Áp dụng biện pháp phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại Bảy Tuân, xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ NĂNG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Ở ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN TẠI TRẠI BẢY TUÂN XÃ TIÊN
PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 2013- 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ NĂNG
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Ở ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN TẠI TRẠI BẢY TUÂN XÃ TIÊN

Em xin gửi lời cảm ơn tới bác chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty CP
và toàn thể các công nhân viên làm việc tại trại, đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Em xin chúc các thầy, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu
khoa học.
Trong quá trình viết Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô để Khóa luận của em
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
Sinh viên

Nguyễn Thế Năng

tháng

năm 2017


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây.............................. 5
Bảng 4.1. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái............................................36
Bảng 4.2. Kết quả tham gia công tác khác của trại chăn nuôi .................................45
Bảng 4.3. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại.........................47
Bảng 4.4. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, chậm động
dục trở lại, bại liệt sau sinh..............................................................................48


: trang


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ...................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ...................................... 3
2.1.2. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở .................................................... 4
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc có liên
quan đến nội dung của chuyên đề................................................................................. 5
2.2.1. Tổng quan tài liệu ............................................................................................... 5
2.2.2. Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh sinh sản của lợn nái ..................................19
2.2.3. Hiểu biết về một số thuốc điều trị bệnh sinh sản ở lợn nái ............................23
2.3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.......................................................25
2.3.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới .................................................................25
2.3.2. Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc ...................................................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........29
3.1. Đối tƣợng ...............................................................................................................29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành...........................................................................29
3.3. Nội dung thực hiện ...............................................................................................29
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi.................................................................29

trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi
ích cho con ngƣời, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ trọng
cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, mà còn là nguồn cung cấp sản phẩm phụ
nhƣ da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến, đồng thời với thực tế nƣớc
ta là nƣớc nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón rất lớn
cho ngành trồng trọt.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì đòi hỏi đời sống ngƣời dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lƣợng cao, an toàn
cho sức khỏe hợp với giá cả thị trƣờng. Trên thực tế thịt lợn là mặt hàng có
giá cả ổn định tƣơng đối cao và đƣợc tiêu thụ trên toàn thế giới. Điều này
chứng tỏ tính ƣu Việt cho ngành chăn nuôi lợn trong phát triển kinh tế và ổn
định thị trƣờng.
Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn
nuôi lợn nói riêng là đầu tƣ phát triển đàn lợn để tăng cả chất lƣợng và số
lƣợng nhằm cung cấp cho thị trƣờng khối lƣợng sản phẩm lớn chất lƣợng cao.
Tuy nhiên việc phát triển đàn lợn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thời tiết
khí hậu khắc nghiệt. Chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng không phù hợp, thiếu cán
bộ hay ngƣời có chuyên môn điều trị không kịp thời. Làm gia tăng dịch bệnh,
thiệt hại lớn đến ngƣời chăn nuôi đặc biệt là những thiệt hại do bệnh truyền
nhiễm, kí sinh trùng trong đó gây ảnh hƣởng lớn nhất là các bệnh sản khoa.
Các bệnh này sảy ra phổ biến ở tất cả các lứa đẻ làm giảm khả năng sinh sản
tỷ lệ thụ thai, chết thai, lƣu thai, nếu nặng hơn còn có thể làm mất khả năng
sinh sản của lợn.


2

Do đó ảnh hƣởng tới việc phát triển cơ cấu đàn lợn, giảm sự phát triển
ngành chăn nuôi lợn nói chung và gây thiệt hại lớn cho ngƣời chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần giúp ngƣời chăn nuôi tìm ra hƣớng

chuồng đẻ và 3 dãy chuồng bầu, 3 chuồng cách ly nuôi 1200 lợn nái, 10 lợn
đực, 120 lợn hậu bị cùng 2.500 lợn con đã tách mẹ. Lợn sau khi sinh 19 đến
23 ngày thì xuất chuồng. Mỗi năm trại cho xuất ra thị trƣờng khoảng 20.000 25.000 con lợn giống.
Trại áp dụng quy trình chăn nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọn
giống đến kỹ thuật chăn nuôi. Khu sản xuất đƣợc phân ra nhiều phân khu
chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng
chế độ nuôi dƣỡng phù hợp cho từng loại khác nhau. Thức ăn cho mỗi loại
lợn cũng có chế độ dinh dƣỡng khác nhau. Lợn đƣợc nuôi trong chuồng kín
có hệ thống quạt thông gió, hệ thống giàn mát tự động và sƣởi ấm đủ yêu cầu


4

về nhiệt độ. Hệ thống nƣớc uống cho lợn đƣợc lắp đặt tự động do Công ty hỗ
trợ và cung cấp.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 1 kỹ sƣ chính, 2 tổ
trƣởng, 15 công nhân phụ trách và 7 sinh viên thực tập, trại đã góp phần giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này.
Với việc chăn nuôi lợn theo hƣớng công nghiệp, các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại đƣợc thực hiện chủ động và tích
cực. Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng,
nhập chuồng… chính xác tới từng ngày. Để phòng tránh dịch bệnh, khu
chuồng nuôi đƣợc quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên trong trại, đến khách
thăm quan, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa
sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng. Trong các
chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng nhƣ phun thuốc sát
trùng xuống nền chuồng.
Xung quanh trại đƣợc trồng cây xanh, đào những hồ sinh học để tạo
môi trƣờng tự nhiên thông thoáng cho lợn sinh trƣởng và phát triển tốt nhất.
Hàng ngày, toàn bộ lƣợng phân mà đàn lợn thải ra đều đƣợc đóng bao,

130

90

Nái đƣợc phối (con)

1870

2018

1184

Tỷ lệ đậu thai (%)

90,85

91,34

92,25

Tổng số lợn con sinh ra (con)

22.725

23.615

12.324

Tổng số lợn con sinh sống (con)


2.2.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
 Bộ phận sinh dục bên trong:
- Buồng trứng (ovanrium): còn gọi là noãn bào, gồm một đôi nằm dƣới


6

hông, trƣớc cửa vào xoang chậu và đƣợc giữ bởi dây chằng rộng, trên bề mặt
buồng trứng sần sùi.
Buồng trứng lợn dài 1,5 - 2,5 cm, khối lƣợng khoảng 3 - 5gam (Đặng
Quang Nam, Phạm Đức Chƣơng, 2002 [13]).
Khác với dịch hoàn, buồng trứng của động vật có vú lƣu lại trongxoang
bụng, phát triển thành một cặp. Nó thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết là sản
sinh ra tế bào trứng và nội tiết (sản sinh ra hormone sinh dục cái) có ảnh hƣởng
tới giới tính, tới chức năng tử cung (đặc tính thứ cấp của con cái).
+ Cấu tạo buồng trứng đƣợc bao bọc ở ngoài một lớp màng liên kết sợi
chắc tựa nhƣ màng bọc của dịch hoàn. Bên trong đƣợc chia thành hai phần, cả
hai phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất đệm.
+ Miền vỏ: đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quá
trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng. Miền vỏ bao gồm ba
phần: tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào bào hình hạt.
+ Miền tủy chứa nhiều mạnh máu và bạch huyết.
Ở lợn buồng trứng nằm trƣớc cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống
hông 3 - 4. Bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên. Buồng trứng dài 1,5 - 2
cm, khối lƣợng 3 - 5 gam.
- Ống dẫn trứng (oviductus): ống dẫn trứng ở lợn dài 15 - 20 cm uốn
khúc nằm cạnh dây chằng rộng, ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng
trứng đến đầu tử cung đƣợc chia làm 2 phần.
+ Phần trƣớc tự do có hình phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác
dụng hứng tế bao trứng chín rụng, đầu này mở ra trong xoang phúc mạc.

Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi ra của thai. Theo Trần
Tiến Dũng và cs (2002) [7], chiều dài âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm.
Ở lợn biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và
giảm xuống điểm thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô
âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.


8

Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý
tính dục và cho sự vận chuyển của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và
ống dẫn trứng đƣợc kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quá
trình kích thích trƣớc lúc giao phối.
 Bộ phận sinh dục bên ngoài:
Là phần ngƣời ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát đƣợc, bao gồm:
âm hộ, âm vật, tiền đình.
- Âm hộ (vulvae):đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái, sau âm
đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dƣới hậu môn và đƣợc
thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn có lỗ
thông với bóng đái, tuyến tiền đình (bartholin) và khí quan cƣơng cứng gọi là
âm vật (clitoris).
- Âm vật (clitoris):
Âm vật nằm ở phía dƣới hai mép của âm môn. Là tổ chức cƣơng cứng,
có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao, tƣơng tự nhƣ
bao quy đầu dƣơng vật.
Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng nhƣ con đực. Trên âm vật
có nếp da tạo ra mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dƣới. Trong thực
tế sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, các dẫn tinh viên thƣờng xoa bóp nhẹ
vào âm vật kích thích con cái hƣng phấn để tử cung trở lại co thắt vào
vận động bình thƣờng.

loại ống dẫn: nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến vàthông
ra đỉnh ở đầu vú. Để hình thành 1 lít sữa cần 540 lần lít máu đi qua tuyến vú,
vì vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch bao quanh
bao tuyến dày đặc.
- Núm vú: một bầu có một núm vú, cấu tạo từ ngoài vào trong: da, tổ
chức liên kết, cơ, ống dẫn sữa. Lợn có từ 2 -3 ống dẫn sữa. Ở đầu núm vú sợi
cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở trạng thái


10

khép kín khi không thải sữa.
 Sự phát triển của tuyến vú:

+Động vật còn non tuyến vú chƣa phát triển, khi đến tuổi thành thục, hệ
thống ống dẫn bắt đầu sinh trƣởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏ phân
nhánh phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thành bao
tuyến chƣa có xoang tiết.
+Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn tăng lên
không ngừng, thể tích bầu vú lớn. Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao tuyến
nhỏ dần, ống dẫn teo đi, lƣợng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
 Sự thành thục về tính
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện về tính
dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế
bào trứng. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [22] cho biết thành thục về
tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc
này tất cả các bộ phận sinh dục nhƣ: buồng trứng, tử cung, âm đạo,. đã phát
triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bƣớc vào hoạt động sinh sản. Đồng thời với
sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ

trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch. Đồng
thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.
 Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lƣợng oestrogen tăng lên ở
trong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác với bình thƣờng, đứng
nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lƣợng
sữa giảm, chăm chú tới xung quanh. Gặp con đực không kháng cự, tăng lên
về cƣờng độ cho đến khi trứng rụng.
 Tính hưng phấn
Thƣờng kết hợp song song với tính dục, con vật có một loại biến đổi về
bên ngoài thƣờng không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn,


12

đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thƣờng ở tƣ thế giao phối. Cao độ nhất là
lúc tế bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì hƣng phấn giảm đi rõ rệt.
- Chu kỳ động dục:
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì cứ mỗi khoảng thời gian nhất định,
cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo sự rụng trứng và
động dục. Hiện tƣợng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là chu kỳ
động dục hay chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1995) [20], chu kỳ động dục của lợn
nái bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn
nái nuôi con sau đẻ 3 - 4 ngày thƣờng có hiện tƣợng động dục trở lại nhƣng
không cho phối vì bộ máy sinh dục chƣa phục hồi và trứng rụng chƣa đều.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ
thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lƣợng con cao (Theo Hội chăn nuôi Việt
Nam, 2006 ) [9].
Một chu kỳ động dục của lợn nái thƣờng đƣợc chia làm 4 giai đoạn, đó là

hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, các cơ quan sinh dục đều ở
trạng thái sinh lý.
- Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian ở lại ống trứng khoảng 3 ngày để tự dƣỡng thì hợp tử bắt
đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào
thai. Sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa nhƣ sau:
progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngày
chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm xuống một chút trong 3 tuần đầu, sau đó duy trì
ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục, trƣớc ngày đẻ
progesterone giảm đột ngột, estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức
độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ
thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày.


14

2.2.1.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái
Bệnh sản khoa đƣợc thể hiện trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau.
Khi con cái sinh sản nhất là trong trƣờng hợp đẻ khó phải can thiệp bằng
tay hoặc dụng cụ, niêm mạc bị xây xát, bị tổn thƣơng, khi đó lối vào các bộ
phận nằm sâu trong đƣờng sinh dục mở ra, máu và sản dịch ra nhiều tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây viêm. Sức đề kháng của
cơ thể phụ thuộc trƣớc hết vào chế độ dinh dƣỡng. Dinh dƣỡng không
những về mặt vật chất mà về cả mặt lƣợng cũng rất quan trọng, việc sử
dụng thức ăn thích hợp theo nhu cầu của lứa tuổi có ảnh hƣởng đến quá
trình sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng của chúng. Cho ăn thiếu chất
dinh dƣỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể.Mặt khác, một số bệnh
truyền nhiễm nhƣ sảy thai truyền nhiễm, phó thƣơng hàn, bệnh lao…
thƣờng gây viêm tử cung (Đỗ Quốc Tuấn, 2005 [24]).
 Bệnh viêm tử cung

+ Cơ quan sinh dục ngoài bẩn.
+ Lợn đực bị viêm niệu quản và dƣơng vật khi nhảy trực tiếp.
+ Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặc
không sạch đã đƣa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục.
- Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình nhƣ lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay
nằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sƣng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo
chảy ra trắng đục nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không yên, lợn
con thƣờng thiếu sữa, kêu nhiều. Trong trƣờng hợp bệnh nhẹ, lợn không sốt,
âm hộ không sƣng đỏ nhƣng vẫn có dịch nhày, trắng đục tiết ra từ âm đạo
dịch nhày thƣờng không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đến một
tuần. Lợn nái thƣờng không đậu thai hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu đi vì quá
trình viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lan sang thai.


16

- Hậu quả
Bệnh gây tổn thƣơng cơ quan sinh dục, viêm xảy ra trong thời gian có
chửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc nhƣ: teo niêm mạc, sẹo trên
niêm mạc, thoái hóa niêm mạc...dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ thai. Qua chỗ
tổn thƣơng, vi khuẩn cũng nhƣ các độc tố do chúng tiết ra làm bào thai phát
triển không bình thƣờng. Nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ làm tổn
thất kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.
* Bệnh sót nhau
- Nguyên nhân
Theo Trịnh Đình Thâu và cs (2010) [23], sau khi đẻ tử cung co bóp yếu
trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật không đƣợc vận động
thỏa đáng. Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca và P. Hoặc tử
cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai

vú, lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát bầu
vú lợn mẹ, tạo điều kiện cho vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm
nhập. Lợn nái nhiều sữa, con bú không hết làm sữa ứ đọng, nhiều tạo môi
trƣờng cho vi trùng sinh sản gây viêm vú. Lợn nái cho con bú một hàng vú,
hàng còn lại căng sữa quá nên cũng gây viêm.
Lợn con mới đẻ, chƣa mài nanh khi bú làm xây sát vú mẹ tạo điều kiện
cho vi khuẩn xâm nhập, tạo ra các ổ viêm nhiễm bầu vú.
Ngoài các nguyên nhân trên, còn do yếu tố khác nhƣ vệ sinh chuồng trại
kém, phân, nƣớc tiểu không thoát hết, nhiệt độ chuồng quá lạnh hay quá nóng
cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm vú ở lợn.
- Hậu quả
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hƣởng trực tiếp tới cơ thể lợn mẹ, đồng
thời ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng, phát triển của lợn con theo mẹ. Nếu
viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ rất khó chữa, lợn


18

nái sẽ bị chết. Viêm vú kéo dài dẫn đến teo bầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử
ảnh hƣởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa sau. Nếu phát hiện và điều
trị kịp thời sẽ giảm thiệt hại kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.
 Bệnh đẻ khó
Lợn đẻ mà thời gian ra thai kéo dài nhƣng thai vẫn không đƣợc đẩy ra
ngoài. Bệnh biểu hiện dƣới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau. Không
những gây bệnh cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tƣợng vô sinh,
thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết. Do đó, đẻ khó gây thiệt về kinh tế cho
ngành chăn nuôi.
- Nguyên nhân
Do lợn nái không đƣợc chăm sóc tốt trong suốt quá trình chửa đến khi
đẻ, chuồng chật; thiếu vận động; xƣơng chậu lợn mẹ hẹp; lợn mẹ quá béo;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status