Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị cho lợn nái sinh sản tại trại liên kết với Tập đoàn BMG (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THĂNG BẮC
Tên chuyên đề:
‘‘THƢ̣C HIỆN QUY TRÌ NH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG
TRỊ CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LIÊN KẾT VỚI TẬP ĐOÀN
BMG ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THĂNG BẮC
Tên chuyên đề:

em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của
một người làm cán bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó đã giúp em có lòng tin vững
bước trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này. Để có sự thành công
này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS.
Hoàng Hải Thanh đã tận tình hướng dẫn để em thực hiện thành công khóa
luận này.
Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, cùng toàn
thể cán bộ nhân viên trong tập đoàn BMG và trại lợn Hạnh Cảnh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề.
Xin cảm ơn gia đình,bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Hoàng Thăng Bắc


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

Cs:

Cộng sự

CP:

Charoen Pokphand

FSH:

Follicle Stimulating Hormone

FRF:

Folliculin Releasing Factors

LA:

Long Action

LH:

Luteinzing Hormone

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Quá trình thành lập và sự phát triển của trang trại Hạnh Cảnh .............. 5
2.1.3. Nhiệm vụ chính của trại .......................................................................... 8
2.1.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 9
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 9
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái ...................................... 9
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn ........................................................ 14
2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến lợn nái bị viêm tử cung ..................................... 21
2.2.4. Các thể viêm tử cung............................................................................. 22
2.2.5. Triệu chứng lâm sàng ............................................................................ 25
2.2.6. Một số thông tin về các loại thuốc được sử dụng trong đề tài .............. 26
2.2.7. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ........................................... 28


vi

2.2.8. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 30

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng hiện nay chiếm một
vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi không những cung
cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người mà còn cung cấp một lượng lớn
phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp
chế biến.
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang trên đà phát triển
mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng.
Hiện nay, phát triển kinh tế trang trại nói chung và chăn nuôi trang trại tư
nhân nói riêng là sự đột phá tư duy, đột phá về phương thức sản xuất từ sản xuất
nhỏ, phân tán sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá lớn theo
nhu cầu của thị trường. Chăn nuôi trang trại đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn
định, sản xuất tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, đáp ứng nhu cầu thực
phẩm ngày càng cao của con người.
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của ngành chăn nuôi lợn nói
chung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng là dịch bệnh xảy ra khá thường
xuyên. Đặc biệt với phương thức chăn nuôi công nghiệp thì bệnh đường sinh sản
xuất hiện khá phổ biến, đặc biệt là bệnh viêm tử cung gây ảnh hưởng trực tiếp
tới khả năng sinh sản của lợn mẹ, chất lượng đàn lợn giống đồng thời ảnh hưởng
đến năng suất, chất lượng toàn ngành chăn nuôi.
Nhằm góp phần đánh giá tình hình mắc bệnh ở lợn nái trong điều kiện chăn
nuôi trang trại và quá trình phòng, điều trị bệnh viêm tử cung chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu chuyên đề: “ Thực hiê ̣n quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng
trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại liên kết với tập đoàn BMG”.


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

dưới 2, dưới 3, giữa 1, giữa 2, đình 1, đình 2, bầu 1, bầu 2,bậu 1, bậu 2, núi,
mây, kì linh.
2.1.1.2. Giao thông
- Giao thông vận tải: Hệ thống tỉnh lộ dài 80 km, hơn 400 km đường giao
thông liên xã. Quốc lộ 37 nối huyện Đại Từ với huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên
Quang dài 32 km. Tuyến đường sắt Núi Hồng - Quán Triều chạy qua hệ thống
các tuyến đường giao thông trong huyện. Tuy nhiên đa phần các tuyến giao
thông liên huyện, liên xã có chất lượng chưa tốt.
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Trại lợn Hạnh Cảnh nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng đó là nóng ẩm
vào mùa Hè, còn mùa Đông lạnh, mưa nhiều điển hình của khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Hướng vòng cung của các dãy núi tạo thành hang hút gió rất mạnh, đón
nhận trực tiếp khối không khí lạnh từ phương Bắc tràn xuống, làm cho mùa
Đông đến sớm, kết thúc muộn, nền nhiệt bị hạ thấp. Khí hậu vùng này thích hợp
cho thực vật nhiệt đới như chè,củ đậu,keo,mỡ
Nhiệt độ trung bình: 23oC.


4

Ẩm độ trung bình: 70 – 80%.
Tổng lượng mưa: 1.800 mm.
+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10).
+ Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 11 năm trước tới tháng 3
năm sau).
2.1.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
Văn Yên là một xã của huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên. Xã Văn Yên có
tổng diện tích 23,7 km2, tổng dân số vào năm 1999 là 7183 người, mật độ dân số
tương ứng 303 người/km2.
Văn Yên là xã miền núi còn rất nhiều khó khăn, tỷ lệ người dân theo đạo

Chủ trại: 01 người
Kỹ sư chăn nuôi: 01 người
Công nhân: 02 người
Sinh viên thực tập: 01 người
Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhất với sự quản lý của kỹ sư và chủ
trại đem lại tính nhất quán và thống nhất, sinh viên thực tập được làm tất cả các
khâu trong trại được học hỏi toàn diện.
2.1.2.3. Cơ sở vật chất của trại
Trại lợn có khoảng 1,5ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của
trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại
cho 500 lợn thịt bao gồm: 1 dãy chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 7 m × 7 m/ô, 1 ô
khích thước 3 m × 7 m/ô.
Hệ thống chuồng trại cho 250 nái bao gồm: 2 chuồng lợn đẻ mỗi chuồng
có 20 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô; 1 chuồng nái chửa có 150 ô kích thước 2,4


6

m × 0,65 m/ô; 1 chuồng cách ly, 4 chuồng đực giống. Cùng một số công trình
phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh,
kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 4 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ
lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cách nhau
40 cm. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều
là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi
chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nước tắm,

2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống,nuôi lơn thịt và chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,00 đến 2,3lứa/năm.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì
tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm.
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán
khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 100-120 kg/con
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh marphavet cung cấp cho từng đối
tượng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa
Đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân,
nước tiểu, khơi thông cống rãnh. Đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát
trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định. Kỹ sư, sinh viên,


8

công nhân, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tại nhà sát
trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
* Công tác phòng bệnh
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang giữa các
chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được
sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Với phương châm “phòng bệnh
là chính” nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ.
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trại thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn
hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm

2.1.4.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái
Quá trình hoạt động sinh lý của các cơ quan sinh dục là rất quan trọng, giúp
gia súc hoạt động sinh sản bình thường nhằm duy trì nòi giống. Bộ phận sinh
dục của lợn nái được chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống
dẫn trứng, tử cung, âm đạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật,
tiền đình).
2.2.1.1.Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (Ovarium)


10

Phạm Thị Hiền Lương và Phan Đình Thắm (2009) [13] thì: Ở gia súc cái
trưởng thành buồng trứng là nơi sản xuất ra những giao tử cái và là nơi tạo ra
những hormone sinh dục, buồng trứng là một thể hình trứng gà, bao bọc bởi một
biểu mô đơn hộp gọi là biểu mô mầm. Biểu mô này chính là phần kéo dài của
biểu mô phúc mạc. Dưới biểu mô mầm là lớp màng trắng, cấu trúc bằng tổ chức
liên kết đặc kết hợp với các mạch máu.
Trong buồng trứng người ta phân ra làm 2 miền: Miền vỏ và miền tủy.
Ở miền vỏ chia làm 3 lớp: Biểu mô buồng trứng, màng trắng và lớp đệm.
Miền tủy là tổ chức liên kết thưa pha ít sợi lưới nằm ở trung tâm, trong đó
chứa nhiều mạch máu hình lò xo, những mạch bạch huyết, các dây thần kinh,
nhiều sợi cơ trơn và những di tích phôi thai gọi là lưới buồng trứng.

nhiệm vụ tiết dịch. Phía trên là lớp niêm mạc có lớp nhung mao luôn rung động
để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống tử cung làm tổ.
Cấu tạo ống dẫn trứng gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu mở ra để
tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để gia tăng diện tích tiếp xúc với
buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng, phần rộng chiếm
khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong
có nhiều nếp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó
có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi
thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để nuôi
dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các
chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung. Nơi tiếp giáp
giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di chuyển của tinh trùng đến
phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung. Ở lợn, sự co
thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành vị trí cản đối với tinh trùng để
không có quá nhiều tinh trùng đi đến phần rộng, nhờ đó tránh được hiện tượng
nhiều tinh trùng xâm nhập noãn.


12

- Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu
đạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung được giữ
tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây chằng.
Tử cung có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dưỡng bào
thai. Trứng được thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở đây hợp tử
phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc tử cung. Tử
cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài trong quá trình sinh đẻ nhờ vào lớp cơ.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân

Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [16] cho biết: Âm đạo nối
tiếp sau cổ tử cung, trước âm hộ. Đây là nơi tiếp nhận dương vật khi giao phối,
phía trên là trực tràng, phía dưới là bóng đái, nó được ngăn cách với âm hộ bởi
màng trinh. Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp liên kết ở ngoài.
+ Lớp cơ trơn: Có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm đạo
liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung.
+ Lớp niêm mạc: Trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống
thải các chất dịch từ trong tử cung.
2.2.1.2. Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Âm môn (Vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm phía dưới hậu môn. Bên ngoài có hai
môi, trên hai môi có sắc tố màu đen, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và
tuyến tiết mồ hôi.
- Âm vật (Clitori)
Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn, giống như dương vật của
con đực nhưng được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng như
con đực.


14

- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalism)
Là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết của màng
trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo. Tiền đình có một số tuyến
xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết dịch nhầy
(Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [9].
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn
Đặc điểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc

kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
- Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Những
giống lợn có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống có thể
vóc lớn.
Các giống lợn nội tuổi thành thục về tính là 4 - 5 tháng tuổi, các giống lợn
Landrace, Yorkshire tuổi thành thục về tính là 7 - 8 tháng tuổi (Trần Văn Phùng
và cs, 2004) [21].
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [4] thì: Tuổi thành thục về tính ở
lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái) thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày
tuổi). Lợn F1 thường động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi, lợn ngoại 6 - 8 tháng tuổi.
- Điều kiện nuôi dƣỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn nái.
Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc
phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
Tuy nhiên cần chú ý đến trạng thái của lợn cái hậu bị, nếu lợn cái hậu bị
quá béo sẽ hạn chế sự rụng trứng, do đó làm giảm số lượng con/lứa. Lợn cái hậu
bị giống ngoại đến 6 - 7 tháng tuổi phải cho ăn hạn chế để đến khi phối giống
khoảng 7,5 - 8 tháng tuổi lợn đạt khối lượng 115 - 120 kg (Trần Văn Phùng và
cs, 2004) [21].


16

- Điều kiện ngọai cảnh
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [6] cho biết: Ở lợn chu kỳ sinh dục biểu hiện
trong suốt cả năm nhưng thường khi khí hậu ấm áp thì nó xuất hiện rõ ràng và
đầy đủ hơn so với điều kiện khí hậu lạnh.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu
bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái

ngoài gọi là động dục (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [6].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu mới
thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn định mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn
định. Một chu kỳ tính của lợn nái dao động trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung
bình là 21 ngày. Thời gian động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4
đến 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [27].
Một chu kỳ động dục được chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn trước động
dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi.
+ Giai đoạn trước động dục
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] thì: Đây là giai đoạn đầu tiên của
chu kỳ tính, kéo dài 1 - 2 ngày, là thời gian chuẩn bị đầy đủ cho đường sinh dục
của lợn nái đón nhận tinh trùng, cũng như đảm bảo các điều kiện cho trứng và
tinh trùng gặp nhau để thụ thai.
+ Giai đoạn động dục
Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 - 3 ngày, tính từ khi tế
bào trứng tách khỏi noãn bao. Giai đoạn này các biến đổi của cơ quan sinh dục
rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu
mận chín, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều, keo đặc hơn, nhiệt độ âm đạo tăng
từ 0,3 - 0,7oC, pH hạ hơn trước. Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, đứng
ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng
thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên lưng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status