đánh giá hiệu quả và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Nguyễn Phương Thảo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2.Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
1.1.

Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 3

1.1.1.

Một số khái niệm chung ........................................................................ 3

1.1.2.

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ................................... 6

1.1.3.

Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 30

2.2.

Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 30

2.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 30

2.3.1.

Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quận Bắc
Từ Liêm .............................................................................................. 30

2.3.2.

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và tình hình sản xuất
nông nghiệp của quận Bắc Từ Liêm .................................................... 30

2.3.3.

Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............. 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


2.3.4.

Phương pháp minh họa........................................................................ 36

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 37
3.1.

Điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội của quận Bắc Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.......................................................................................... 37

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 37

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội .. 42

3.2.

Thực trạng sử dụng đất và tình hình sản xuất nông nghiệp của quận
Bắc Từ Liêm ....................................................................................... 46

3.2.1.

Thực trạng về sử dụng đất trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ........................ 46

3.2.2.

Thực trạng về sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ..... 47

3.2.3.


Định hướng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
đến năm 2020 ...................................................................................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.4.2.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm .................................................................. 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 66
Kết luận ............................................................................................................ 66
Kiến nghị. ......................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

Hình 3.1. Sơ đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm ................................................. 37
Hình 3.2: Cơ cấu phát triển kinh tế quận Bắc Từ Liêm năm 2014 ...................... 42
Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng đất quận Bắc Từ Liêm năm 2014 .............................. 46

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ tư liệu sản
xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệu khoáng sản, là
không gian của sự sống, bảo tồn sự sống.
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất, nó
là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người. Từ đất con người có cái
để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc, sản xuất và các điều kiện để nghỉ
ngơi. Chính vì vậy chúng ta nhận định rằng: Đất đai là tài nguyên có giá trị nhất
của nhân loại, là vốn sống của con người.

đai – Học viện nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Cao Việt
Hà tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiệu quả và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”.
2.Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm định hướng phát triển phát triển nông nghiệp
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong điều kiện đô thị hóa,
diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm chung
1.1.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp
Theo nhà thổ nhưỡng học người Nga Docutraiep cho rằng: “ Đất là vật thể
thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của 5 yếu tố
hình thành đó là: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian” (dẫn theo Nguyễn
Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999).
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh
học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện
trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa
mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên
đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con

phát triển mảng xanh công viên,cây đường phố, khuôn viên…
Nông nghiệp ngoại thị chỉ các hoạt động sản xuất nông nghiệp quy mô lớn
hơn ở vùng đang quá trình đô thị hóa nhanh, gồm các hoạt động trồng trọt; lâm
nghiệp (trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán), trồng cây xanh (công cộng,
khuôn viên); chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản; dịch vụ có nguồn
gốc nông lâm thủy sản.
Nông nghiệp đô thị góp phần giảm chi phí đóng gói, lưu trữ và vận
chuyển nông sản phẩm để cung ứng cho khu vực đô thị. Nông nghiệp đô thị đáp
ứng một phần quan trọng về nhu cầu lương thực, rau quả và các loại nông sản
phẩm khác một cách trực tiếp, tại chỗ cho cư dân đô thị thay vì phải vận chuyển
từ nơi khác đến. Các chi phí đóng gói, lưu trữ và vận chuyển nông sản phẩm nhờ
đó giảm chi phí đáng kể, tạo điều kiện tiết kiệm trong tiêu dùng ở khu vực đô thị.
Nông nghiệp đô thị có khả năng cung ứng thực phẩm tươi sống. Nếu tổ
chức tốt việc sản xuất theo công nghệ sạch, nông nghiệp đô thị có thể tạo ra
nguồn thực phẩm tươi sống và an toàn, góp phần to lớn vào việc đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của cư dân đô thị. Điều này càng trở nên có ý nghĩa thiết thực trong
điều kiện hiện nay, khi yêu cầu về thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng lẫn
chất lượng, nhất là tầng lớp có thu nhập khá.
Nông nghiệp đô thị tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư ở đô
thị, đặc biệt là phụ nữ, người già và trẻ em. Khi tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng
nhanh, áp lực về việc tạo ra công ăn việc làm cho một bộ phận cư dân mất đất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Bên cạnh đó, làn sóng di chuyển
dân cư từ nông thôn về thành thị để kiếm việc làm cũng gia tăng nhanh chóng.
Nông nghiệp đô thị có khả năng tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động dôi dư

Page 5


nghiệp đô thị thực sự là một giải pháp hiệu quả nhất. Ngoài các ý nghĩa như trên,
nông nghiệp đô thị sẽ tạo ra hệ thống cảnh quan, các vành đai xanh rất ý nghĩa
cho các đô thị (cây xanh, công viên, mảng xanh trên các ban công, hay các vành
đai xanh bao quanh ven đô… là những hình thức và sản phẩm của nông nghiệp
đô thị). Sản xuất nông nghiệp đô thị một mặt vừa đảm bảo các nhu cầu về dinh
dưỡng, mặt khác nó cũng chính là một hình thức lao động, giải trí góp phần nâng
cao thể lực, trí lực cho cư dân đô thị.
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó khai
thác được 1,5 tỷ ha; còn lại chủ yếu là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều
khó khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bổ như sau: Châu Mỹ chiếm 35%,
châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương
chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên thế giới là 12000m2.
Trong đó ở Mỹ 2000 m2; ở Bungari 7000 m2; ở Nhật Bản 650 m2. (Ngô Thế Dân,
2001)
Theo báo cáo của WB năm 2013, ở khu vực Đông Nam Á bình quân đất
canh tác trên đầu người của các nước như sau: Indonesia 0,09ha; Malaysia
0,03ha; Philippin 0,06 ha; Thái Lan 0,25 ha; Việt Nam 0,07ha (WB, 2014)
1.1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.097,2 nghìn
ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 26.371,5 nghìn ha (chiếm 76,68% ), đất phi
nông nghiệp chiếm 3.777,4 (chiếm 11,41% ) nghìn ha; đất chưa sử dụng chiếm
2.948,3 nghìn ha (chiếm 8,91%).
1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, “hiệu

nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược
(lương thực, sản phẩm xuất khẩu... để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất
nước) (Từ điển bách khoa Việt Nam, 2002).
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức
sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các
khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn
sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất
trong nước với thị trường quốc tế. (Từ điển bách khoa Việt Nam, 2002)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn
của nông dân – những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (Nguyễn
Thị Vòng và cộng sự, 2001).
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà
phải xem xét trên tổng thể các mặt gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế:
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều nhà khoa học đưa ra
khái niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói đến hiệu quả kinh tế
trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Các Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành

vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội” (Đỗ Thị Tám, 2001)
* Hiệu quả xã hội
Khi đánh giá hiệu quả sử đụng dất bên cạnh việc đánh giá hiệu quả kinh tế
chúng ta còn phải đánh giá hiệu quả xã hội. Đây cũng là một trong những yếu tố
quan trọng góp phần giúp cho chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách
đúng nhất.
Thật vậy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các
chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, chúng ta chỉ đề cập
đến một số các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao
động, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, sử chấp nhận của người
dân với loại hình sử dụng đất đó, đảm bảo nâng cao mức sống cho người dân...
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Đỗ Thị Tám, 2001).
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, 2001).
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính,
tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên

- Kiểu định vị: nông nghiệp đô thị được định vị ở trong hoặc xung quanh
đô thị. Các hoạt động nông nghiệp có thể tiến hành tại vùng đất rộng lớn xung
quanh đô thị hay trên khu vườn đất nhỏ tại chỗ, hay có thể trên mảnh đất xa nơi
cư trú, trên đất riêng hay đất công (công viên, khu bảo tồn, ven đường giao
thông; tại các trường học hay bệnh viện).
- Kiểu sản phẩm: lương thực, thực phẩm (ngũ cốc, cây có củ, rau, nấm,
quả, gia cầm, thỏ, dê, cừu, gia súc có sừng, lợn, thủy sản, v.v...) và phi thực
phẩm: hương liệu, cây làm thuốc, cây cảnh, cây làm đẹp thành phố, v.v... Tuy
nhiên, rau và vật nuôi cao cấp chiếm tỷ trọng lớn.
- Kiểu hoạt động kinh tế: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ nông nghiệp.
- Kiểu đưa sản phẩm đến thị trường: tự tiêu dùng và hướng tới thị trường.
- Trình độ sản xuất và công nghệ sử dụng: ở cả ba quy mô (nhỏ, trung
bình, lớn) và ba trình độ (thấp, trung bình, cao). Nông nghiệp đô thị không chỉ là
một bộ phận cấu thành của đô thị mà còn là một loại hình nông nghiệp mới của
nhân loại. Khu vực nông nghiệp này mặc dù cũng sử dụng đất đai làm tư liệu sản
xuất cơ bản và đây còn là đối tượng sản xuất chủ yếu, song chúng có nhiều đặc
điểm khác hẳn với nông nghiệp nông thôn.
Bảng 1.1. So sánh giữa nông nghiệp đô thị và nông nghiệp nông thôn
STT
1

Nội dung
Thời

Nông nghiệp đô thị

Nông nghiệp nông thôn

gian Xuất hiện muộn và phát triển Xuất hiện rất sớm và có trước
sau quá trình phát triển đô thị.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


dưới đất).
- Lãnh thổ sản xuất nông
nghiệp kém ổn định do sự
mở rộng và thay đổi không
gian đô thị.
Cung cấp thực phẩm tươi Cung cấp các sản phẩm nông
3

Chức năng

sống khó vận chuyển đi xa nghiệp (lương thực, cây công
cho bản thân đô thị.

nghiệp, cây ăn quả, v.v...)

- Nguồn lực tự nhiên, nguồn - Yếu tố tự nhiên đóng vai trò
lực chất thải, lao động, cơ sở quan trọng.
hạ tầng.

- Nguồn lực tự nhiên, lao động,

- Yếu tố nhu cầu đóng vai trò cơ sở hạ tầng.
4

Nguồn lực

chiếm tỷ lệ cao.

chiếm tỷ lệ cao.

- Phần lớn là lao động tại - Lao động tại chỗ và biết nhiều
chỗ, có thu nhập thấp và chủ nghề, trình độ chuyên môn
6

Lao động

yếu là phụ nữ.

thấp. Chậm trễ trong việc ứng

- Trình độ canh tác, khả năng dụng các tiến bộ kỹ thuật. Khả
ứng dụng tiến bộ kĩ thuật cao năng tiếp thị yếu. Thường di cư
và nhất là khả năng tiếp thị tốt.

theo mùa vụ đến các đô thị.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


- Thời gian rãnh rỗi ít do có - Lao động thủ công là chủ yếu.
nhiều công việc phi nông - Thời gian rảnh rỗi nhiều.
nghiệp.
- Làm vườn, chăn nuôi, thủy - Trồng trọt, chăn nuôi,
sản, lâm viên, hoa viên.

rỗi, thời gian thu hoạch tập trung

dụng đất

trong những thời kỳ nhất định.

- Hệ số sử dụng đất cao.

- Hệ số sử dụng đất thấp.
- Tiếp cận với dịch vụ nông -Tiếp cận với dịch vụ nông
9

Dịch

vụ nghiệp dễ dàng và ngay bên nghiệp khó khăn và cách xa, cơ

nông

cạnh, cơ cấu dịch vụ nông cấu dịch vụ kém đa dạng và chất

nghiệp

nghiệp đa dạng và phát triển.

lượng dịch vụ kém phát triển.

- Tín dụng phát triển.

- Tín dụng kém phát triển.


tiêu thụ

- Cách xa thị trường, thị trường

dạng, khó tính. Dung lượng tại chỗ dung lượng thấp.
thị trường lớn.

- Thông tin thị trường kém

- Thông tin thị trường phát phát triển.
triển.

12

13

Trình độ
thâm canh
Hiệu quả

- Thấp

- Cao.

- Sử dụng các phương pháp - Sử dụng các phương pháp
canh tác hiện đại.

canh tác cổ truyền.

Cao.


Hướng

thể chuyển hóa thành nông chuyển hóa thành nông nghiệp

chuyển hóa

nghiệp ngoại thị, trừ một số đô thị do quá trình mở rộng đô
trường hợp đặc biệt

thị.

(Theo Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 2008)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nông nghiệp đô thị
* Vị trí địa lí
Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung
và nông nghiệp đô thị nói riêng. Nó quyết định một số loại nông sản đặc trưng
cho từng khu vực.
Đặc biệt, ý nghĩa kinh tế - xã hội của vị trí địa lí sẽ tác động đến thị trường
tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp. Nó tạo điều kiện kiện thuận lợi hay cạnh
tranh đối với thị trường nông sản.
* Nhân tố tự nhiên
- Đất đai: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng
trọt và chăn nuôi. Không thể không có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất
đai. Quỹ đất, cơ cấu sử dụ ng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất

dưới hai góc độ: là lực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các nông sản.
+ Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông
nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệp
theo chiều rộng (mở rộng diện tích, cải tạo đất, v.v…) và theo chiều sâu (thâm
canh, tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, v.v…). Tuy nhiên, nguồn lao
động không chỉ được xem xét về mặt số lượng mà còn cả về mặt chất lượng như
trình độ học vấn, tỉ lệ lao động được đào tạo nghề nghiệp, tình trạng thể lực của
người lao động, v.v…Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh, trình độ học vấn
và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho nền nông nghiệp nói
chung và nông nghiệp tại các đô thị nói riêng.
+ Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, thói quen tiêu dùng, nhu cầu tiêu thụ các
sản phẩm nông nghiệp sẽ ảnh hướng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp đô thị.
- Thị trường: Đây là nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với mọi
ngành sản xuất vật chất, trong đó có nông nghiệp đô thị. Sự phát triển của thị
trường cả trong và ngoài nước không chỉ thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp
đô thị và giá cả nông sản mà còn có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và
phát triển các loại hình sản xuất và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
tại các đô thị.
- Khoa học – công nghệ: Đã thật sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp đô thị. Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kĩ
thuật, con người hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn
trong các hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây, giống con mới cho
năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các khu vực chuyên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status