ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
KHỔNG THỊ HỒNG NHUNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY CP KTKS
THIÊN THUẬN TƢỜNG - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
i
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hà Thị Hảo
Thái Nguyên – năm 2017
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm tháng học lý thuyết trên ghế nhà trƣờng thì không thể
thiếu những lần đi thực tế để củng cố thêm kiến thức đã đƣợc học. Để không
ngừng tích luỹ thêm kinh nghiệm thì không thể không kể đến những tháng
thực tập tại các cơ sở thực tập mà khoa và nhà trƣờng tổ chức liên kết.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các
thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo ThS. Hà Thị Hảo, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập, giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các cán bộ kỹ thuật,
công nhân viên tại trại lợn của công ty CP KTKS Thiên Thuận Tƣờng Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian, công sức để
hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũng nhƣ động viên và đóng góp những ý kiến
quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả bạn bè,
ngƣời thân những ngƣời đã luôn bên em, giúp đỡ, động viên và khuyến khích
em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Cs:
Cộng sự
G:
Gam
Kg:
Kilogam
KTKS: Khai thác khoáng sản
Ml:
Mililit
Nxb:
Nhà xuất bản
STT:
Số thứ tự
ThS:
Thạc sĩ
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc .................................................. 25
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nƣớc ngoài .............................................. 27
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ...........29
3.1. Đối tƣợng ...............................................................................................................29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành...........................................................................29
3.3. Nội dung thực hiện ...............................................................................................29
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..............................................................29
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 29
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... 30
3.4.3.Công thức tính và phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................ 40
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................................41
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn công ty CP KTKS Thiên Thuận Tƣờng Quảng Ninh qua 3 năm từ 2014 - 2016......................................................................41
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn nái sinh sản .........42
4.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái nuôi tại trại lợn công ty CP
KTKS Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ................................................................43
4.4. Kết quả nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn con theo mẹ tại trại.............................45
4.5. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản, lợn con tại
trại lợn công ty CP KTKS Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ...............................46
4.6. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CP
KTKS Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ................................................................48
4.6.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CP KTKS
Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ................................................................. 48
4.7. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con tại trại lợn công ty CP
KTKS Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ...................................................... 51
4.7.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn con nuôi tại trại lợn công ty CP KTKS
Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh ................................................................. 51
ngƣời chăn nuôi.
Trên thực tế ngành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn nhƣ quy mô
nhỏ lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập… Ngoài ra, sự diễn biến phức tạp
của nhiều loại dịch bệnh cùng với sự ảnh hƣởng trầm trọng của ô nhiễm môi
trƣờng trong chăn nuôi đã làm cho cả ngành chăn nuôi lợn lao đao. Để chăn
nuôi lợn phát triển ổn định, có chiều sâu, chúng ta cần rà soát và quy hoạch lại
đất đai, cần hình thành các khu chăn nuôi riêng biệt, mang tính công nghiệp.
Do đó, chăn nuôi trang trại tập trung hiện nay đƣợc xem là con đƣờng tất yếu
để phát triển bền vững, chỉ có nhƣ vậy mới có đủ điều kiện đáp ứng các yêu
cầu về an toàn dịch bệnh, an toàn cho môi trƣờng và đảm bảo sản phẩm là
nguồn thực phẩm sạch cho con ngƣời.
Muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta cần đẩy mạnh các biện
pháp kỹ thuật nhƣ giống, thức ăn, biện pháp kỹ thuật chăm sóc. Đặc biệt chú
trọng tới công tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả
năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần
phát triển chăn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất và chất lƣợng thịt cao.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc phát triển
2
đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt đƣợc quan tâm. Tuy nhiên một trong những
nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang
trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năng thích nghi của những giống lợn
nái ngoại với khí hậu nƣớc ta còn kém, đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục:
đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa… Các bệnh này do nhiều yếu tố nhƣ
điều kiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dƣỡng kém, thức ăn, nƣớc uống không đảm
bảo vệ sinh, do vi khuẩn, virút… gây nên. Chính vì vậy mà việc chăm sóc,
nuôi dƣỡng và tìm hiểu về bệnh của cơ quan sinh dục của đàn lợn nái là việc
rất cần thiết.
Ninh. Trại hoạt động từ giữa năm 2012. Là trại lợn tƣ nhân do ông Trần Hòa
làm chủ trại kiêm tổng giám đốc công ty.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc
Bộ, chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó, trại lợn của Công
ty CP KTKS Thiên Thuận Tƣờng - Quảng Ninh cũng chịu ảnh hƣởng chung
của khí hậu vùng.
- Nhiệt độ trung bình năm là 230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là
390C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 120C.
- Lƣợng mƣa: Lƣợng mƣa trung bình năm là 2.567,8 mm/ năm. Lƣợng
mƣa hàng năm tƣơng đối lớn, chế độ mƣa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mƣa
bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lƣợng mƣa cả năm gần nhƣ tập trung
vào mùa mƣa, chiếm 80 - 90% tổng lƣợng mƣa cả năm. Mùa khô thì lƣợng
mƣa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 20% tổng lƣợng mƣa cả năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm tƣơng đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng
thấp nhất đạt 78% (tháng 10) và độ ẩm tƣơng đối trung bình tháng cao nhất
đạt 88% (tháng 3).
- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh
hƣởng trung bình của 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn. Bão thƣờng
tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những cơn bão cấp 12. Tháng 7, tháng 8 là những
4
tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh. Các cơn giông thƣờng xảy ra trong mùa
hè, trung bình mỗi tháng có 5 ngày. Giông thƣờng xảy ra vào buổi trƣa, chiều.
- Chế độ gió mùa: Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau
thƣờng chịu ảnh hƣởng của gió Bắc, Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 - 4 đợt. Mùa
hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam, Đông Nam. Tốc độ gió trung
bình năm là 3 - 3,4 m/s.
- Hệ thống chuồng đƣợc xây dựng khép kín và hoàn toàn tự động.
Trang thiết bị trong chuồng hiện đại đƣợc nhập từ Đan Mạch về. Đầu mỗi
chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió. Riêng
chuồng đẻ thì cuối chuồng còn có hệ thống xử lý mùi và trong chuồng có hệ
thống cảm biến nhiệt độ. Hệ thống chăn nuôi có silo cám tự động từ chuồng
bầu, chuồng đẻ, chuồng cai sữa đến chuồng hậu bị nên tiết kiệm đƣợc nhân
lực và mang lại hiệu quả sản xuất cao.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho chăn nuôi nhƣ:
kính hiển vi, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
đƣợc đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi đƣợc quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách đều phải thay quần áo, đeo
khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải đi qua hệ thống sát trùng.
- Nguồn nƣớc thải rửa chuồng trại, xả gầm đều đƣợc xử lý qua hệ thống
thoát nƣớc ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ
sinh học tạo môi trƣờng thông thoáng.
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Trại đƣợc xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.
6
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm
với công việc.
- Trại đƣợc xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ
đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, dung
tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
* Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp
đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải đƣợc
vệ sinh sạch sẽ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh
sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trƣớc khi lợn
nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bị sƣởi ấm
trong những ngày mùa đông giá rét. Trƣớc khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái
sạch sẽ, lợn nái đƣợc lau rửa sạch sẽ đất hoặc phân bám dính trên ngƣời, dùng
khăn thấm nƣớc xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ. Làm nhƣ vậy tránh đƣợc
nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có
vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chúng ta chuyển nhẹ
nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan
trọng đó là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với lợn
con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày
đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất
yếu chƣa hồi phục. Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho
lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô úm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm
cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn
8
của lợn con. Theo Từ Quang Hiển và cs. (2013) [12], tập ăn sớm cho lợn con
là hình thức huấn luyện cho bộ máy tiêu hóa của lợn con làm quen với thức ăn
sau khi cai sữa, đồng thời bù đắp sự thiếu hụt dinh dƣỡng của lợn con do
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lƣợng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh
(nếu có rau xanh).
+ Một ngày trƣớc ngày cai sữa lƣợng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nƣớc.
- Đối với lợn nái nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lƣợng cơ thể dƣới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày
đêm đƣợc tính nhƣ sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lƣợng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày
đêm giai đoạn nuôi con đƣợc tính nhƣ sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
* Quy trình chăm sóc
Vận động, tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức
khỏe và nâng cao sản lƣợng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ đƣợc từ 3 7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể
cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần
10
số giờ vận động lên. Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con
đều bị nhốt trong các cũi đẻ, không đƣợc vận động, vì vậy cần phải chú ý đến
chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs. (1995) [25], chu kỳ động dục của lợn
nái bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn
nái nuôi con sau đẻ 3 - 4 ngày thƣờng có hiện tƣợng động dục trở lại nhƣng
không cho phối vì bộ máy sinh dục chƣa phục hồi và trứng rụng chƣa đều.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ
thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lƣợng con cao.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống
đúng thời điểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn. Trứng
rụng tồn tại trong tử cung 2 - 3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn nái 30
- 48 giờ. Nhƣ vậy, phải cho lợn nái phối giống 10 - 12 giờ trƣớc lúc rụng
trứng tức là 20 - 30 giờ sau khi bắt đầu chịu đực.
* Cơ chế động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs. (2012) [10], hoạt động sinh dục ở gia súc
cái chịu sự điều tiết của thần kinh và thể dịch. Giữa hai yếu tố này có mối
quan hệ vừa chi phối vừa phối hợp với nhau theo một hệ thống kế tiếp, thống
nhất trong cơ chế tác động nhiều chiều.
* Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái
+ Tuổi động dục lần đầu
Là tuổi khi lợn nái có biểu hiện động dục lần đầu tiên. Tuổi động dục
lần đầu khác nhau phụ thuộc vào giống lợn. Lợn nội tuổi động dục lần đầu
sớm hơn lợn ngoại, lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nái
nội. Để đạt đƣợc hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu cần bỏ qua 1
- 2 chu kỳ động dục rồi mới phối giống.
Tuổi động dục lần đầu còn phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hƣởng
12
súc đẻ:
+ Trƣớc khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nƣớc trong.
+ Trƣớc khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt đƣợc sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trƣớc vắt đƣợc sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt đƣợc sữa đầu.
2.2.3. Những hiểu biết về sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng
* Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Sữa là sản phẩm tiết ra từ tuyến vú, là thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng
cao, dễ tiêu hóa, hấp thu, rất cần thiết cho gia súc non đang bú sữa và là loại thực
phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao đối với con ngƣời (Hoàng Toàn Thắng và cs.
2006) [30].
Theo Nguyễn Thiện và cs. (2004) [32], ở lợn không có bể sữa nên ở lợn
nái không có dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy lợn mẹ không tiết sữa tùy tiện đƣợc
và lợn con không phải lúc nào cũng bú đƣợc sữa mẹ.
Sản lƣợng sữa và chất lƣợng sữa ở các vị trí khác nhau của bầu vú cũng
không giống nhau: các vú trƣớc ngực sản lƣợng sữa cao, phẩm chất tốt, các
vú phía sau nhìn chung kém (Nguyễn Khánh Quắc và cs. 1995) [25]. Theo
Trƣơng Lăng (1996) [14], vú nằm ở trƣớc ngực sản lƣợng sữa tiết nhiều hơn,
trong thời kỳ tiết sữa lợn con bú ở vú sau đƣợc 32 - 39 kg thì vú trƣớc cho 36
- 45 kg sữa vì oxytoxin theo máu đến vú trƣớc sớm hơn. Vì vậy để đảm bảo
tính đồng đều của toàn ổ lợn ta nên cố định những con nhỏ hơn bú vú trƣớc.
* Sữa lợn mẹ
Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống của
lợn con. Việc cai sữa cho lợn con có thể thực hiện đƣợc ngay từ khi đẻ ra, tuy
nhiên sữa lợn mẹ luôn đƣợc coi là nguồn thức ăn lý tƣởng cho lợn con. Nguyên
liệu để tạo nên sữa đều đƣợc lấy từ máu, phải có một lƣợng máu rất lớn chảy qua
bầu vú mới đảm bảo cho nhu cầu tạo sữa: khoảng 540 lít máu chảy qua bầu vú
15
của quá trình tiết sữa sẽ làm tăng sản lƣợng sữa và có xu hƣớng làm giảm hao
hụt của lợn mẹ trong quá trình tiết sữa.
+ Tuổi và lứa đẻ
Theo Phạm Hữu Doanh và Lƣu Kỷ (2003) [6], lứa đẻ tốt nhất là lứa thứ 2
đến lứa thứ 6 - 7. Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ 4,
sang năm đẻ thứ 5 lợn có thể đẻ tốt nhƣng con đẻ ra bị còi cọc, chậm lớn, nái già
thƣờng hay đẻ khó, thai chết lƣu và cắn con.
Sản lƣợng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ 1 - 3, ổn định từ lứa 3 - 8,
sau đó giảm dần theo sự tăng lên của tuổi. Đó là do lợn nái đẻ lứa đầu, các tuyến
bào chƣa phát dục hoàn chỉnh, chƣa có thói quen cho lợn con bú. Còn ở lứa đẻ
tiếp theo sản lƣợng sữa bắt đầu tăng.
Trong một chu kỳ tiết sữa, lƣợng sữa tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ở
tuần thứ 3, sau đó giảm dần đến tuần thứ 8.
+ Số con đẻ ra/lứa
Nếu số lƣợng con đẻ ra/ lứa cao thì sản lƣợng sữa/chu kỳ sẽ cao, song
lƣợng sữa của một con bú đƣợc trong 8 tuần sẽ ít và ngƣợc lại.
Jose Bento và cs. (2012) [39] cho biết năng suất sinh sản của đàn lợn
Landrace ở Thụy Điển thu đƣợc từ 19 đàn hạt nhân bao gồm 20,27 lứa đẻ và
6,986 nái thuần từ giai đoạn 1994 - 1997 nhƣ sau: số con sơ sinh/ổ là 11,61;
số con sơ sinh còn sống/ổ: 10; thời gian từ cai sữa đến phối giống: 5,6; tỷ lệ
đẻ là 82,8%; tuổi đẻ lứa đầu là 335,6 ngày.
+ Nuôi dƣỡng và chăm sóc
Là yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến sản lƣợng sữa của lợn nái. Nuôi dƣỡng
ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng và sản lƣợng sữa vì những chất dinh dƣỡng
cần thiết để tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn. Tỷ lệ nuôi sống ở lợn con đƣợc
tăng lên nếu chúng ta cho lợn mẹ ăn khẩu phần ăn có nhiều chất béo ở giai đoạn
cuối của giai đoạn chửa và thời kỳ tiết sữa đầu. Cơ sở của vấn đề này là khi cho
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trƣờng xung
17
quanh. Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phƣơng pháp: rửa sạch, để
khô sau đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít
nhất 15 ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản.
Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất
trong 30 ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát
trùng và đƣa vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng
nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs. (2012) [11], vắc xin là một chế phẩm sinh
học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm
nào đó ( mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virút, độc tố hay vật liệu di truyền
nhƣ ARN, AND… ) đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân
vật lý, hóa học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ
mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó, chúng không còn khả năng gây bệnh
cho đối tƣợng sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp
ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây
bệnh của mầm bệnh tƣơng ứng.
2.2.5. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và
nuôi con
2.2.4.1. Bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs. (2016) [29], viêm tử cung là một hội
chứng thƣờng xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ. Lợn nái viêm tử cung sẽ bị
tổn thƣơng lớp niêm mạc. Từ đó gây ảnh hƣởng sự tiết Prostaglandin F2 và