ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
NGUYỆN THỊ MINH HƯƠNG
QUY HOẠCH CHUNG XÕY DỰNG NỤNG THỤN MỚI XÓ
DỤC TỲ, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI
ĐOẠN 2012 - 2020”
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2015
Giảng viên hướng dẫn
thức thực tế chưa đầy đủ nên nội dung đố án không thể tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2014.
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Hương
NTM
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
: Nông thôn mới
UBND
: Ủy ban nhân dân
CNH
: Công nghiệp hóa
HĐH
: Hiện đại hóa
TTCN
: Trung tâm công nghiệp
: Câu lạc bộ
TDTT
: Thể dục thể thao
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp dân số năm 2012 .................................................. 31
Bảng 4.3: Thống kê hiện trạng đất giáo dục đào tạo ..................................... 45
Bảng 4.4: Thống kê hiện trạng các công trình văn hóa, thể thao ................... 46
Bảng 4.5: Chỉ tiêu diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ trên địa bàn
Xã Dục Tú đến năm 2020............................................................................. 53
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1. Sơ đồ mối quan hệ vùng xã Dục Tú trong huyện Đông Anh................... 27
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 8
1.2. Mục đích của đề tài........................................................................................... 9
1.3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................. 9
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 9
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .............................................................. 9
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................. 9
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 10
2.1. Cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................... 10
2.1.1. Cơ sở lí luận của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới ............................ 10
Nội theo bộ tiêu chí nông thôn mới. ...................................................................... 25
3.3.3. Hiện trạng đất đai, cơ sở hạ tầng và tình hình sản xuất kinh doanh của xã Dục
Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội .............................................................. 25
3.3.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố
Hà Nội, giai đoạn 2012 - 2020 ............................................................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu .............................................. 25
3.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích và đánh giá tổng hợp ............................... 26
3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch bằng phần mềm
Microstation .......................................................................................................... 26
3.4.4. Phương pháp dự báo, tính toán theo định mức ............................................. 26
3.4.5. Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 27
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Dục Tú ........................................ 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Dục Tú ...................................................................... 27
4.1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội xã Dục Tú ............................................................ 29
4.1.3. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Dục Tú ........ 31
4.2. Đánh giá thực trạng nông thôn theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .... 32
4.2.1. Tiêu chí số 1 - Quy hoạch ............................................................................ 32
4.2.2. Tiêu chí số 2 - Giao thông ............................................................................ 33
4.2.3. Tiêu chí số 3 - Thuỷ lợi................................................................................ 33
4.2.4. Tiêu chí số 4 - Tiêu chí Điện ........................................................................ 33
4.2.5. Tiêu chí số 5 - Trường học ........................................................................... 33
4.2.6. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá, thể thao ........................................... 33
4.2.7. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn. ..................................................................... 33
4.2.8. Tiêu chí số 8 - Bưu điện ............................................................................... 34
4.2.9. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư ........................................................................ 34
4.2.10. Tiêu chí số 10 - Thu nhập .......................................................................... 34
4.2.11. Tiêu chí số 11 -Tỷ lệ hộ nghèo ................................................................... 34
4.2.12. Tiêu chí số 12 - Lao động .......................................................................... 34
4.6.2. Tổ chức thực hiện ........................................................................................ 79
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 81
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 81
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 81
5.2.3. Với xã Dục Tú ............................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 83
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là nơi đang chiếm đại bộ phận dân
cư lao động xã hội và đất đai. Là nguồn nội lực to lớn và đang là lợi thế của đất
nước ta, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn bản sắc dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Nhận thức được vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong thời kì
công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đảng và Nhà nước, chính quyền các cấp đã thực hiện
các hoạt động đầu tư vào nông thôn bằng các chương trình dự án được thực hiện ở
các địa phương trên cả nước.
Cùng với quá trình đô thị hóa, nông thôn nước ta đã có những bước phát
triển vượt bậc trong thời gian qua. Đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên nhiều
thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: nông nghiệp phát
triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy
hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước...
còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm...Vì vậy xây dựng nông thôn mới là
vấn đề luôn được sự quan tâm không chỉ của Trung ương, mà còn là của Thành ủy,
- Đánh giá được hiện trạng các nhóm đất, loại đất; cơ sở hạ tầng và tình hình
sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
- Xây dựng được phương án quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu phục
vụ xây dựng Nông thôn mới xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội, giai
đoạn 2012 - 2020.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật đất đai, các nghị định, thông tư, các văn bản dưới luật, các quyết
định liên quan đến “Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới”
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học, biết
cách thực hiện một đề tài khoa học và hoành thành khóa luận tốt nghiệp.
Nắm chắc các quy định về quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
điểm dân cư nông thôn, quy hoạch không gian tổng thể, quy hoạch sản xuất…bằng
việc áp dụng trực tiếp vào thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, từ đó góp phần xây dựng địa
phương đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.1. Cơ sở lí luận của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các
khu chức năng trên địa bàn xã, khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các
khu dân cư hiện có và bố trí khu mới), hạ tầng phát triển kinh tế, xã hội, các khu sản
xuyên lành mạnh, phát huy được truyền thống tốt đẹp, tình làng nghĩa xóm, lá lành
đùm lá rách, tình gia đình và họ tộc được phát huy.
Một nông thôn mà mọi người dân sống và làm việc theo pháp luật, có trật tự,
kỷ cương, mọi người được sống an toàn, không có tệ nạn xã hội như trộm cắp,
nghiện hút, mại dâm…
Một nông thôn được đô thị hóa không phải theo kiểu nhà nối nhà như ở
thành phố mà theo mô hình nhà vườn, có điện nước, có đường xá thuận tiện, có
thông tin liên lạc đến tận thôn xóm và từng gia đình.
Một nông thôn sạch đẹp, trong đó mọi tài nguyên đất đai, nguồn nước, không
khí không bị ô nhiễm, rừng và động thực vật được bảo vệ.
Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết các vấn
đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ thuộc đời sống con người trên 3 mặt:
kinh tế, xã hội, văn hóa, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trên địa bàn sống.
2.1.1.4. Yêu cầu của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện được những quan điểm về phát
triển nông thôn. Đó là quy hoạch phát triển nông thôn nhất thiết phải đảm bảo được
3 mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường.
Quy hoạch phát triển nông thôn phải tuân thủ theo đường lối đổi mới phát
triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Quy hoạch phát triển nông thôn phải quán triệt đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa ngay trên địa bàn nông thôn và vùng nghiên cứu.
Quy hoạch phát triển nông thôn phải phù hợp với quy luật phát triển của tự nhiên.
Phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn phải là công cụ điều tiết mọi
sự đầu tư vào từng ngành, từng cặp, từng địa phương sao cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn
chặn sự tự phát, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực.
Phương án quy hoạch tổng thể phải đi trước một bước, làm cơ sở nền tảng
cho các quy hoạch chuyên ngành.
Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải giải quyết đúng đắn việc xây
dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tăng cường trang bị kỹ
thể từng khoảnh đất phục vụ cho phát triển nông nghiệp, các dự án sẽ giải quyết các
vấn đề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung xây dựng.
- Mối quan hệ giữa quy hoạch nông thôn mới với quy hoạch sản xuất
Quy hoạch sản xuất là sự phân bố, định hướng lâu dài cho các tiềm năng sẵn
có của địa phương, phát huy những mặt sản xuất mạnh, vốn có. Quy hoạch nông
thôn mới hỗ trợ, đưa quy hoạch sản xuất thành một thể thống nhất với các quy
hoạch, phân khu sản xuất, mang lại kinh tế cho địa phương.
- Mối quan hệ giữa quy hoạch NTM với quy hoạch điểm dân cư nông thôn
Quy hoạch điểm dân cư nông thôn giúp tạo dựng các khu dân cư với hệ
thống hạ tầng cơ sở hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân nông
thôn mà còn tạo cơ sở pháp lý để UBND các xã quản lý xây dựng đất đai.
- Mối quan hệ giữa quy hoạch nông thôn mới với quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là sự phân bổ hợp lý các khu dân cư, các ngành kinh tế
kĩ thuật... nhằm đảm bảo các mục tiêu mà Nhà nước đề ra trong từng giai đoạn, thời
kỳ nhất định và trong những mục tiêu, định hướng lâu dài. Công tác quy hoạch
nông thôn mới đóng vai trò chủ chốt trong các chương trình đầu tư và xây dựng
cũng như phát triển lâu dài, tạo cơ sở pháp lý để nhà đầu tư, các tổ chức kinh tế xã
hội và các công dân nắm vững để từ đó triển khai các hoạt động xây dựng của mình.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Nguyên tắc, trình tự lập quy hoạch nông thôn mới
- Nguyên tắc
+ Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với quyết định số 491/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
+ Đồ án quy hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên đã
được phê duyệt (quy hoạch vùng huyện, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị…)
+ Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã
nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại. Đối với những xã đã và đang lập quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2012 - 2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc
TTCN
: Trung tâm công nghiệp
TMDV
: Thương mại dịch vụ
HTX DVNN
: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTX TTCN
: Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp
TTCSHCM
: Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
: Ban quản lý
MTTQ
tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch
và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch.
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do
Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp
nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.
2.2.3. Mục tiêu tổng quát
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn.
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, hiệu
quả và khả năng cạnh tranh cao
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
2.2.4. Mục tiêu đến năm 2020
Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành
nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông
thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao
động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn
nông thôn mới khoảng 50%.
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn. Nâng cao chất
2.3.1. Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp
Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự nhiên (đặc điểm địa lý,
địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, tài nguyên: nước, rừng, biển…), môi
trường và các hệ sinh thái để từ đó xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển.
Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có.
Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích,
danh thắng du lịch.
Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
2.3.2. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã cần nghiên cứu các phương án cơ
cấu tổ chức không gian, lựa chọn giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và hiện trạng của xã. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là căn cứ để
triển khai các quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất.
Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ:
Xác định qui mô dân số, chỉ tiêu đất cho từng nhóm hộ, qui mô chiếm đất và
nhu cầu đất của toàn thôn.
Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng , bảo tồn công trình
văn hoá lịch sử, xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình
công cộng cấp xã; các khu vực có tính đặc thù khác;
2.3.3. Quy hoạch sử dụng đất
+ Lập quy hoạch sử dụng đất
Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ.
Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: diện tích đất lúa nương,
đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát
triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác.
Trong quá trình lập quy hoạch nông thôn mới, cần xác định diện tích những
loại đất khi chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo quy định của pháp luật
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp dân số năm 2012 .................................................. 31
Bảng 4.3: Thống kê hiện trạng đất giáo dục đào tạo ..................................... 45
Bảng 4.4: Thống kê hiện trạng các công trình văn hóa, thể thao ................... 46
Bảng 4.5: Chỉ tiêu diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ trên địa bàn
Xã Dục Tú đến năm 2020............................................................................. 53
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1. Sơ đồ mối quan hệ vùng xã Dục Tú trong huyện Đông Anh................... 27
2.4.1.3. Thái Lan phát triển nông thôn mới với sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và
các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân [20]
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong
xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp.
Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần
nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chương
trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được
Đến nay, cả nước có trên 9.000 mô hình sản xuất với tổng vốn ngân sách hỗ
trợ khoảng 8.400 tỷ đồng, góp phần làm tăng năng suất cao hơn trước từ 15 - 40%.
Nhiều mô hình phát triển sản xuất hiệu quả cao đã được nhân rộng ra nhiều địa
phương, trong đó đã hình thành một số mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với phát
triển du lịch nông thôn, như ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, huyện Hoàng
Su Phì, tỉnh Hà Giang...
Nhờ những nỗ lực chung tay xây dựng nông thôn mới của các địa phương,
thu nhập của nông dân trong cả nước năm 2013 đã tăng gấp 1,8 lần so với năm
2010, đã có 30,1% số xã đạt tiêu chí thu nhập, 52% số xã đạt tiêu chí về việc làm và
24,5% số xã đạt tiêu chí về hộ nghèo.
Các tỉnh, thành phố đã tập trung nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập
trung, xây dựng 500 bãi thu gom rác thải, 1.200 công rãnh thoát nước thải, 40% số xã
có tổ thu gom rác thải, tăng 10% so với thời điểm trước khi thực hiện chương trình.
Hết quý I/2014, cả nước có 67,2% số xã đạt tiêu chí về điện nông thôn. Theo
Ban Chỉ đạo Trung ương, từ năm 2010 - 2013 nguồn vốn đầu tư, cải tạo và nâng cấp và
xây dựng mới hệ thống lưới điện nông thôn vào khoảng 15.205 tỷ đồng. Điều đáng
mừng là đã có 98,6% số xã, 96,6% số hộ dân nông thôn trên địa bàn toàn quốc có điện
thắp sáng, trong đó có 16 tỉnh đạt 100% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện.
Chú trọng công tác thủy lợi, đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp, đến
nay các địa phương đã tu bổ, sửa chữa và xây dựng mới hõn 3.000 công trình thủy
lợi phụ vụ tưới tiêu nội đồng, đồng thời tiến hành nạo vét trên 7.000km kênh
mương, góp phần đưa 31,7% số xã đạt tiêu chí về thủy lợi.
Cơ sở thông tin liên lạc đã phát triển đến tận vùng sâu vùng xa, internet tốc
độ cao đã về đến hầu hết bưu điện văn hóa xã. Ngoài ra, trên 55% số xã có điểm
truy cập internet công cộng, sóng 3G phủ rộng trên 80%...
Trong xây dựng nông thôn mới, phát triển giao thông nông thôn được xác
định là khâu đột phá, đáp ứng yêu cầu bức thiết của người dân nên được chú trọng
đầu tư. Hết quý I/2014, cả nước đã và đang triển khai xây dựng trên 5.000 công
Trong thời gian tới, các huyện tập trung hoàn thành một số xã còn số diện
tích chưa dồn điền đổi thửa xong, rà soát các thôn xã còn khó khăn trong công tác
này. Phải xây dựng hướng dẫn xã chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên cơ sở
phát triển theo quy hoạch, hướng dẫn cơ sở hình thành các vùng sản xuất tập trung.
Tập trung tuyên truyền Chương trình 02 bằng nhiều hình thức. Bên cạnh đó,
tập trung quyết liệt nguồn vốn hoàn thành 62 xã NTM trong kế hoạch năm 2014 của
thành phố, chú trọng huy động nguồn vốn từ trong nhân dân, doanh nghiệp…Một
số tiêu chí về cơ sở vật chất, về văn hoá khó thực hiện, (theo bộ tiêu chí ngoài nhà
văn hoá thôn còn phải có nhà văn hoá ở trung tâm xã) nhưng những tiêu chí này
không nhất thiết phải đầu tư lúc này, cần tránh việc sử dụng tiền vào những công
trình còn chưa thiết yếu, chưa phát huy được hiệu quả. Ngoài ra, cần tập trung vào
việc ứng dụng các sản phẩm khoa học kỹ thuật cao phục vụ phát triển năng suất,
chất lượng hàng hoá nông sản, nâng cao thu nhập cho người dân.
2.4.2.3. Tình hình quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Anh
Sau hơn 3 năm triển khai số xã đạt chuẩn NTM của huyện là 2 xã, so với tiềm
năng của huyện là còn thấp. Thời gian tới, huyện cần tập trung đẩy mạnh công tác
tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên trong xây dựng NTM. Tiếp tục
phát huy những kết quả, thành tích; tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp
dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp để nâng giá trị sản xuất trên một héc ta canh
tác. Tập trung chỉ đạo các xã xây dựng NTM giai đoạn 1 (2010-2015) hoàn thành các
tiêu chí chưa đạt. Tập trung vào công tác đào tạo nghề cho nông dân; đầu tư hoàn thiện
hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất. Với những kiến nghị của cơ sở đề nghị rút ngắn thủ
tục hành chính đấu giá đất xen kẹt, BCĐ tiếp thu và sẽ đề nghị TP xem xét. Huyện
Đông Anh phấn đấu đến hết 2015, có thêm 14 xã khác hoàn thành xây dựng NTM,
nâng tổng số xã hoàn thành chương trình nông thôn mới lên 16 xã.
Theo báo cáo, Đông Anh có 2 xã đạt chuẩn NTM là xã điểm Xuân Nộn và
Nam Hồng; 21 xã còn lại đều đạt từ 12 tiêu chí trở lên. Đến hết tháng 5-2014, toàn
huyện đã thực hiện dồn điền đổi thửa được 1.297ha, đạt 65,5% kế hoạch. Diện tích
còn lại 684ha, Ban chỉ đạo huyện đang tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt để
hoàn thành trong năm 2014.
Anh, Thành phố Hà Nội
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, nguồn
tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên nước)
- Điều kiện kinh tế xã hội: dân số và lao động, hiện trạng về các công trình
hạ tầng xã hội
3.3.2. Đánh giá hiện trang nông thôn xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố
Hà Nội theo bộ tiêu chí nông thôn mới.
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Những vấn đề tồn tại chính cần được quan tâm giải quyết.
3.3.3. Hiện trạng đất đai, cơ sở hạ tầng và tình hình sản xuất kinh doanh của xã
Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- Hiện trạng sử dụng đất xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Dục Tú, huyện Đông Anh,
Thành phố Hà Nội
3.3.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành
phố Hà Nội, giai đoạn 2012 - 2020
Do thời gian có hạn nên đề tài tập trung nghiên cứu nội dung:
- Lập quy hoach sử dụng đất;
- Lập quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ xây dựng nông thôn mới;
- Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin tư liệu về công tác
quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Điều tra thu thập các số liệu hiện
trạng, các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã trong các năm 2010