% tăng 22,4% so với cùng kỳ năm ngoái.Trong đó kinh
tế Nhà nước 267,3 tỷ đồng đạt 100,43% kế hoạch, kinh tế ngoài Quốc doanh
1171,5% tỷ đồng đạt 100,8% kế hoạch, khu vực đầu tư nước ngoài 6079,5 tỷ
đồng đạt 100,22% kế hoạch. Nhìn chung sản lượng công nghiệp có chiều hướng
gia tăng, đồng thời giá trị công nghiệp cũng tăng.Trong đó các mặt hàng xuất
khẩu tăng chủ yếu : giáy da,quần ào may sẵn, đồ dùng gia đình bằng gỗ và gốm
sứ các lọai.
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện
- Ngành Nông - lâm nghiệp: Trong mối quan hệ với sử dụng đất trong những
năm qua, có một số nhận xét sau:
Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) tăng từ 217 tỷ đồng năm
1995 lên 277 tỷ đồng năm 2005, tốc độ tăng bình quân đạt 2,50%, cao hơn mức tăng
bình quân của tỉnh là 2,2%.
Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp đã và đang có chuyển dịch
theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 82,9% năm 1995 xuống còn
74,2% năm 2005, tương ứng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 15,9% lên
24,5%.
- Ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Long Thành hiện nay là
một trong những huyện, thị có nền công nghiệp phát triển nhanh, xếp thứ hai toàn
tỉnh chỉ sau TP. Biên Hòa. Nhiều khu CN tập trung và các cụm CN địa phương đã
và đang hình thành, nhu cầu sử dụng đất cho CN ngày càng tăng.
- Về giá trị sản xuất công nghiệp và TT-CN thời kỳ 1996 - 2005 có xu hướng
tăng rất rõ, từ 145 tỷ năm 1995 lên 976 tỷ năm 2005 (tăng bình quân 21,15%/năm
1996-2005). Giá trị sản xuất công nghiệp và TT-CN năm 2005 chiếm 12,3% giá trị
sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, xếp thứ 2 sau TP Biên Hòa.

15


Ngành: Quản Lí Đất Đai

cho 7.367 lao động, đạt 147% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.Giảm 612 hộ nghèo của
huyện đạt 102% kế hoạch, tỷ lệ hộ nghèo hiện còn 1,5%.
Cơ cấu lao động của huyện có sự chuyển dịch đúng hướng,trong đó lao
động tỷ trọng trong khu vực nông nghiệp 85,6% xuống còn 54,8% năm,tương

16


Ngành: Quản Lí Đất Đai

SVTH: Huỳnh Trung Dũng

ứng tỉ trọng trong khu vực công nghiệp –xây dựng tăng 6.8 lên 10.6% và tỉ trọng
lao động trong dịch vụ tăng từ 7,8% lên 21,7%.
c. Giao thông
- Giao thông đường bộ
Hiện trên địa bàn huyện có 16 tuyến giao thông chính với tổng chiều dài
khoảng 725km, trong đó Quốc lộ 37.2km, tỉnh lộ 33.1km ; huyện lộ và đường liên
xã 167km, giao thông nông thôn khoảng 490km. Trong tương lai gần tuyến đường
sắt Biên Hoà – TP- Vũng Tàu sẽ đi qua huyện Long Thành với chiều dài trong phạm
vi huyện khoảng 48km.
- Giao thông đường thuỷ
Trong phạm vi huyện Long Thành có tuyến đường thuỷ chính là sông Đồng
Nai. Hiện tại mức độ khai thác giao thông thuỷ chưa cao do thiếu cảng và các
phương tiện bốc dỡ. Hướng lâu dài cần đầu tư xây dựng mới cảng An Phước và
nâng cấp cảng Gò Dầu.
- Giao thông đường hàng không
Hiện tại trên địa bàn huyện chưa có giao thông đường không. Tuy nhiên,
trong tương lai gần cảng hàng không Quốc Tế Long Thành sẽ được đầu tư xây
dựng, với diện tích 5.000 ha, công suất 80-100 triệu lượt hành khách, vốn đầu tư 8

cho 19/19 xã,thị trấ, phổ cập giáo dục THCS cho 19/19 xã, thị trấn và phổ cập
bậc THPT 16/19 xã,thị trấn đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
f. Y tế
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ đã có cố gắng và tiến bộ về số lượng
khám và điều trị là 410 ngàn lượt người, đảm bảo chế độ khám, chữa bệnh và phòng
chống các dịch bệnh từ tuyến cơ sở tiếp tục triển khai và đạt chỉ tiêu các chương
trình y tế quốc gia, y tế dự phòng, vệ sinh dịch tễ, chương trình chăm sóc bảo vệ trẻ
em, cơ sở vật chất ngành y tế được đầu tư tăng dân số sử dụng nước sạch, chương
trình xã hội hoá được đầu tư cho lĩnh vực y tế phát triển. Thực hiện khám và cấp
thuốc miễn phí cho các xã vùng sâu vùng xa, khám và cấp thuốc từ thiện cho người
cao tuổi và cho các cháu ở cô nhi viện Hoa Mai…
Bên cạnh đó, ngành còn tích cực triển khai đưa bác sĩ về công tác tại các tuyến
y tế cơ sở, đến năm 2005 đã có 14/19 trạm y tế xã ( năm 2003 là 13/19) có bác sĩ
thường trực và 5/19 trạm y tế xã có các bác sĩ tăng cường từ tuyến trên.
1.3.

Nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện

1.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Long Thành.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ Long Thành tỉnh Bến Tre.
- Đánh giá tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ, hiệu quả của công tác cấp
GCNQSDĐ của huyện Long Thành.
- Những nguyên nhân còn tồn tại ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status