ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HOÀI NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG –
TP.THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – ĐCMT N02
Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Mai Anh
Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông
BTNMT
BNV
BTP
CT - TTg
CT
CV
GCNQSDĐ
GCN
GDP
HSĐC
KH
KT – XH
NĐ – CP
NQ – TW
PTNMT
TNMT
STT
STNMT
TB
TT
TTLT
TW
UBND
V/v
: Bộ Tài nguyên Môi trường
: Bộ nội vụ
: Bộ tư pháp
: Chỉ thị - Thủ tướng
: Chỉ thị
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 12
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 12
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài 15
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . 15
2.2.2. Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
2.2.3. Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi thực hiện cấp giấy 29
2.2.4. Quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31
2.2.5. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31
2.2.6. Mục đích, yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33
2.2.7. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 34
2.3. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam và ở
xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên 35
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 35
2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng –
TP. Thái Nguyên 38
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 40
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 40
3.3. Nội dung nghiên cứu 40
3.3.1. Tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng 40
3.3.2. Tình hình đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
xã Quyết Thắng 41
3.4. Phương pháp nghiên cứu 42
3.4.1. Nghiên cứu các văn bản luật và các văn bản dưới luật về công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 42
3.4.2. Phương pháp điều tra trực tiếp, đối chiếu, rà soát ngoài thực địa 42
3.4.3. Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, số liệu 42
3.4.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 42
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu lao động xã Quyết Thắng năm 2013 48
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 53
Bảng 4.3. Kết quả xét đơn xin cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 58
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp và đất ở xã Quyết Thắng
iai đoạn 2011-2013 60
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân xã
Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013 61
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân xã Quyết
Thắng giai đoạn 2011 - 2013 63
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2011 64
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2012 65
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2013 66
Bảng 4.10. Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Quyết Thắng
theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSDĐ 67
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2013 54
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản
xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
được những tồn tại yếu kém để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo
đúng quy định của pháp luật.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn
trực tiếp của Th.S. Trần Thị Mai Anh tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013’’.
1.2. Mục tiêu, mục đích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Quyết Thắng, thành
phố Thái Nguyên, qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ quá
trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong
thời gian tiếp theo.
1.2.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên.
- Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp
GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng – TP. Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành
công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở xã.
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
- Xác định được thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp GCNQSDĐ.
1.2.3. Yêu cầu của đề tài nghiên cứu
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
phải trung thực khách quan, chính xác.
- Nắm bắt được những quy định của nhà nước về công tác cấp
GCNQSDĐ theo Luật đất đai 2003 và những quyết định của tỉnh về trình tự
thủ tục cấp giấy.
- Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo đúng quy định của tỉnh về trình
pháp luật.
Để công tác quản lý và vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất, tại
khoản 2 điều 6 luật đất đai năm 2003 đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về
đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sở địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý
các vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được
một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. “Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối
quan hệ giữa nhà nước, người quản lý đất, sở hữu đất đối với người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước
có thể nắm được thông tin chung về mảnh đất hoặc khu đất được giao hay cho
thuê đó để từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý
và sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai. Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ
chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ sử
dụng của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một tài liệu quan trọng trong bộ
HSĐC và một số những quy định sau:
- GCNQSDĐ do cơ quan quản lý đất đai TW phát hành theo mẫu thống
kê trong cả nước. Cụ thể là BTNMT ban hành mẫu giấy chứng nhận sử dụng
đất. (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2009/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng
10 năm 2009 của Bộ trưởng BTNMT) [8]
- GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất. (khoản 20 điều 4 luật đất đai năm 2003)[6]
- Chỉ những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định
mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao hoặc cho thuê loại đất
này thì có thẩm quyền GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển
kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và nhà nước ta đã quan tâm
đến vấn đề quản lý đất đai. Tháng 11 năm 1953 TW Đảng họp hội nghị lần
thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược,
xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực
hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân.
giai đoạn mới.
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK - TK ra đời nhằm tăng cường
công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê
ruộng đất và lập biểu mẫu HSĐC. Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển
khi nhanh chóng trong cả nước. Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành
với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học
và chặt chẽ hơn. Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong
giai đoạn này.
Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã thông qua luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 07/1/19988.
Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp.
Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi
phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận
động theo cơ chế thị trường. Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý
đất đai cũng như việc sử dụng đất đai. Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện luật đất
đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do
vậy đòi hỏi có sự thay đổi phù hợp hơn.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản liên quân đến việc cấp GCNQSDĐ, cụ thể:
* Các văn bản pháp luật: luật đất đai năm 1988, luật đất đai 1993, luật sửa
đổi bổ xung 1998,2001,Luật đất đai 2003, Hiến pháp 1992 đã sửa đổi năm 2001.
* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy):
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của CP quy định về việc giao đất cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của CP quy định về việc giao đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp.
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của CP về thi hành sửa đổi, bổ sung một số
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/207/NĐ-CP ngày
25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của BTNMT về việc hướng dẫn lập,
chỉnh lý, quản lý HSĐC.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 221/10/2009 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường quy định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.2. Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
A. Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo thông tư
17/2009/TT - BTNMT)
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn
trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng
màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in
màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây
dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng
năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê đất.
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân trong nước giao đất làm mặt
bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
d) Tổ chức kinh tế giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
đ) tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
e) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện
các dự án đầu tư.
2. Người đang sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước
giao không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền.
b) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử
dụng đất hoặc được thuê đất, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép
chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thu tiền
sử dụng đất, đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở.
* Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:
1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích
đầu tư.
2. Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính
sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công.
3. Đối với đất để giao xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân
sách nhà nước, đất để xây dựng nhà ở cho người phải đi di dời do thiên tai,
đất xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế
nước có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với phần diện tích đất đã được
giao cho tổ chức cộng đồng dân cư quản lý.
Lấn, chiếm, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng.
Lấn, chiếm, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất
của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản
ngăn chặn nhưng người sử dụng cố tình vi phạm.
D.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân, công đồng dân cư sử dụng
đất (Luật Đất đai 2003)[6]
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các
loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách
đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm