ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN KIÊN
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY
CP THIÊN THUẬN TƢỜNG, CẨM PHẢ, QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành/Ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN KIÊN
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY
CP THIÊN THUẬN TƢỜNG, CẨM PHẢ, QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Hoàng Văn Kiên
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 28
Bảng 3.2. Chế độ cho ăn đối với lợn nái chửa tại trại..................................... 29
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi của trại năm 2015 và năm 2016 .................... 32
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn .......... 33
Bảng 4.3. Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 34
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh sinh sản cho đàn lợn nái
nuôi tại trại bằng vắc xin ................................................................................. 35
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh sinh sản cho lợn ........................................... 36
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện một số công tác khác ......................................... 37
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
KTKSTTT: Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tƣờng
LMLM: Lở mồng long móng
PED: Dịch tiêu chảy cấp ở lợn
MMA: Mastitis - metritis - agalactia
iv
MỤC LỤC
Trang
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện...................................... 26
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 26
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... 27
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 32
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ........................................... 32
4.2. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại
trại Công ty CP Thiên Thuận Tƣờng, Cẩm Phả, Quảng Ninh ........................ 33
4.2.1. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc đàn lợn ............. 33
4.2.2. Kết quả phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại........ 34
4.2.3. Kết quả thực hiện phòng bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trại
bằng vắc xin .................................................................................................... 35
4.2.4. Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trại
Công ty CP Thiên Thuận Tƣờng, Cẩm Phả, Quảng Ninh .............................. 36
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 39
5.1. Kết luận .................................................................................................... 39
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40
I. Tài liệu tiếng việt ......................................................................................... 40
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 42
III. Tài liệu internet ......................................................................................... 43
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta đang phát triển
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Áp
dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại Công ty CP Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh”.
1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Công ty CP Thiên Thuận Tƣờng,
Cẩm Phả, Quảng Ninh
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại Công ty CP Thiên Thuận
Tƣờng, Cẩm Phả, Quảng Ninh
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại
đạt hiệu quả cao.
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại giống hạt nhân của công ty CP Thiên Thuận Tƣờng nằm trên địa
phận tổ 2, khu 1, phƣờng Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Trại hoạt động từ giữa năm 2007. Đây là trại lợn tƣ nhân do ông Trần Hòa
làm chủ đầu tƣ kiêm giám đốc công ty.
2.1.2 Điều kiện khí hậu
01: Kỹ thuật trại.
02: Kế toán .
10: công nhân và 7 sinh viên thực tập.
02: bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhƣ trên, trại phân ra làm các tổ
khác nhau gồm tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thƣơng phẩm.
Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định
của trại.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
- Trại lợn của công ty cổ phần KTKSTTT có khoảng 6 ha đất để xây
dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình
phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
- Khu nhà ở của công nhân đƣợc xây ở đầu hƣớng gió; nhà ở đƣợc lợp
ngói đỏ; có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà ba phòng.
- Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ. Khu nấu ăn đƣợc trang bị
tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn.
- Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 400 nái bao gồm: hai chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thƣớc 2,4 m
x 1,6 m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thƣớc 2,4 m x 0,65 m/ô,
một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thƣớc 5 m x 6 m, 6 chuồng
5
thƣơng phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thƣớc 5 m x 6 m, và một chuồng úm có
20 ô kích thƣớc 5 m x 6 m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi
nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc.
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn
quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thƣơng phẩm, chuồng nái hậu bị,
2.1.5.1. Thuận lợi
- Trại đƣợc xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm
với công việc.
- Trại đƣợc xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
2.1.5.2. Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao.
- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hƣởng tới chăn nuôi của trang trại.
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1 Phòng bệnh
Trong quy trình chăn nuôi , khâu phòng bệnh đƣợc đặt lên hàng đầ u ,
nế u phòng bệnh tố t thì có thể hạn chế và ngăn chặn đƣợc bệnh xảy ra
. Các
biện pháp phòng bệnh tổng hợp đƣợc đƣa lên hàng đầu, tập trung chủ yếu các
yế u tố môi trƣờng, mầ m bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh cũng nhƣ trị,
bệnh phải kế t hợp nhiề u biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dƣỡng tố t:
7
Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phƣơng pháp: Rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15
ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những
chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần
phải vệ sinh tổng thể và triệt để. Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các
dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn
trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nƣớc rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trƣờng. Cần phun
sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30
ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đƣa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs. (2012) [9], vắc xin là một chế phẩm sinh
học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm
nào đó đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa
học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin
công nghệ gen). Lúc đó, chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tƣợng
sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch
làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm
bệnh tƣơng ƣớng.
Khi đƣa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chƣa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
9
10
khuẩn có thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và
tính chất quen thuộc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối
hợp nhiều loại hóa dƣợc để tăng hiệu quả điều trị,vì nếu một loại thuốc chƣa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng
ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn.Tuy nhiên sử dụng
kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lƣợng lớn độc tố, làm
giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây
nên hiện tƣợng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng
sinh. Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dung đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ
chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác
định. Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lƣợng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để
phát huy tác dụng của kháng sinh.
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lƣợng và
độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác
dụng điều trị và hạn chế hiện tƣợng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cƣờng sức đề kháng của cơ thể gia súc nhƣ nuôi dƣỡng tốt,
dung thêm vitamin, tiêm nƣớc sinh lý…
2.2.2. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở
2.2.2.1. Bệnh viêm tử cung
* Nguyên nhân gây bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [7], viêm tử cung là một quá trình bệnh
lý thƣờng xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế
(Streptococcus hemolitica) và các loại
Proteus vulgais,
Klebriella, E. coli….
Lê Văn Năm và cs . (1999) [17] cho rằ ng, có rất nhiều nguyên nhân từ
ngoại cảnh gây bệnh nhƣ : Do thƣ́c ăn nghèo dinh dƣỡng , do can thiê ̣p đỡ đẻ
bằ ng du ̣ng cu ̣ hay thuố c sản khoa sai kỹ th uâ ̣t dẫn đế n Muxin của chấ t nhày
12
các cơ quan sinh dục bị phá hủy hoặc kết tủa , kế t hơ ̣p với viê ̣c chăm sóc nuôi
dƣỡng bấ t hơ ̣p lý và thiế u vâ ̣n đô ̣ng đã làm châ ̣m quá trình thu teo sinh lý của
dạ con (trong điề u kiê ̣n cai sƣ̃a bình thƣờng dạ con trở về khối lƣợng kích
thƣớc ban đầ u khoảng 3 tuầ n sau đẻ ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩ n xâm
nhâ ̣p vào tƣ̉ cung gây bênh . Biế n chƣ́ng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâm nhâ ̣p
vào dạ con gây lên trong thời gian độ ng đƣ̣c (vì lúc đó tử cung mở ) và do thụ
tinh nhân ta ̣o sai kỹ thuâ ̣t.
Bê ̣nh còn xảy ra do thiế u sót về dinh dƣỡng và quản lý
: Khẩ u phầ n
thiế u hay thƣ̀a protein , trong thời kỳ mang thai có ảnh hƣởng đế n viêm tƣ̉
cung. Lơ ̣n nái sƣ̉ dụng quá nhiều tinh bột gây đẻ khó , viêm tƣ̉ cung do xây
xát. Khoáng chất, vitamin cũng ảnh hƣởng đế n viêm tƣ̉ cung
* Triệu chứng:
Sản dịch của lợn nái bình thƣờng kéo dài trong vòng 4 - 5 ngày cá biệt
tới 6 - 7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sang
vàng hay trắng và trong. Trong trƣờng hợp viêm thì sản dịch có thể có màu
cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai
chết lƣu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để
giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lƣợng
Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung
giảm, do đó bào thai nhận đƣợc ít thậm chí không nhận đƣợc dinh dƣỡng từ
mẹ nên phát triển kém hoặc chết lƣu.
- Sau khi sinh con lƣợng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thƣờng bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đƣờng sinh dục thƣờng có
mặt của vi khuẩn E. coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn
14
sữa. Lƣợng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thƣờng bị
tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục
trở lại.
Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF 2α giảm, do đó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone.
Progesterone ức chế thuỳ trƣớc tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở
lại đƣợc và không thải trứng đƣợc.
- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau
khi sinh đẻ. Hiện tƣợng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trƣớc đến lứa đẻ
sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ. Mặt khác, viêm tử cung là một trong
các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi
đó đƣa ra phác đồ điều trị tối ƣu nhằm đạt đƣợc hiệu quả điều trị cao nhất,
thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất.
2.2.2.2. Bệnh viêm vú
* Nguyên nhân gây bệnh viêm vú
- Theo Trần Minh Châu (1996) [3] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu nuôi
không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi
khuẩn đƣờng ruột xâm nhập gây viêm vú. Một trong những nguyên nhân
chính gây ra bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái,
không giảm khẩu phần thức ăn cho lợn nái trƣớc khi đẻ một tuần làm cho
lƣợng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa. Sau vài ngày đẻ mà lợn con không bú
hết, sữa lƣu là môi trƣờng tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm.
+ Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,
viêm bàng quang… khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu về
tuyến vú cƣ trú tại đây và gây bệnh.
+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một
hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa. Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn
con bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm (Trƣơng
Lăng, 2000) [12].
16
+ Do quá trình chăm sóc nuôi dƣỡng kém, chất độn chuồng và ổ đẻ
bẩn, sau khi đẻ bầu vú không đƣợc vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinh bầu
vú, thời tiết quá ẩm kéo dài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm.
* Triệu chứng
Bình thƣờng bệnh viêm vú xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 5 7 ngày có khi đến một tháng. Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [26], viêm vú
thƣờng xuất hiện ở một vài vú nhƣng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú. Vú
có màu hồng, sƣng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứng
đau. Lợn nái giảm ăn, trƣờng hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42oC kéo dài
Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy đƣợc
nhau ra
* Nguyên nhân
Theo Trịnh Đình Thâu và cs. (2010) [27], lợn thƣờng bị sót nhau do
một số nguyên nhân sau:
- Sau khi đẻ tử cung co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai
đoạn cuối con vật không đƣợc vận động thỏa đáng.
- Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca và P.
- Con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to,
khó đẻ, nƣớc ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức.
- Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác.
- Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh
truyền nhiễm đặc biệt bệnh sảy thai truyền nhiễm, hoặc do cấu tạo của nhau.
* Triệu chứng
Căn cứ vào mức độ sát nhau ngƣời ta chia ra làm 2 loại:
- Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung. Khi mắc
thƣờng là có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn.
- Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhau
còn dính lại trong tử cung con mẹ. Đối với động vật đa thai một số nhau ra
ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ.
18
* Điều trị
Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá
muộn sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh
tay, tránh những tổn thƣơng. Tiêm oxytoxin dƣới da để kích thích co bóp
tử cung cho nhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết. Sau khi nhau thai ra dùng
nƣớc muối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Trịnh Đình