ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
NGUYÊN VĂN VI
Tên chuyên đê:
“THƯC HIÊN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯƠNG VA PHONG TRI
MÔT SÔ BÊNH Ơ LƠN CON, GIAI ĐOAN TƯ SƠ SINH ĐÊN 21 NGÀY
TUÔI TAI TRANG TRAI CUA CÔNG TY TNHH BAO LÔC,
XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYÊN CHƯƠNG MY, TP HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thu y
Khoa:
Chăn nuôi Thu y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
Chăn nuôi Thu y
Khóa học:
2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Trân Nhât Thăng
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra
trường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những
kiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất
của xã hội.Xuất phát từ lý do đó mà Ban giam hiêu nhà trường, cùng các thầy
cô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và
bản thân em nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại
cơ sở thực tập.
Sau 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở
thực tập, em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt
được là nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô. Em cảm ơn chân
thành quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là
thầy giáo ThS.Trân Nhât Thăng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em hoàn
thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới công
ty TNHH Bao Lôc cùng toàn thể anh em công nhân , ky thuật trong trại đã tạo
Bảng 4.4.Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến21 ngày
tuổi .................................................................................................. 39
Bảng 4.5. Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh ........................................... 43
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 44
3
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs:
Cộng sự
HB:
Hemoglobin
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
T.T:
Thể trọng
TĐC:
Trao đổi chất
2.3.2. Ky thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ........................................................ 7
2.3.3. Ky thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ................................................... 10
2.3.4. Cai sữa cho lợn con ............................................................................... 15
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con.............................. 17
2.3.6. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. 19
2.3.7. Một số bệnh thường gặp ở lợn con ....................................................... 21
2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 25
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25
2.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 27
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH...
28
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 28
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 28
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 28
3.4.Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện..................................................... 28
3.4.1.Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 28
3.4.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 28
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định chỉ tiêu....................... 29
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 29
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ....................................... 30
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH DT &KD Bao
Lôc xa Tiên Phương, huyên Chương My, Hà Nội. ......................................... 30
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi tại trại ....................................................................................................... 31
4.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi................................................................................................................... 31
4.3. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi.......
36
lợn cũng được chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoài
việc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dưỡng và
phòng trị bệnh cũng rất quan trọng.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chu nhiêm
khoa, thây giao hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện
chuyên
đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị môt sô bệnh ơ
lợn con , giai đoan tư sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trai cua công ty
TNHH Bao Lôc, Xa Tiên Phương, huyên Chương My, Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bao Lôc , xã Tiên
Phương, Chương My, Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi
tại trại.
2
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bao Lôc
, xã
Tiên Phương, Chương My, Hà Nội.
- Áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con
nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- 3 ha la ao ca va bê biogas
- 1,5 ha con lai dung đê xây dưng nha điêu hanh , nhà ở cho công nhân ,
bêp ăn va cac công trinh phu phuc vu cho công nhân
Trong khu chăn nuôi đươc quy hoach bô tri xây dưng hê thông chuông
trại cho 1200 nái bao gồm: 3 chuông đe co tông sô ô la 300 ô kich thươc 2,4m
x 1,6m/ô, 3 chuông bâu co tông sô ô la
1200 kích thước 2,4 x 0,65m/ô, 1
chuông đưc giông co 12 ô kich thươc 5m x 6m, 5 chuông lơn thit môi chuông
có 12 ô kich thươc 5m x 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn
nuôi như: Kho cam, phòng sát trùng, phòng pha ép tinh, kho thuôc...
4
Hê thông chuông đươc xây dưng khep kin hoan toan . Phía đầu chuồng là
hê thông gian mat , cuôi chuông la hê thông quat thông gio . Hai bên tương co
2
dãy cửa sổ lắp kính, môi cưa sô co diên tich 1,2m , cách nên 1,2m, môi cưa sô
cách nhau 50 cm. Trên trân đươc lăp hê thông chông nong băng thep.
- Phòng pha tinh của trai được trang bị các dụng cụ hiện đại như : Kính
hiên vi, lò hấp sấy, nhiêt kê điên tư , dụng cụ máy móc đóng li ều tinh, nôi hâp
cách thủy và một số thiết bị khác
- Trong khu chăn nuôi , đương đi lai giưa cac ô chuông , các khu khác
đều được đổ bê tôn,gquét vôi sát trùng và có các hố sát trùng ở mỗi đầu chuồng
- Hê thông nươc trong tr ại trăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan đa
qua bê loc va xư ly môt sô hoa chât đôc hai
2.2.1. Đối tượng vật nuôi của trại
Trại lợn của công ty nuôi giống lợn chính là: Yorkshire
2.2.2 Kêt qua san xuât cua cơ sơ
Hiên nay trung binh lơn nái của trại sản xuât đươc 2,5 lứa/năm. Sô con
sơ sinh la 11,2 con/ đan, sô con cai sưa: 9,9con/đan.
- Tại trại, lơn co, theo me đươc nuôi đên 21 ngày tuổi, châm nhât la 25
ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con đươc chuyên sang chuông cai sưa.
- Lơn thương phâm tai trai đươc nuôi tư luc sơ sinh đên luc xuât ban
khoảng 5 đến 6 tháng với khối lương trung binh tư 90 đến 105kg.
- Cơ câu đàn lợn của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 như sau:
Bảng 2.1. Cơ câu đan lơn nai cua trai lơn Công ty TNHHBao Lôc
(2015 – 5/2017)
Sô lượng lợn nái của các năm (con)
Loại lợn nái
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Lơn nai sinh san
739
856
804
Lơn nai hâu bi
của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống
, bơi vi lơn con
chuyên tư điêu kiên sông ôn đinh trong cơ thê lơn me , chuyên sang điêu kiên
tiêp xuc trưc tiêp vơi môi trương bên ngoai . Do vây , nêu nuôi dương chăm
sóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Măt khac luc nay lơn con mơi đe con yêu ơt ,chưa nhanh nhen . Lơn me
vưa đe xong , cơ thê con mêt moi , đi đưng con năng nê vi sưc khỏe chưa hồi
phục, nên dê đe chêt lơn con . Cân nuôi dương chăm soc chu đao lơn con ơ
giai đoan nay.
+ Thơi ky 3 tuân tuôi : là thời ky khủng hoảng thứ 2 của lợn con , do
quy luât tiêt sưa cua lơn me gây lên . Sản lượng sữa c ủa lợn nái tăng dần từ
sau đe va đat cao nhât ơ giai đoan 3 tuân tuôi, sau đo san lương sưa cua lơn
mẹ giảm nhanh , trong khi đo nhu câu dinh dương cua lơn con ngay cang tăng
do lơn con snh trương va phat duc nhanh , đây la mâu thuân giưa cung va câu .
Đê giai quyêt mâu thuân nay cân tâp cho lơn ăn sơm vao kho7an–g10 ngày
tuổi.
+ Thơi ky ngay sau khi cai sưa : là thời ky khủng hoảng thứ 3 do môi
trương sông thay đôi hoan toan , do yêu tô cai sưa g ây nên. Măt khac thưc ăn
thay đôi , chuyên tư thưc ăn chu yêu la sưa me sang thưc ăn hoan toan do ngươi
cung câp . Nên giai đoan nay , nêu nuôi dươ ng, chăm soc không chu đao,
lợn con rât dê bi coi coc, măc bênh đương hô hâp, tiêu hoa.
7
Trong chăn nuôi lơn nai ngoai , cai sưa băt đâu luc 21 ngày kết thúc lúc
25 ngày thì thời ky khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau , hay noi cach khac ta đa
làm giảm được 1 thơi ky khung hoang cua lơn con.
Ngoài ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc bấm răng nanh cũng
tiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây đau cho lợn mẹ khi bú, giảm tỷ
lệ gây viêm vú cho lợn mẹ. Khi cắt răng nanh, người cắt tránh không phạm
8
vào nướu hoặc lưỡi lợn con, ngoài ra người cắt cũng nên cẩn thận không để
nanh gẫy bắn vào mắt mình.
Trong thời ky này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực không
dùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 – 10 ngày tuổi. Cần sát trùng
bằng cồn iot trước và sau thiến.
Theo Phạm Sy Lăng và cs (1997)[7], bệnh phó thương hàn là bệnh
truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 – 4 tháng tuổi. Đặc trưng của bệnh là
do vi khuẩn tác động vào bộ máy tiếu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉa
chảy, phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.
+ Tiêm phòng:
-Viêm phổi (Mycoplasma) giai đoạn 7 – 10 ngày tuổi.
-Suyễn giai đoạn 14 – 17 ngày tuổi.
-Samonella( 2ml/con) phòng bệnh phó thương hàn giai đoạn 20 – 21
ngày tuổi.
Quản lý lợn con: đối với những lợn con có dự định chọn làm gióng thì
phải có kế hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ được cân và đánh số ở các
giai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ sở
giúp cho việc lựa chọn để làm giống sau này.
Giai đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổi
Bình thường khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trước và lợn con đẻ liền
kề 15 – 20 phút, có có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phải
được lau khô bằng vải mềm sạch theo trình tự miệng – mũi – đầu – mình –
o
năng đương đầu tốt hơn với môi trường ngoại cảnh của nó. Vào thời gian này,
phần lớn lợn con theo mẹ đã được 3 – 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ăn
và lớn nhanh, sự tăng khối lượng này là tăng khối lượng có hiệu quả, do đó ta
cần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn con.
Một các để đạt năng suất tối đa là lợn con bắt đầu ăn càng sớm càng
tốt. Nói chung sự tiết sữa của lợn mẹ đạt đến đỉnh cao lúc 3 – 4 tuần tuổi và
10
bắt đầu giảm, lợn con bắt đầu sinh trưởng nhanh ở tuổi này và cần nhận được
thức ăn bổ sung nếu nó sinh trưởng với tiềm năng di truyền của nó, trong giai
đoạn này nôi ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại do
ký sinh trùng gây ra có thể bắt đầu từ rất bé. Yếu tố chăm sóc, quản lý chủ
yếu cuối cùng của việc nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn có thể
thay đổi tùy theo đàn, tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thể
cai sữa bất cứ khi nào những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiều
hơn. Để thực hiện cai sữa được đảm bảo và đạt hiểu quả cao ta cần chú ý
những điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con:
+ Chỉ cai sữa cho nhưng lợn cân nặng trên 5,5kg.
+ Cai sữa trước cho những ổ đông con.
+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.
+ Hạn chế số lượng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu được.
+ Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy sau
cai sữa.
+ Cứ 4 – 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 – 25 lợn con thì lắp đặt 2
vòi nước uống.
+ Trộn thuốc vào cám hoặc cho vào nước uống nếu tiêu chảy.
2.3.3. Ky thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
*Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con:
lượng globumin mà sữa thường không có, globumin có tác dụng giúp cho
lợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật. Ngoài ra Mg
++
trong sữa đầu có tác
dụng tẩy các chất cặn bã (phân xu) trong quá trình tiêu hóa phát triển thai để
++
hấp thu chất dinh dưỡng mới. Nếu không nhận được Mg thì lợn con sẽ bị rối
loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, tỷ lệ chết cao.
Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng bú
sữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lượng sữa tiết rphaanfcacs vú
phần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng , mà lợn con trong ổ thường con to, con
nhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe thường canh
tranh bú ở những vú trước ngực có nhiều sữa hơn và dẫn tới tỷ lệ đồng đều
của đàn lợn con rất thấp, có trường hợp có những con lợn yếu không tranh
được bú sẽ bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao. Khi cố định đầu bú, nên ưu
12
tiên những con lợn nhỏ yếu dược bú phía trước ngực. Công việc này đòi hỏi
phải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày (7 – 8) lần,
làm lien tục trong 3 – 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi. Cũng có
trường hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những vú phía sau có thể cho mỗi
on làm quen 2 vú, để vừa tăng cượng lượng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teo
vú hoặc cương vú cho lợn mẹ.
Nếu cố định đầu vú tốt thì sau 3 – 4 ngày lợn con sẽ quen tự bưở các vú
dùng sắt dưới dạng dextran, hợp chất này có tên là Ferri – dextran. Ferri –
dextran là hợp chất có phân tử lớn nên ngấm từ từ, hiệu quả kéo dài. Cách
thức sử dụng:
- Cách 1: chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lượng 200
mg sắt (Fe – Dextran) cho lợn con.
- Cách 2: tiêm lần 2: lần thứ nhất 100 mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lần
thứ 2 (tiêm nhắc lại) là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất. Cũng với liều lượng
100mg/con.
Để ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêm
vitamin E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trước khi tiêm ( khoảng
500mg). Nếu thiếu vitamin E thì cần cung cấp 20 – 30 mg Fe vào ngày thứ 3
sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn con.
- Các tiêm sắt cho lợn con
Dùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa , sử dụng kim
tiêm 14 hoặc 16 ( đường kính lớn) để láy thuốc. Sau khi lấy thuốc đầy bơm
dùng kim 8, dài 1 cm để tiêm. Sắt tiêm quá liều có thể gây hại, thậm chí có
thể gây độc. Kiểm tra liều dùng ghi ở trên nhãn sản phẩm, không cần thay
haysats trùng kim cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằng
nước sát trùng. Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con. Việc
sử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh hơn.
14
Nên tiêm vào cổ, không lên tiêm mông vì có thể làm hại đến dây thần
kinh và cũng có thể vết sắt dư thừ lưu ở chân lợn thịt mổ bán. Tiêm sắt vào cơ
bắp hay tiêm vào dưới da. Cẩn thận không tiêm vào phần sương sống. Giữ
mũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lượng thuốc chảy ngược ra. Điểm
khuyến cáo để tiêm dưới da là chô da kéo lên được ở phía trước chân trước
*Tập cho lợn con ăn sớm
- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn
- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng ky thuật.
- Người chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao.
* Các hình thức cai sữa:
- Cai sữa thông thường: cai sữa từ 42 – 60 ngày tuổi.
+ Ưu điểm: lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn con
khỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng
+ Nhược điểm: khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lượng lợn
con cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn hơn.
- Cai sữa sớm: cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi.
+ Ưu điểm: nâng cao sức sinh sản của lợn nái (nâng cao số lứa đẻ lên
2.45 lứa so với 2.19 lứa), tránh được một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang
con , giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lượng lợn con(20% so với cai sữa
thông thường), giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ.
+ Nhược điểm: đòi hỏi thức ăn phải có chất lượng tốt, người chăm sóc
nuôi dưỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm.
* Ky thuật cai sữa:
Cần tiến hành từ từ:
+ Ngày đầu: tách mẹ từ 7 giờ sáng, buổi trưa cho về với lợn con, 13 giờ
tách lợn mẹ đến 17 giờ lại cho lợn mẹ về với lợn con.
+ Ngày thứ 2: buổi sáng tách lợn mẹ đi, buổi chiều 17 giờ cho lợn mẹ
về với lợn con.
16
+ Ngày thứ 3: buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnh
hưởng tới lợn con.
- Trước cai sữa 2 – 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn con.
- Giảm thức ăn cho lợn mẹ trước khi cai sữa 1 – 2 ngày.
cho lợn con ăn.
Cho lợn con ăn đúng giờ giấc quy định và tập cho lợn con những phản
xạ có điệu kiện về tiêu hóa.
Cho lợn con ăn từ từ để tránh vung vãi ra ngoài và hạn chế dược lợn
con mắc các bệnh về đường tiêu hóa.
Cho lợn con ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn. Theo dõi sức khỏe để
điều chỉnh khẩu phần và tiêu chuẩn cho chúng.
2.3.5. Các yếu tô ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm:
các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài.
* Yếu tố bên trong:
Yếu tố di truyền là một rong những yếu tố có ý nghĩa quan trong nhất
ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn. Quá trình sinh trưởng của lợn
tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn
khác nhau.
Yếu tố thứ 2 ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá
trình trao đổi chất trong cơ thể. Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều
khiển của các hormon. Hormon tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất
của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu.
* Yếu tố bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ, môi trường, ánh sáng và các yếu
tố khác.
18
+ Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu
không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Khi chúng ta
đảm bảo đẩy đủ về thức ăn bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ