ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất TRÊN địa bàn HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-----------

-----------

MÔNG VĂN KIÊN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

:

Chính quy

Chuyên Ngành

:

Địa chính Môi trường

Khoa

:

Quản lý Tài nguyên

Nguyên và đặc biệt cảm ơn cô giáo Th.S Dương Thị Thanh Hà đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thanh khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện đề tài , bản thân em đã có cố gắng tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót , hạn chế. Em rất mong muốn nhận được những ý
kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên , ngày… tháng…năm 2015
Sinh viên

Mông Văn Kiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm ……………………………28
Bảng 4.2: So sánh một số chỉ tiêu chung năm 2014…………………………...29
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất tính đến 2014 huyện Phú Lương………....37
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp……..38
Bảng 4.5: Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian
giai đoạn 2012 - 2014…………………………………………………………….42
Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2012
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2013
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2014
Bảng 4.9: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục đích
sử dụng giai đoạn 2012 – 2014…………………………………………………42
Bảng 4.10: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất ở giai đoạn
2012-2014

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LĐĐ

: Luật Đất đai

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


iv

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..........................................................................................................
Phần 1 .................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. ................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .................................................................... 2

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. ........................................................ 21
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và viết báo cáo về số liệu. ............... 21
Phần 4 .................................................................................................................. 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 22
4.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Thái Nguyên........................................................ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ..................................................................................... 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội. ........................................................................... 35
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phú Lương ............................. 35
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2014................ 35
4.2.2. Một vài nét về công tác quản lý Nhà nước về Đất đai ............................... 40
4.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương trong giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................... 41
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp giấy CNQSDĐ của huyện Phú Lương theo thời
gian giai đoạn 2012-2014........................................................................... 41
4.3.2.Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích giai đoạn 2012-2014 ..... 42
4.3.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng giai
đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………... 45
4.3.4. Đánh giá chung tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương giai
đoạn 2012-2014.......................................................................................... 46
4.4. Những giải pháp khắc phục những tồn đọng trong công tác cấp GCN
QSDĐ tại huyện Phú Lương thao giai đoạn 2012-2014. ........................... 48
4.5. Kinh nghiệm chỉ đạo ..................................................................................... 49
Phần 5 .................................................................................................................. 50
KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 50
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 50
5.2.1. Về cơ quan chuyên môn và quản lý .......................................................... 50
5.2.2. Về phía chủ sử dụng đất ............................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 51



2
- Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp
GCNQSDĐ cho bản thân.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh
công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cưu công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài.
- Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố
kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với
công tác GCNQSDĐ trên thực tế.
- Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn của
công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với điều kiện
thực tế của địa phương góp đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới.
1.5. Yêu cầu của đề tài.
- Trong quá trình nghiên cứu phải tuân thủ những quy định của pháp luật .
-Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.
- Kiến nghị và đề xuất ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và điều
kiện của địa phương.


3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm ……………………………28
Bảng 4.2: So sánh một số chỉ tiêu chung năm 2014…………………………...29
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất tính đến 2014 huyện Phú Lương………....37
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp……..38
Bảng 4.5: Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian
giai đoạn 2012 - 2014…………………………………………………………….42
Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2012
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2013
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2014
Bảng 4.9: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục đích
sử dụng giai đoạn 2012 – 2014…………………………………………………42
Bảng 4.10: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất ở giai đoạn
2012-2014
Bảng 4.11. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo đối tượng
sử dụng giai đoạn 2012 -2014.................................................................................47
Bảng 4.12. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho cá nhân,
hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2012 – 2014..........................48


5
d.Sổ theo dõi biến động đất đai;
(2). Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
a. Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
b. Người sử dụng thửa đất;
c. Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
d. Giá đất tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện
và chưa thực hiện;
e. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận
Điều 4. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận
Điều 5. Thể hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
Điều 6. Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại trang
2 của Giấy chứng nhận
Điều 7. Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp nhà ở, công
trình xây dựng nằm chung trên nhiều thửa đất của nhiều người sử dụng
Điều 8. Thể hiện nội dung tại phần Ghi chú trên Giấy chứng nhận
Điều 9. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy
chứng nhận
Điều 10. Phần ký Giấy chứng nhận và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
Điều 11. Mã vạch của Giấy chứng nhận
Điều 12. Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
Điều 13. Ghi nợ và xoá nợ nghĩa vụ tài chính


7
Điều 14. Xác nhận thay đổi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp theo
mẫu cũ
Điều 15. Cấp và ghi Giấy chứng nhận đối với trường hợp khu đất của một
người sử dụng vào một mục đích nằm trên nhiều đơn vị hành chính
Điều 16. Mẫu và cỡ chữ thể hiện trên Giấy chứng nhận

dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về
quyền sở hữu rừng cây
Điều 30. Việc công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài
và cá nhân nước ngoài được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam
Điều 31. Sao Giấy chứng nhận
Điều 32. Dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong cơ sở dữ liệu địa chính
Điều 33. Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất và ghi chú trong cơ sở dữ liệu
địa chính
Điều 34. Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
và quản lý phát hành Giấy chứng nhận
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thực hiện
2.1.3.2. Mục đích , yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSDĐ
- Mục đích, yêu cầu:
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đạt được các mục đích sau:
Đối với Nhà nước: Vừa xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các biện
pháp quản lý, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai.
Đối với người sử dụng đất: Yên tâm chủ động khai thác tốt nhất mọi tiềm
năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thủ pháp lý xác nhận mối quan
hệ hợp pháp giữa Nhà nước – người quản lý chủ sở hữu đất đai với người được nhà
nước giao đất để sử dụng. Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn
cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật. Vì vậy
người được cấp GCN phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của
pháp luật.


iii


TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


10



Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ

quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến
trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhậ quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền
sủ dụng đất.


Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa

phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm

đất từ ngày 15/10/93 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp


11
GCNQSDĐthì phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.


Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các cong trình là đình, đền,

miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐkhi có các điều kiện sau đây:


Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.



Được uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhạn là đấyt

sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
2.1.3.3. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
* Nguyên tắc:
Tại điều 48 Luật đất đai-2003 quy định.
“(1). GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thông nhất
trong cả nước đối với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ
- Chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của
pháp luật về đăng ký đất bất động sản
(2). GCNQSDĐ do bộ TN&MT phát hành.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định
tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.[ ]
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ.
Điều 70 của Luật Đất đai quy định: Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
(1). Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
(2). Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:


13
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội
dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật
Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản
gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy
định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh
chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời
điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự
phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng
nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc
hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công

TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ. .......................................... 3
2.1.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai....................................................... 4
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ ................................................ 4
2.1.3. Cơ sở pháp lý trong công tác cấp GCNQSDĐ........................................... 5
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ. ........................................................................ 12
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước và trên Tỉnh Thái Nguyên. .............. 15
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước....................................................... 15
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên Tỉnh Thái Nguyên ................................... 16
Phần 3 .................................................................................................................. 18
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 18
3.2. Địa điểm mà thời gian tiến hành. .................................................................. 18
3.3 Nội dung nghiên cứu. ..................................................................................... 18
3.3.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương. ...................................... 18
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phú Lương .................... 18
3.3.3. Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Phú Lương. ....................... 20
3.3.4. Những giải pháp khắc phục........................................................................ 21
3.3.5. Một số kinh nghiệm chỉ đạo ....................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 21


15

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết
định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy

đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí
Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương. Các địa phương này cần tăng cường
các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa
đạt trong thời gian tới.
Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững
và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ, các Bộ, ngành, địa phương cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ:
a) Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai
năm (2014 - 2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản
việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn
thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để
làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới;
b) Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập
bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp
để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại,
vi phạm đất nông, lâm trường;
c) Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thực
hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014;
d) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
(BTNMT, 2014) [ ]
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên Tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua tình hình cấp GCNQSD đất đã được các cấp ủy,
chính quyền quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy đã đề ra. Thực
hiện Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư
hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành


17


-Công tác cấp giấy tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Địa điểm mà thời gian tiến hành.
Thực tập tại UBND huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
-Thời gian thực tập : Từ ngày 05/02/2015 – 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu.
3.3.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương.
*Điều tra điều kiện tự nhiên
-Vị trí địa lý
-Địa hình địa mạo.
-Khí hậu.
-Thủy văn.
-Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+Tăng trưởng kinh tế
+Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.3.2. Hiện trạng sử dụng Đất đai và vài nét về công tác quản lý Nhà nước
về Đất đai của huyện Phú Lương
*Hiện trạng sử dụng đất năm của huyện Phú Lương
Trong thời kỳ 2005 - 2014, cùng với các địa phương trong tỉnh, Đảng bộ và
nhân dân huyện Phú Lương đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và
của ngành về công tác quản lý đất đai, từng bước hạn chế được những tiêu cực
phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất. Sau khi Luật Đất đai năm 2003


v

3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật và dưới luật về công tác cấp GCNQSDĐ. . 21
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. ........................................................ 21
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và viết báo cáo về số liệu. ............... 21
Phần 4 .................................................................................................................. 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status