Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại nguyễn ngọc hùng lương sơn thái nguyên - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ QUANG TRÁNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI NGUYỄN NGỌC HÙNG,
LƢƠNG SƠN, THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ QUANG TRÁNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI NGUYỄN NGỌC HÙNG,
LƢƠNG SƠN, THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, ngày tháng06năm 2017
Sinh viên

Hà Quang Tráng


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của trại ....................................... 7
Bảng 2.2. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 21
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 40
Bảng 4.2. Quy định khối lượng thức ăn chuồng bầu ...................................... 41
Bảng 4.3. Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 42
Bảng 4.4. Lịch phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn....................................... 43
Bảng 4.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 48
Bảng 4.6. Kết quả sản xuất của trại qua các năm. .......................................... 49
Bảng 4.7. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .................................... 50
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái............................. 51
Bảng 4.9. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản. ................................... 52
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại ....................... 53


iii

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

CS:



iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ...................................................... 2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề...................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề ...................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập. ................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. .............................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ................................................................... 4
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn ............................................................................ 6
2.1.4. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập .................................................. 6
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước. ......................................... 8
2.2.1. Đặc điểm sinh sản của lợn nái. ........................................................... 8
2.2.2. Một số bệnh ở lợn nái. ...................................................................... 19
2.2.3. Phòng bệnh sinh sản lợn nái. ............................................................ 28
2.2.4. Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng chữa bệnh.... 30
2.3. Những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến chuyên đề. . 31
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước .................................................. 31
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước .................................................. 33
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................... 37

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang phát triển
mạnh mẽ theo hướng trang trại và hộ gia đình. Chăn nuôi lợn ngày càng
chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Nó đã góp phần
rất lớn vào tăng trưởng kinh tế nông thôn nước ta. Không chỉ để phục vụ cho
tiêu dùng, nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất
khẩu với số lượng lớn. Là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất
lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và
là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như: da, mỡ,...cho ngành công nghiệp
chế biến.
Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp một lượng thực
phẩm lớn cho tiêu dùng của người dân, nên chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
lợn nói riêng đang được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm đến việc phát
triển. Nhờ vậy, công tác lai tạo giống cũng được triển khai và thu được nhiều
kết quả to lớn như: Tạo ra các giống lợn có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỉ
lệ nạc cao. Bên cạnh đó là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng
công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao, các loại thức ăn thay
thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Trong đó, công tác thú y đã được đặc biệt chú ý đến.
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái
sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái
nuôi trong các trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình. Đối với lợn
nái nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên
tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn


2


PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lý
Trại lợn gia đình nhà ông Nguyễn Ngọc Hùng được xây dựng trên khu
đất đồi tại xóm Sau, xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên. Toàn bộ trang trại có tổng diện tích 6ha.
* Đất đai:
Xã Lương Sơn là một xã miền núi trung du nên sản xuất nông nghiệp
là chính, cây trồng chủ yếu là cây lúa nên chăn nuôi phát triển góp phần
nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong trại nói riêng và trong
toàn vùng nói chung.
Toàn bộ trại có diện tích 6.ha trong đó:
- Đất trồng cây: 3.000m2.
- Đất xây dựng: 2.000m2.
- Đất ao: 1000m2
* Giao thông:
Đường vào xã đã được dải nhựa hoàn toàn, đường thôn xóm đã được bê
tông hóa. Với hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc trao đổi, vận
chuyển hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm…
* Khí hậu:
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du có khí hậu rất phù hợp
cho ngành nông nghiệp phát triển.
Trang trại gia đình ông Nguyễn Ngọc Hùng nằm trong xã Lương Sơn
thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa hè mưa nhiều kéo dài từ tháng


4


hướng Đông Nam, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Xung quanh trại có tường rào bao bọc, cổng ra vào trại và các nơi sản xuất
có hố sát trùng riêng.
Khu vực dành cho chăn nuôi 2.000m2 và được bố trí như sau:
Khu chuồng phối và chuồng bầu: 1 dãy chuồng.
Khu chuồng đẻ: 1 dãy chuồng.
Khu chuồng thịt: 3 dãy chuồng.
Ngoài ra, trại còn có phòng trực, văn phòng. Hệ thống chuồng trại ở
đây được xây dựng theo thiết kế đảm bảo yêu cầu khép kín kết hợp hầm
Biogas tận dụng chất thải trong chăn nuôi để chăm sóc vườn cây trong trang
trại. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái và sàn nhựa cho lợn
con, hệ thống cung cấp nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống máng ăn công nghiệp. Trại có
tường rào bao quanh nhằm ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào
khu chăn nuôi. Hệ thống nước sạch được lấy từ giếng nước khoan để tắm cho
lợn và rửa chuồng hàng ngày.
+ Các công trình phụ trợ:
Ngay cạnh khu vực sản xuất có một phòng kỹ thuật, một kho cám, một
phòng thuốc và một phòng trực của cán bộ công nhân viên, một nhà để máy
phát điện.
Trong đó phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ các dụng cụ như: xi
lanh, panh, dao mổ, kìm bấm tai, kìm cắt đuôi, cân, bình phun thuốc sát trùng,
kính hiển vi, tủ lạnh, nồi để nấu nước cất…
Phòng thuốc là nơi để thuốc thú y và các loai vaccxine.
Nhà kho là nơi để cám cho lợn, trại có 2 bể nước, 4 giếng khoan và
7 máy bơm nước phục vụ cho việc cung cấp nước sạch cho sản xuất và
sinh hoạt.




7

pháp tình thế khi có dịch xảy ra, việc phòng bệnh được tiến hành thường
xuyên, định kỳ theo nội dung cụ thể sau:
+ Thực hiện triệt để công tác vệ sinh phòng bệnh bằng phương pháp
sinh học như trồng cây xanh xung quanh trại để cải thiện môi trường, có hố
vôi sát trùng, phát cỏ xung quanh chuồng…
+ Định kỳ tiêm phòng cho đàn lợn bằng vaccine theo quy định tiêm
phòng như sau:
Bảng 2.1. Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của trại
STT

1

2

Loại lợn

Lợn con

Lợn hậu
bị

Loại vaccine
Suyễn
Circo
Dịch tả mũi 1
LMLM mũi 1
Dịch tả mũi 2

Liều
lƣợng
(ml/con)
1
1
2
2
2
2
2
5
2
2
2
5

Thời điểm tiêm
phòng

2

Tuần 7
Tuần 9
10 tuần sau khi phối
12 tuần sau khi
phối
Tiêm định kỳ 4
tháng một lần
Tiêm định kỳ 4 tháng
một lần

2.2.1.1 Đặc điểm cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái.
Theo Đặng Quang Nam (2002) [16], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau:
- Buồng trứng (Ovarium): Gồm một đôi (dài 1,5-2,5cm), khối lượng 35 gam) nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3-4. Bề mặt
buồng trứng có nhiều u nổi lên.
Buồng trứng được bọc ở ngoài bởi màng liên kết sợi chắc, bên trong
chia làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên
một loạt chất đệm. Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào
trứng non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển
thành nang trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dưới tác
dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.
Như vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết
ra hormone sinh dục có ảnh hưởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc
tính thứ cấp của con cái).
- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15-20cm, uốn khúc
nằm ở cạnh trước dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng
trứng đến đầu tử cung và được chia làm 2 phần: Phần trước tự do có hình
phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng,
phần sau thon nhỏ có đường kính dài 0,2-0,3cm nối với sừng tử cung.
Cấu tạo ống dẫn trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: Màng tương
mạc đến từ dây chằng rộng, lớp cơ 2 lớp: Cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài,
lớp niêm mạc trong cùng có nhiều gấp nếp chạy dọc và không có tuyến.
- Tử cung (Uterus): Tử cung là nơi cung cấp dinh dưỡng và phát triển
của thai. Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bóng đái.


9

Tử cung gồm 3 phần: Sừng, thân, cổ tử cung. Sừng tử cung dài ngoằn
ngoèo như ruột non, dài 30-50cm, có dây chằng rộng rất dài nên khi thiến có

Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn:
+ Màng trinh (Hymen): Ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ.
+ Lỗ đái là đường thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dưới âm môn ngay sau dưới màng trinh hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hướng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ướt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): Là tổ chức cương cứng, có nhiều dây thần kinh
nên tính cảm giác tập trung ở đây cao.
Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: Lớp da mỏng mịn có nhiều
sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có
nhiều tuyến tiết dịch nhờn.
- Tuyến vú (Mamma): Lợn là động vật đa thai có từ 6-8 đôi vú xếp 2
hàng từ vùng ngực đến vùn bụng bẹn. Tuyến này chỉ phát triển khi con cái
đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ. Thời kỳ
con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho con sơ sinh và lúc
còn non. Vú gồm có bầu vú và núm vú.
+ Bầu vú: Bầu to đó là nơi sản sinh và chứa sữa. Ngoài cùng có lớp da
mỏng mịn tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn
kéo đến, tiếp đến là lớp cơ. Trong cùng có 2 phần cơ bản là bao tuyến và ống
dẫn xen kẽ giữa phần cơ bản ở trong như tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ
thống mạch quản thần kinh bao vây và chia vú làm nhiều thùy nhỏ trong đó
có nhiều sợi đàn hồi.


11

Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa giống như một cái túi, từ túi đó sữa
theo 3 loại ống dẫn: Nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và
thông ra ở đỉnh đầu vú.

tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Hầu hết các giống lợn nội thì thành thục sớm hơn các giống lợn ngoại,
những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những giống có
tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [5], tuổi động dục đầu tiên ở
lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg.
Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai
F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể
đạt 50-55kg. Lợn ngoại động dục muộn hơn từ 6 - 8 tháng khi đạt 65- 80 kg.
Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có tuổi
động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4
- 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace
muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của
lợn nái. Lợn được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy đủ, phù hợp nhu cầu
dinh dưỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với lợn được nuôi dưỡng với
khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp.
Theo John Nichl (1992) [11], chỉ rõ lợn nái được nuôi trong điều kiện
dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình là 188,5 ngày (6 tháng tuổi)
và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày
(trên 7 tháng tuổi).


13

+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.

tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định
con vật đạt tới độ trưởng thành về thể vóc. Theo Nguyễn Đức Hùng và
cs.(2003) [9], tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình
và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định. Đối với lợn nái nội
thường phối giống lần đầu lúc 6 – 7 tháng tuổi khi khối lượng đạt 40 – 50 kg,
đối với lợn nái ngoại lúc 8 – 9 tháng tuổi khi khối lượng đạt 115 – 120 kg thì
mới nên cho phối giống.
* Chu kỳ động dục
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì cứ mỗi khoảng thời gian nhất
định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo sự rụng
trứng và động dục. Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là
chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs.(1995) [20], chu kỳ động dục của lợn
nái bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn
nái nuôi con sau đẻ 3 – 4 ngày thường có hiện tượng động dục trở lại nhưng
không cho phối vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi và trứng rụng chưa đều.
Sau cai sữa 3 – 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn
sẽ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao (Hội chăn nuôi Việt Nam,
2006 ) [10].
Một chu kỳ động dục của lợn nái thường được chia làm 4 giai đoạn, đó
là giai đoạn trước động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và
giai đoạn yên tĩnh.
+ Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ động dục, thường kéo dài 1 – 2
ngày và được tính từ khi thể vàng của lần động dục trước tiêu biến đến lần


15

động dục tiếp theo. Đây là giai đoạn chuẩn bị cho đường sinh dục cái tiếp

bị cho chu kỳ động dục tiếp theo.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống
đúng thời điểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn. Theo
Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993) [25] trứng rụng tồn tại trong tử cung
2-3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30-48 giờ. Như vậy, phải cho
lợn cái phối giống 10 -12 giờ trước lúc rụng trứng tức là 20 – 30 giờ sau khi
bắt đầu chịu đực.
Thời điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai
cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động
dục. Đối với lợn nái nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3
do thời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn.
* Cơ chế động dục
Chu kỳ động dục của lợn cái được điều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và
thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực...
tác động và kích thích vùng dưới đồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố
tác động lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo
Stimulin Hormone) và LH (Luteinizing Hormone). FSH kích thích noãn bao
phát triển đồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng
trứng. Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao
noãn tiết ra estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Khi hàm lượng
hormone này trong máu đạt 64 - 112% sẽ kích thích con vật có những biểu
hiện động dục. Đồng thời dưới tác động của estrogen cơ quan sinh dục biến
đổi: tử cung hé mở, âm hộ, âm đạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung
và ống dẫn trứng tăng sinh tạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này.
Cuối chu kỳ động dục thì estrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm


17



điểm phối giống lần đầu.
+ Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình là 114 ngày(113 ngày-116 ngày).
Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Lợn cái nội ( Ỉ, Móng Cái )
trong sản xuất tuổi đẻ lứa đầu thường 11 – 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái
ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12 – 13 tháng tuổi ( Phạm Hữu Doanh và Lưu
Kỷ, 2003) [5].
 Những hiểu biết về sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs.(2002) [7] gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới
tác động của cơ chế thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn
để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài.
Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục
của mẹ ra ngoài. Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình
thường.
Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới
việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ
25 – 30 % so với bình thường ( người ta gọi là hiện tượng sụt lưng ), nút cổ tử
cung loãng. Trước khi đẻ từ 12 – 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống. Cổ tử cung
mở, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 – 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh – thể
dịch. Khi thai đã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status