Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

ĐINH THIÊN THUẬT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
NGUYỄN ĐƢ́C BINH, HUYỆN BA VÌ , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 – 2017

Thái Nguyên – năm 2017




Giảng viên hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Duy Hoan

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tiễn có ý nghiã quan tro ̣ng đố i với quá trin
̀ h ho ̣c tâ ̣p

, đòi hỏi sự vâ ̣n

dụng linh hoa ̣t, sáng tạo lý thuyết vào thực tiễn sản xuất , trên cơ sở đó nhà trường
đã ta ̣o điề u kiê ̣n cho sinh viên tham gia thực tâ ̣p ta ̣i các trang tra ̣i chăn nuôi
tạo cơ hội tiếp xúc , trực tiế p xử lý các vấ n đề trên vâ ̣t nu

, nhằ m

ôi qua đó nâng cao tay

nghề , củng cố kiến thức chuyên môn, trau dồ i kinh nghê ̣m số ng giúp sinh viên có cơ
sở vững chắ c phu ̣c vu ̣ quá trình làm viê ̣c sau này .
Em đã tổ ng hơ ̣p toàn bô ̣ kiế n thức thu đươ ̣c trong sáu tháng thực tâ ̣p đ ể xây
dựng bài báo cáo thực tâ ̣p nghề nghiê ̣p này .
Để có được kết quả nà,yem xin chân thành cảm ơnBan Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
. Đặc
y biệt xin cảm ơn

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ....................................................................1
1.2.1. Mục đích ............................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập.......................................................................................3
2.1.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên .............................................................................................3
2.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội ..................................................................................4
2.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập ................................................................5
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ................................................................7
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái .............................................................7
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản ........10
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ............................................18
2.2.4. Những hiểu biết về mô ̣t số bê ̣nh thường gă ̣p trên lơ ̣n nái sinh sản và lơ ̣n con
giai đoa ̣n theo me ̣ ......................................................................................................21
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................29
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước .............................................................................29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................30
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......32
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................32
3.3. Nội dung thực hiện .............................................................................................32



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AND

:

Axit Deoxiribo Nucleic

ARN

:

Ribonucleic Axit

Cs

:

Cộng sự

E.coli

:

Escherichia Coli

Kg

:

Kilogam


TT

:

Thể Trọng

Tr

:

Trang


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ ..........................................................11
Bảng 2.2. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện dich
̣ ............22
Bảng 4.1. Nội dung các công việc chính trong phục vụ sản xuất .............................34
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại qua 2 năm (2016 - 5/2017) ...........35
Bảng 4.3. Số lượng lợn nái và lợn con t heo me ̣ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại
trại qua 6 tháng thực tập ..........................................................................36
Bảng 4.4. Kế t quả thực hiê ̣n thao tác đỡ đẻ cho lơ ̣n tại trang trại. ............................37
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con sinh ra đến khi cai sữa. ...................38
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các thao tác xử lý trên đàn lợn con..............................39
Bảng 4.7. Kết quả tiêm thuốc và vắc xin phòng bệnh cho đàn lơ ̣n tại trang tra ̣i .....41
Bảng 4.8. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản ..........................................42
Bảng 4.9. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con .......................................................43

nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn
Đức Binh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
Để thu được kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội dung
đã đề ra. Bản thân em đã đề ra một số mục tiêu để thực hiện như sau:


2

- Nắm được tình hình chăn nuôi lơ ̣n tại tra ̣i chăn nuôi Nguyễn Đức Binh

,

huyê ̣n Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Nắm được qui trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại tra ̣i chăn nuôi Nguyễn Đức Binh

, huyện

Ba Vi,̀ thành phố Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng các biê ̣n
pháp phòng trị bệnh.


hanh vào tháng 12 và tháng 1.


4

Điề u kiê ̣n khí hâ ̣u không khắ c nghiê ̣t , nhìn chung thuận lợi cho phát triển
ngành chăn nuôi.
2.1.2. Điều kiê ̣n kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Giao thông, thủy lợi
Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông và
đường 88 Sơn Tây - Bất Bạt. Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam qua các xóm
Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông. Đường 89 chạy song song
với sông Đà qua địa phận xã Thuần Mỹ. Đường 88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là
ranh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh.
Vị trí xây dựng của trại chỉ cách trục đường chính khoảng 1 km nên rất thuận
tiện cho việc đi lại như: Ra vào vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư thú y cũng
như các sản phẩm chăn nuôi.
Hê ̣ thố ng thủy lơ ̣i : kênh, mương, đường ố ng, cố ng thoát ta ̣i điạ phương đươ ̣c
đầ u tư xây dựng đảm bảo công tác cấ p thoát nước phu ̣c vu ̣ cho nhu cầ u sinh hoa ̣t

,

sản xuất, chăn nuôi.
Trang tra ̣i có hệ thống ống thoát nước xây dựng ngầ m , có nắp đậy đảm bảo
thoát nước nhanh, có ao tập trung nước thải tại để xử lý trước khi xả thải ra ngoài
kênh mương, đồng ruộng bên ngoài . Đảm bảo vê ̣ sinh môi trường.
2.1.2.2. Chính sách ưu tiên
Huyê ̣n Ba Vì có các xã miề n núi và là khu vực chăn nuôi tro ̣ng đi ểm của của
Hà Nội nên được ưu tiên chú trọng đầu tư phát triển về cơ sở hạ tầng , công tác quản
lý, vay vố n để phát triể n ngành chăn nuôi hiệu quả.

nuôi có bố trí hố sát trùng . Đường đi trong trại đượ c láng bê tông . Chuồng nuôi
được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về
mùa đông, mái chuồng kiể u xuôi 2 bên tránh đươ ̣c hiện tượng ứ đọng nước.
Khu vực chăn nuôi gồ m 3 chuồ ng. Mỗi chuồ ng thiế t kế thành 2 dãy với lố i đi
ở giữa . 2 bên lắ p cửa sổ bằ ng kính , diện tích 1,2 m², cách nền 1,2 m mỗi cửa sổ
cách nhau 50 cm, đảm bảo đủ ánh sáng trong chuồ ng vào ban ngày , ban đêm có đèn
chiế u sáng. Có hệ thống làm mát gồ m 6 quạt điện ở cuối chuồng và dàn mát ở đầu
chuồ ng, trần được thiế t kế bằ ng vâ ̣t liê ̣u cách nhiệt

. Mùa đông có hệ thống bóng

hồ ng ngoa ̣i để sưởi ấ m. Có hệ thống máng ăn và nước uống tự động.
Chuồng đẻ tiếp giáp với chuồng bầu có tường bê tông ngăn cách. Chiều dài
chuồng 36 m, chiều rộng 16 m, có 26 ô, kích thước 2,2m × 1,6m x 1,2m/ô, cuố i
chuồ ng có thêm 2 ô để tách cai sữa lơ ̣n con.
Chuồng bầu có 80 ô, kích thước 2,2m × 0,65m x 1,2m/ô và Có 3 ô lợn đực
giống kích thước 5m × 6m x 1,4m.


6

Chuồng nuôi gia công lơ ̣n thương phẩm xây tách riêng, trung bin
̀ h nuôi 450
lợn thịt chia làm 6 ô lớn và 2 ô nhỏ ở phía cuố i chuồ ng để phu ̣c vu ̣ cách ly chăm sóc
lơ ̣n mắ c bê ̣nh.
Chuồ ng bầ u và chuồ ng đẻ được thiế t kế thành các ô nhỏ trên sàn bê tô

ng

cách nền đáy khoảng 30 cm bên trên lắ p cũi sắ t , chỗ của lơ ̣n con lắ p sàn nhựa , có

2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
- Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục và có
khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển
hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện
tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: Giống, chế độ
chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại...
+ Giống: Các giống khác nhau thì tuổ i thành thục về tính cũng khác nhau

.

Những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần
hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ hơn thường thành thục sớm hơn những
giống có tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh (2003) [7], tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng
Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20 – 25 kg. Ở lợn nái lai tuổi động
dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục
bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 – 55 kg. Ở lợn ngoại động dục
muộn hơn so với lợn lai , tức là động dục vào lúc 6 - 7 tháng tuổ i khi lợn có khối
lượng 60 – 80 kg. Tuỳ theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có
tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi
động dục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Chế độ dinh dưỡng: Theo John Nichl (1992) [17] chế độ dinh dưỡng ảnh
hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những lợn được chăm
sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi
trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt
sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (khoảng 6 tháng tuổi) với khối lượng
cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc

đạt 40 – 50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng
đạt 100 – 110 kg mới nên cho phối.


9

2.2.1.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã
phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng
bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao, noãn bao
thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với quá trình thải trứng thì toàn bộ
cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng loạt các biến đổi về hình thái
cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất
chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh (1993) [29], chu kỳ tính của lợn
nái thường diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày. Thời gian động dục thường kéo dài
khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia làm ba
giai đoạn: Giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực (phối giống),
giai đoạn sau chịu đực (kết thúc).
- Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa cho
phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối với lợn
ngoại và lợn nái lai là 35 – 40 giờ, với lợn nội là 25 – 30 giờ.
- Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng gần
mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến
gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối giống lợn sẽ thụ
thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 – 30 giờ.
- Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở, đuôi
cụp và không chịu đực
Thời điểm phối giống thích hợp:
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh (1993) [29], trứng rụng tồn tại

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch
sẽ. Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh,
khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ.
Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh
tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần
phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bị sưởi ấm trong những ngày mùa đông giá rét.
Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc


11

phân bám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ.
Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực
tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chúng ta
chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó
là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có
tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn
con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô úm
tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ
vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn
sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không
bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú ,thân nhiệt lợn
mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sát nhau, sốt sữa hoặc nhiễm
trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ
Trƣớc khi đẻ


15 giây – 5 phút

Nái nằm nghiêng 1 bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi,
quẩy đuôi rặn đẻ


12

2.2.2.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng:
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có tác đô ̣ng tốt đến sản
lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như rau xanh, các loại củ
quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các
loại thức ăn bổ sung đạm động: đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin... Không cho
lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn hợp
cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein,
năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như
năng lượng trao đổi 3100 kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0%, phospho 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trưc tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại:
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc
không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 2 - 3 kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + ( số con x 0,35 kg/con ).

không có mùi hôi thối, ẩm ướt. Do vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng
ăn, máng uống sạch sẽ. Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập
ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 20 0C, độ ẩm 70 - 75%.
2.2.2.3. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
- Đặc điểm về sinh trưởng, phát dục:
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia súc mẹ
mang thai được chăm sóc chu đáo thì bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khỏe mạnh.
Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [19] so với khối lượng sơ sinh thì khối
lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc


14

30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi
tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua
các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này là do
nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng
hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm sinh trưởng kéo dài
khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con. Chúng ta hạn chế
sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn con sinh trưởng nhanh nên quá
trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gam protein/1kg
khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4 gam
protein/1kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể ở lợn con tiêu tốn năng lượng ít hơn
lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg
thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg mỡ.
- Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực

tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch
vị (giai đoạn con non khác với con trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào
dạ dày).
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006 [26] cho rằng: Lợn con dưới 1 tháng
tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết
hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịch vị chưa có
HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa portein của
thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động
thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêu hóa protein.
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn trước
20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzym, sự tiêu hao
của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau,
thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa dịch vị thu được khi cho thức
ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị thu được khi cho
uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.


16

Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh ra
các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con sinh ra
hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa có
khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi
khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
- Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não của
lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng lực phản
ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [11] ở lợn con , khả năng sinh trưởng và
phát triển nhanh , yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao

mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do chức
năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá và lượng HCl
tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạn trao đổi chất,
dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn này các loa ̣i m ầm
bệnh (Salmonella spp, E. coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá
và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng kháng thể
tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nên khả năng miễn
dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu
được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [19] trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng
protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 19%, trong đó lượng  - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%). Nó có tác
dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn
dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng  - globulin bằng con đường ẩm bào. Quá
trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian.
Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi
đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin
tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ
sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3
mg/100 ml máu. Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng
cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu  - globulin kém
hơn, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi
chỉ đạt khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng


18

65 mg/100 ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn
con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp
kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status