Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã tiên phương, huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 51

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN VĂN HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH
DƯỠNG
CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TIÊN
PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN VĂN HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Thầy/ Cô
giáo Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã quan
tâm, tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vi Thị Thanh Thủy - người
thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng y tế, Trung tâm y tế
huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thu thập
số liệu điều tra học, tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
này./.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Văn Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





NCHS

Trung tâm quốc gia về thống kê sức khỏe của Hoa Kỳ
(National Center for Health Statistics)

NKHHC

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp

NVYTTB/CTV Nhân viên y tế thôn bản/ Cộng tác viên
OR

Tỉ suất chênh (Odd - Ratio)

PTCS

Phổ thông cơ sở PTTH

Phổ thông trung học PTTT
Phương tiện truyền thông SD
Độ lệch chuẩn
SDD

Suy dinh dưỡng

TĐVH

Trình độ văn hóa

THCS


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
Lời cam đoan

..........................................................................................................................................................................................

i

Lời cảm ơn ............................................................................................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................................................................................................iv
Danh mục bảng ...............................................................................................................................................................................vi
Danh mục biểu đồ

.....................................................................................................................................................................

vii

ĐẶT VẤT ĐỀ ........................................................................................................................................................
1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................................................................. 3
1.1. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay ........................................................................ 3
1.1.1 Một số khái niệm ............................................................................................................................... 3
1.1.2. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay .............................................................. 8
1.2. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ..................... 16

4.2. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ..................... 46
KẾT LUẬN ........................................................................................................................................................... 53
1. Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Chương
Mỹ thành phố Hà Nội năm 2014 .............................................................................................. 53
2. Một số yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ em dưới 2 tuổi

....................... 53

KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................................
PHỤ LỤC .......................................................................................................................................................................


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến 2020 ở các nước đang phát triển ............... 10
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo
vùng sinh thái - năm 2013 ............................................................................................................. 12
Bảng 2.1. Phân bố cỡ mẫu cho các xã, phường nghiên cứu ........................................... 22
Bảng 2.2. Phân loại suy dinh dưỡng theo Z-Score ................................................................ 25
Bảng 2.3. Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 5 tuổi
......... 25
Bảng 3.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi .............................................................. 29
Bảng 3.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo giới ................................................................... 29
Bảng 3.3. Phân bố các thể suy dinh dưỡng theo mức độ .................................................. 31
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng của người mẹ khi mang
theo với SDD trẻ em............................................................................................................ 31
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa cân nặng của bà mẹ tăng khi mang thai,
giữa cân nặng của trẻ đẻ ra với SDD trẻ em ................................................................... 32
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa các yếu tố thực hành dinh dưỡng và chăm
sóc trẻ của bà mẹ với SDD trẻ em........................................................................................... 33

Sơ đồ 1.1. Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong - Uniceff ................................................... 16
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

............................................

20

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ SDD theo nhóm tuổi ................................................................................................................ 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ chức Y tế thế giới ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị suy dinh
dưỡng trên toàn cầu, trong đó 150 triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng số
trẻ em dưới 5 tuổi [62]. Giai đoạn từ 1 đến 5 tuổi trẻ em có nguy cơ bị thiếu
hụt dinh dưỡng cao. Suy dinh dưỡng ở lứa tuổi này ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển thể chất và tinh thần của trẻ về sau. Mặc dù, suy dinh dưỡng ít khi
là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong, nhưng suy dinh dưỡng được cho là yếu
tố liên quan đến tử vong của khoảng 54% trẻ em (10,8 triệu) ở các nước đang
phát triển [63]. Quỹ nhi đồng của Liên hiệp quốc cũng thông báo: trên thế
giới hiện có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu cân, phần lớn tập
trung ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh [64], [65].
Tính đến năm 2012, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở Việt Nam là 16,2%. Tuy
nhiên phân bố suy dinh dưỡng trẻ em không đều ở các vùng sinh thái khác
nhau, cao nhất ở Tây Nguyên (25,3%), Trung du và miền núi phía Bắc
(20,9%), thấp nhất là Đông Nam Bộ (11,3%), Đồng bằng Sông Hồng (11,8%)

2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5
tuổi tại xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các
thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của
cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động
xã hội [61].
1.1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng:
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc
và hoá sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Tình trạng dinh dưỡng là kết quả (sản phẩm) tác động của một hay
nhiều yếu tố như: Tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp,
điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc trẻ em, gánh nặng công việc
lao động của bà mẹ...
Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào
và tình trạng sức khoẻ, khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu
hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc
cả hai [4], [5].
1.1.1.3. Suy dinh dưỡng:
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể ngừng phát triển do thiếu
dinh dưỡng, gây giảm năng lượng. Tất cả các chất dinh dưỡng đều có thể

quả tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố với nhau như yếu tố môi trường,
kinh tế, văn hoá... cho nên tính chất phổ biến và nghiêm trọng của tình trạng
SDD có thể coi như một số chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển kinh
tế - xã hội. Trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em hiện nay người ta
thường kết hợp sử dụng các phương pháp:
- Nhân trắc học;
- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống;
- Khám lâm sàng;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
- Các xét nghiệm chủ yếu là hóa sinh (máu, nước tiểu,...);
- Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận do
thiếu hụt dinh dưỡng;
- Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh
tật và tình trạng dinh dưỡng;
- Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và
sức khỏe.
Trong đó hai phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là nhân
trắc và điều tra nhân khẩu, mà các số đo nhân trắc là các chỉ số đánh giá trực
tiếp tình trạng dinh dưỡng [38].
Sử dụng các số đo nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng là
phương pháp làm thông dụng và được áp dụng rộng rãi, các số đo nhân trắc
của cơ thể cung cấp sơ lược sự phát triển hay là kích thước có thể đạt được
hoặc là sự thay đổi của các kích thước này. Chúng được dùng để mô tả tình
trạng dinh dưỡng của cá thể hay cộng đồng, phản ánh kết quả cuối cùng của
việc cung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyển hoá các chất dinh dưỡng

toàn thế giới [38].
* Các cách phân loại tình trạng dinh dưỡng: Trong điều kiện thực địa,
người ta chủ yếu dựa vào các chỉ số, dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi quy ra
phần trăm của cân nặng chuẩn (quần thể tham khảo Harvard).
% cân nặng/ tuổi so

Phân loại

với chuẩn

dinh dưỡng

> 90%

Bình thường

Bình thường

75 - 90%

SDD nhẹ

SDD độ I

60 - 75%

SDD trung bình

SDD độ II


Không

Kwashiorkor

Thiếu cân

Marasmus - Kwashiorkor

Marasmus

- Phân loại theo Waterlow
Cân nặng theo chiều cao
(80% hay -2SD)
Trên
Chiều cao theo
tuổi
(90% hay -2SD)

Trên
Dưới

Dưới

Bình thường

Thiếu DD gầy còm

Thiếu DD còi cọc

Thiếu DD nặng, kéo dài

Trung bình

Cao

Rất cao

Tỷ lệ % SDD thể nhẹ cân

< 20

20-29

30-39

≥ 40

Tỷ lệ % SDD thể thấp còi

< 10

10-19

20-29

≥ 30

Tỷ lệ % SDD thể gầy còm


cao nhất, 42% trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân, 47,1% trẻ bị SDD thể
còi cọc và 10,8% trẻ gầy còm. Nhiều năm gần đây, SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên phạm vi toàn thế giới có xu hướng giảm. Theo số liệu điều tra của 61
quốc gia năm 1998 cho thấy tỷ lệ SDD trong 15 năm (1983-1998) giảm trung
bình 0,54%/ năm, các nước Đông Nam Á có tỷ lệ giảm nhanh nhất khoảng
0,9%/ năm [67].
Báo cáo của UNICEF ''Tiến bộ đối với trẻ em: Báo cáo về dinh dưỡng''
công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang
phát triển bị thiếu cân cuộc sống đang bị đe doạ. Dinh dưỡng không đầy đủ
vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca tử vong là trẻ em, khoảng 5,6
triệu trẻ em mỗi năm. Theo báo cáo, kể từ năm 1990 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
thiếu cân chỉ giảm nhẹ, đây là bằng chứng cho thấy thế giới đã không làm
tròn nhiệm vụ với trẻ em Mặc dù đã có tiến bộ ở một số quốc gia, trong 15
năm vừa qua các quốc gia đang phát triển trung bình mới chỉ giảm được 1,5%
trẻ em thiếu cân. Hiện tại, 27% trẻ em ở các nước đang phát triển bị thiếu cân
(khoảng 14 triệu trẻ em). Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới đang
sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước: Bănglađét, Ấn Độ,
Pakixtan. Năm 2004, tỷ lệ trẻ từ 0-59 tháng tuổi bị thiếu cân ở Bănglađét là
48%, Ấn Độ là 47%, Pakixtan là 38% [64].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
Các cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ suy dinh
dưỡng có sự chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị. Kết quả cuộc
khảo sát về tình hình kinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho thấy
tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở vùng thành thị là 25%, trong khi đó

37,4

34,5

Cận sa mạc Châu Phi

31,1

32,4

28,8

25,7

Khu vực Đông Nam Á

22,9

13,1

12,8

12,6

Đông và Nam Phi

14,6

7,4



11
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Cũng như ở các nước đang phát triển khác trên thế giới, tỷ lệ SDD ở
nước ta vẫn còn ở mức cao so với một số nước trong khu vực. Tỷ lệ suy dinh
dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là
44,9%, năm 2005 là 25,5% và năm 2013 tỷ lệ này là 15,3%. Nguyên nhân
chính là do khẩu phần ăn chưa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, do
thiếu kiến thức nuôi dưỡng trẻ và còn do bệnh tật gây nên. Tỷ lệ suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân so với tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi nước ta giảm trung bình
2%/năm và Việt Nam trở thành một trong những nước có mức giảm SDD
nhanh nhất trên thế giới [5].

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ (%) suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam [6]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo
vùng sinh thái - Năm 2013 [6].
Tên vùng

CN/T (%)

CC/T (%)

CN/CC (%)


Tây Nguyên

25,0

36,8

8,1

Đông Nam Bộ

11,3

20,7

5,4

Đồng bằng Sông Cửu Long

14,8

26,0

6,8

Bắc Trung bộ và duyên hải miền
Trung

Sở dĩ có kết quả như vậy là do chúng ta đã không ngừng triển khai
Chương trình phòng chống SDD trẻ em trong chăm sóc sức khỏe ban đầu và

dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại thị trấn Núi ĐốiKiến Thụy- Hải Phòng cho thấy trẻ đẻ ra nhẹ cân là trẻ thứ nhất là do bà mẹ
không có chăm sóc dinh dưỡng trong thai kỳ được đầy đủ. Số bà mẹ có cân
nặng tăng tính đến thời điểm đẻ >10kg chỉ chiếm 25%. Theo tiêu chuẩn của
Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (F.A.O) trong thời kỳ mang thai,
người mẹ phải tăng được 12,5 kg, trong đó 4 kg là mỡ, tương đương với
36.000 kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sữa. Nếu người mẹ không tăng đủ
cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ mẹ bị suy kiệt, cân nặng
trẻ sơ sinh thấp và tỉ lệ tử vong cao [43], [58]. Các nhà dinh dưỡng học cho
rằng mức tăng cân trung bình của bà mẹ trong suốt thai kỳ như sau: 3 tháng
đầu của thai kỳ tăng 1kg, 3 tháng giữa tăng từ 4- 5kg, 3 tháng cuối tăng từ 5 6kg. Tính chung đến cuối thai kỳ, người mẹ tăng được 10 -12kg [22].
Một số nghiên cứu khác lại cho thấy xu hướng thay đổi tỷ lệ SDD của
nhóm trẻ dưới 5 tuổi tại một số địa phương tỷ lệ SDD không phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế [21], [26].
Lê Thị Hợp đã được tiến hành trên hai nhóm trẻ, một nhóm theo dõi từ
sơ sinh đến 17 tuổi (1981-1998), một nhóm theo dõi từ sơ sinh đến 24 tháng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
tuổi (1997-1998). So sánh với nghiên cứu tại Sóc Sơn cho thấy các chỉ số
nhân trắc của nhóm trẻ ngoại thành (Sóc Sơn) sinh ở những năm cuối thập kỷ
2000 vẫn kém hơn các chỉ số nhân trắc của cả hai nhóm trẻ nội thành: Cân
nặng, chiều cao khi mới sinh của trẻ em Sóc Sơn vẫn thấp hơn cân nặng,
chiều cao sơ sinh của trẻ em nội thành sinh năm 1981, 1997 và cân nặng,
chiều cao của trẻ em Sóc Sơn trong suốt hai năm đầu đời (từ sơ sinh đến 24
tháng tuổi) vẫn thấp hơn cân nặng, chiều cao của trẻ em nội thành sinh năm
1997,[32].
Vũ Thanh Hương (2011), nghiên cứu tại Sóc Sơn Hà Nội cho thấy tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status