THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010 2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOAĐỊA LÝ

Nguyễn Văn Tiến

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 XÃ TIÊN
PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG Mỹ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành:Quản lý đất đai
(Chương trình đào tạo chuẩn)

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOAĐỊA LÝ

Nguyễn Văn Tiến

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 XÃ TIÊN
PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành:Quản lý đất đai

Bảng 3.2. Mẫu giải đoán khu vực xã Tiên Phương


Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu các loại đất xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành
phố Hà Nội năm 2015
Bảng 4.1. Biến động các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2010-2015

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phương pháp ký hiệu nhỏ (ký hiệu chùa)
Hình 1.2. Phương pháp ký hiệu tuyến
Hình 1.3. Phương pháp đường đẳng trị


Hình 1.4. Phương pháp nền chất lượng
Hình 1.5. Phương pháp biểu đồ bản đồ
Hình 2.1.Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh
Hình 3.1. Vị tríxã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Hình 3.2. Ảnh vệ tinh xã Tiên Phương thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Hình 3.3. Biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Tiên Phương năm 2015
Hình 4.1. Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất
Hình 4.2. Tạo Geodatabase và nhập dữ liệu đầu vào
Hình 4.3. Chồng xếp các lớp hiện trạng bằng công cụ union
Hình 4.4. Khái quát hóa bản đồ bằng công cụ Dissolve


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư

- Phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu: thu thập, phân tích tư liệu ảnh
vệ tinh, làm rõ địa bàn nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa;
- Phương pháp giải đoán, điều vẽ ảnh;
- Phương pháp bản đồ và GIS.
5. Kết quả nghiên cứu
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 từ ảnh vệ tinh xã Tiên
Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 xã Tiên Phương,
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
6. Cấu trúc đề tài
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ biến động sử
dụng đất
Chương 2. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh và
bản đồ biến động sử dụng đất.
Chương 3. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và bản đồ biến
động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội.

8


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1.

Khái niệm, mục đích, yêu cầu về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a. Khái niệm

ngày 02/06/2014 về Thống kê Kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong
các phụ lục số.
e. Mục đích của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Làm tài liệu nghiên cứu phục vụ công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và
kiểm tra việc thực hiện quy hoạch kế oạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai của
nhà nước.
- Làm tài liệu cơ bản thống nhất cho các ngành khác sử dụng, xây dựng quy
hoạch kế hoạch phát triển sử dụng đất của ngành mình.
- Phục vụ công tác thống kê kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao chưa giao theo định
kỳ hàng năm và 5 năm, được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất được
ghi trên bản đồ thích hợp ởcác cấp.
f. Yêu cầu
- Đảm bảo độ chính xác theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường.
- Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai
và quy hoạch sử dụng đất.
- Phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.
- Xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho tất cả các cấp hành chính theo
hệ thống từ dưới lên.
1.2. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.1 Cơ sở toán học
Bản đồ BĐHTSDĐ sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 với các
tham số:
Elipsoit quy chiếu WGS 84 với kích thước:
- Bán trục lớn: 6378137 m. Bán trục nhỏ: 6356752 m.
- Độ dẹt: 1/298,257223563.

10




- Phù hợp với tỷ lệ của bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp;
- Phải thể hiện được đầy đủ nội dung của hiện trạng sử dụng đất và theo tỷ lệ của
bản đồ địa hình và bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở;
- Đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu
thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
- Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng.
Tuy nhiên việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ cần chú ý:
Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng
giá trị quy mô diện tích trong cột 3 của bảng 1.1. Cụ thể:
Đối với các đơn vị hành chính thuộc khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế
có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập
ở bản đồ tỷ lệ bản đồ lớn hơn 1 cấp so với quy định.
Đối với các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi có mật độ các yếu tố nội
dung thưa thớt thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn 1
cấp so với quy định.

12


Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ dùngđể thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ

Cấp xã, khu công nghệ cao, khu
kinh tế

Cấp huyện


1:25.000

Trên 12.000

1:25.000

Dưới 100.000

1:50.000

Từ 1.00000 đến 35.0000

1:100.000

Trên 35.0000

Cấp vùng

1:250.000

Cả nước

1:1.000.000

1.2.5. Độ chính xác của bản đồ
Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ
như sau:
- Bản đồ số hóa phải đảm bảo sai số kích thước các cạnh trong khung trong của
bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0.2 mm và đường chéo
không vượt quá 0.3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.

thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.
- Biểu thị hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và các công trình giao
thông có liên quan. Yêu cầu biểu thị đường bộ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất
các cấp như sau:

14


+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến đường trục
chính trong khu dân cư, khô đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển,
khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn;
+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị tới đường
liên xã, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;
+ Trên bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện;
+ Trên bản đồ HTSDĐ vùng địa lý TN-KT và cả nước biểu thị đến tỉnh lộ, khu
vực miền núi phải biểu thị cả đường luên huyện.
- Hệ thống thủy văn, thủy lợi: Thể hiện hệ thống sông ngòi, ao hồ kênh rạch, các
công trình có liên quan đến thủy văn thủy lợi như trạm bơm cầu phà,... và tên gọi của
chúng. Các ao hồ có diện tích lớn hơn hoặc bằng 9mm 2 trên bản đồ, các hệ thống sông
ngòi, kênh rạch có chiều dài hơn 2 cm đều phải thể hiện.
- Dáng đất: Được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vực
miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và
điểm độ cao đặc trưng.
- Các trung tâm văn hóa, hành chính các cấp: Thể hiện các trung tâm như trụ sở
cơ quan, UBND các cấp,… kèm theo tên gọi của chúng.
- Các địa vật độc lập mang tính định hướng như: Đình, chùa, trường học,... kèm
theo tên gọi của chúng.
1.3.2. Các yếu tố nội dung hiện trạng và nguyên tắc biểu thị
Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng tuân theo các quy định trong "Ký hiệu bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi

>9 mm2

Từ 1/25000 đến
1/1000000

>4 mm2

1.3.3. Các phương pháp thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a. Phương pháp ký hiệu nhỏ
Phương pháp biểu thị vị trí chính xác của đối tượng không biểu diễn theo tỷ lệ
bản đồ hay nói cách khác, đối tượng được biểu thị chiếm diện tích nhỏ hơn so với ký
hiệu. Trên bản đồ phương pháp này đưuọc thể hiện các địa vật độc lập có tính định
hướng như trường học, bệnh viện, chùa...(hình 1.1. là ví dụ minh họa cho phương pháp
ký hiệu nhỏ).

16


Hình 1.1. Phương pháp ký hiệu nhỏ (ký hiệu chùa)
b. Phương pháp ký hiệu hiệu tuyến
Phương pháp này dùng để phản ánh các đối tượng có hình dạng kéo dài thành
tuyến mà độ rộng của chúng thông thường không thểthể hiện theo tỷlệ bản đồ được
(giao thông, thủy văn, thủy lợi).

Hình 1.2. Phương pháp ký hiệu tuyến
c. Phương pháp đường đẳng trị
Phương pháp hiển thị các hiện tượng có sự phân bố đều khắp tuần tự trên lãnh thổ
bằng hệ thống các đường đẳng trị được xây dựng tương ứng với giá trị số lượng của
chúng. Trên bản đồ HTSDĐ Phương pháp này dùng để thể hiện dáng đất.


để thành lập bản đồ được dùng để xây dựng bản đồ HTSDĐ ở tỷ lệ lớn, những vùng
tương đối bằng phẳng, địa vật không quá phức tạp.
- Ưu điểm: Cho kết quả chính xác, chất lượng cao, các yếu tố trên bản đồ hoàn
toàn phù hợp với giá trị thực đo ngoài thực địa.
- Nhược điểm: Giá thành sản phẩm cao, tốn nhiều công sức và thời gian đo vẽ,
chịu ảnh hưởng của thời tiết, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao.
1.4.2. Phương pháp đo vẽ chỉnh lý bản đồ hiện có
Là phương pháp xây dựng bản đồ HTSDĐ bằng cách biên tập và đo vẽ bổ sung
các nguồn tài liệu như:
- Sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở: Phương pháp này chủ
yếu xác định, khoanh vẽ các yếu tố nội dung HTSDĐ và thu bản đồ địa chính về tỷ lệ
bản đồ HTSDĐ
- Hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước: Nội dung chính của phương pháp này
là chỉnh lý hiện trạng sử dụng đất và chuyển vẽ các nội dung biến động sang bản đồ
HTSDĐ.
-Tổng hợp các bản đồ HTSDĐ cấp dưới trực thuộc: Nội dung chính của phương
pháp này là thu bản đồ, tổng hợp nội dung hiện trạng sử dụng đất và chuyển vẽ các yếu
tố nội dung HTSDĐ sang bản đồ nền.
Ưu điểm: Cho kết quả nhanh, tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, có tính kế
thừa các thành quả hiện có, yêu cầu về trang thiết bị không cao.

19


Nhược điểm: Chất lượng của bản đồ sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng của
nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ và trình độ chuyên môn của cán bộ thành lập
bản đồ
1.4.3. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
Là phương pháp sử dụng tư liệu ảnh giải đoán trong phòng để nhận biết các yếu
tố địa hình, địa vật nhờ các chuẩn giải đoán kết hợp với việc điều tra ngoài thực địa để

- Phương pháp sử dụng công nghệ ảnh số và GIS: dùng ảnh hàng không để
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng công nghệ ảnh số tại hai thời điểm. Từ
đó, thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng GIS. Sau đó sử dụng
kết quả này để nghiên cứu biến động sử dụng đất.
- Phương pháp hỗn hợp: sử dụng cả tài liệu thống kê - kiểm kê và ứng dụng
công nghệ ảnh số vào thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ biến động để đánh giá biến
động sử dụng đất.

21


CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Tổng quan về ảnh vệ tinh
2.1.1. Khái niệm ảnh vệ tinh
Ảnh vệ tinh là ảnh được chụp từ các vệ tinh nhân tạo. Ảnh vệ tinh được tạo được
tạo thành thông qua việc thu nhận năng lượng điện từ phản xạ từ đối tượng trên bề mặt
Trái Đất thông qua bộ cảm (sensor) của hệ thống thu nhận được lắp trên vệ tinh.
Phân loại ảnh ảnh vệ tinhtheo nguồn năng lượng và chiều dài bước sóng, ta có
thể chia ảnh vệ tinh thành 3 loại cơ bản:
- Ảnh quang học là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng ánh
sáng nhìn thấy (bước sóng 0.4 – 0.76 micromet). Nguồn năng lượng chính là bức xạ
mặt trời
- Ảnh hồng ngoại (ảnh nhiệt) là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước
sóng hồng ngoại phát ra từ vật thể (bước sóng 8 – 14 micromet). Nguồn năng lượng
chính là bức xạ nhiệt của các vật thể.
- Ảnh radar là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng trong dải
sóng cao tần (bước sóng từ 1mm – 1m). Nguồn năng lượng chính là sóng rada phản
xạ từ các vật thể do vệ tinh tự phát xuống theo những bước sóng đã được xác định


Xây dựng nội dung hiện trạng
Biên tập nội dung HTSDĐ
Đối chiếu thực địa
Biên tập, hoàn thiện bản đồ
In ấn, giao nộp sản phẩm

Hình 2.1.Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh

23


2.2.1. Xác định mục đích yêu cầu tỷ lệ của bản đồ cần thành lập
- Mục đích của bản đồ cần thành lập: nhằm phục vụ cho mục đích gì, đối tượng
sử dụng nào,…
Tỷ lệ của bản đồ: Tùy theo quy mô diện tích,vị trí đơn vị hành chính cần thành
lập bản đồ để xác định đúng tỷ lệ cần thành lập.
- Những yêu cầu đặt ra đối với bản đồ: yêu cầu nội dung độ chính xác của bản đồ,
phương pháp trình bày,…
2.2.2. Thu thập tài liệu
- Các văn bản quy phạm hướng dẫn thành lập bản đồ.
- Tư liệu ảnh vệ tinh: ảnh vệ tinh của khu vực đó chụp với thời gian gần nhất so
với thời điểm thành lập bản đồ.
-Tập ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản quy hoạch sử dụng đất do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực đó.
- Tư liệu bản đồ: bản đồ nền, bản đồ hiện trạng sử dụng đất chukỳ trước.
2.2.3. Phân tích đánh giá tài liệu
- Các tài liệu được phân tích đánh giá mức độ dầy đủ tính hiện thời và độ chính
xác tin cậy.

2.2.6. Xây dựng nội dung hiện trạng sử dụng đất
Khoanh vẽ ranh giới các loại hình sử dụng đất, ranh giới các đơn vị sử dụng đất
bằng cách số hóa các nội dung trên ảnh vệ tinh đã được nắn chỉnh bằng phần mềm
IRASC, MICROSTATION. Các đối tượng được phân lớp theo đúng quy định bảng
phân lớp đối tượng.
- Số hóa hệ thống giao thông hệ thống thủy văn.
- Số hóa ranh giới loại hình sử dụng đất.
2.2.7. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bao gồm kiểm tra sửa chữa các lỗi hoàn thiện dữ liệu, tiếp biên mảnh, sử dụng bộ
ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất chuyển các yếu tố nội dung về đúng hiện trạng
theo quy hoạch.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status