Tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ QUỲNH NHƯ

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH
TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI CÔNG TY
CP BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học :

2010 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Thị Hiền Lương
Thái Nguyên, năm 2014
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi được giám đốc Công
ty CP Bình Minh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo
điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khoá luận của mình. Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề tài TS.
Phạm Thị Hiền Lương đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt khoá luận này.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần

hiện đề tài: “ Tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục và thử nghiệm một số
phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại công ty CP Bình Minh,
huyện Mỹ Đức, Hà Nội ”. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ nhiệt tình
của chủ trại, cán bộ kỹ thuật và toàn bộ công nhân trong trại cùng với sự chỉ
bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên
môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập còn ngắn nên
trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo cùng các bạn
đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2011 đến năm 2013 4
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2011 - 2013 5
Bảng 1.3. Lịch sát trùng trại lợn nái 16
Bảng 1.4. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 17
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 22
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 35
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 45
Bảng 2.3. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của Công ty CP Bình Minh (2012 - 2014) 47
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ 48
Bảng 2.5. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục theo tháng điều tra 50
Bảng 2.6. Mức độ viêm tử cung của lợn nái theo lứa đẻ 52
Bảng 2.7. Hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản 53
Bảng 2.8. Hiệu quả điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái sinh sản 54
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi được giám đốc Công
ty CP Bình Minh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo
điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khoá luận của mình. Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề tài TS.
Phạm Thị Hiền Lương đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt khoá luận này.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần
Chăn nuôi Charoen Pokphand Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh, chị
em công nhân trong trang trại của gia đình ông Nguyễn Sĩ Bình về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở
cho khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng
nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2014
Sinh viên Hà Quỳnh Như


Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và
cây công nghiệp.
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn
Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mang
tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2.157 mm, thấp nhất là 1.060 mm,
trung bình là 1.567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%,
thấp nhất là 67%. 2
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21
o
C đến 23
o
C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa trong năm.
- Về chế độ gió, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư
Tính đến đầu năm 2013, dân số của xã là gần 8986 người ở 8 thôn, tỷ lệ
tăng dân số qua các năm 2012 là 1,47% và năm 2011 là 1,5%, mật độ dân số
1070 người/km
2
, số người trong độ tuổi lao động chiếm 56% dân số, chủ yếu là
lao động nông nghiệp. Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 80,2%.

Đa số người dân có trình độ dân trí cao.
- Công tác y tế:
Xã có trạm y tế với quy mô 3 giường bệnh. Các thôn đều có y tá chăm
sóc sức khỏe cho người dân. Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân.Chăm
sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là phụ
nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền với nhiều hình thức, kết
hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm giảm tỷ lệ
phát triển dân số tự nhiên hàng năm.
- Giao thông vận tải:
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc giao lưu, đi lại
của người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được trải nhựa
hoặc rải cấp phối. Ở các thôn còn tự xây dựng các đoạn đường tự quản.
Hiện nay, xã đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn chạy ra trục đường 21B
đi Hà Nam. 4
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp.
Diện tích và sản lượng của một số cây trồng chính được trình bày ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính
từ năm 2011 đến năm 2013
NămCây
trồng
2011 2012 2013
Diện

người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đưa năng
suất lên cao. Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh, thay vào đó là các cây
công nghiệp và hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất cao như khoai
tây, lạc, bắp cải, su hào,… vào sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
người dân. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân thay đổi cơ cấu
cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu quả kinh tế. Việc 5
đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho nên năng suất và
sản lượng cây trồng không ngừng được nâng lên.

1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm của xã có sự biến động trong những năm gần
đây. Kết quả điều tra số lượng gia súc, gia cầm được trình bày ở bảng 1.2:
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2011 - 2013
Đơn vị tính: Con
STT Vật nuôi Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Trâu 138 124 115
2 Bò 258 247 235
3 Lợn 9.898 10.897 12.000
4 Gia cầm 46.658 48.780 54.000
(Nguồn UBND xã Phù Lưu Tế
)
Qua bảng 1.2 cho thấy:

- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm. Năm 2011 toàn
xã có 138 con trâu, đến đầu năm 2013, số lượng đàn trâu giảm xuống còn 115
con. Số lượng bò giảm từ 258 con trong năm 2011, xuống 235 con vào năm 2013.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn xã xuất hiện một số

bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên
môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập còn ngắn nên
trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo cùng các bạn
đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
7
1.1.4.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
02 quản lý kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
40 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
1.1.4.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn
Trung, có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha

Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng. Đối
với chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ
cho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con; mỗi chuồng đẻ
được lắp đặt cố định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sưởi
cho mỗi ô chuồng có lợn con được sinh ra.
Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho người gồm 3 phòng: phòng sát trùng
nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng khách. Mỗi phòng sát trùng được
chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1 khoang tắm
tráng với đầy đủ các trang thiết bị như: bình nóng lạnh, sen tắm, chậu rửa, gương
soi, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Hệ thống sát trùng khu vực ngoài 9
chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phun sát trùng di động
trong khu vực chuồng nuôi.
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê cám.
Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas
trước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sau
quạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi.
Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi
gồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại,
tường rào đảm bảo an ninh. Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôi bột,
bể tôi vôi nước.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủ thuốc
để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng, máy
nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi.
1.1.4.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi:
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật.

nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vaccine ở trạng
thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền
nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất
cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.
* Công tác trị bệnh:
Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn
thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật
viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2011 đến năm 2013 4
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2011 - 2013 5
Bảng 1.3. Lịch sát trùng trại lợn nái 16
Bảng 1.4. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 17
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 22
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 35
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 45
Bảng 2.3. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của Công ty CP Bình Minh (2012 - 2014) 47
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ 48
Bảng 2.5. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục theo tháng điều tra 50
Bảng 2.6. Mức độ viêm tử cung của lợn nái theo lứa đẻ 52
Bảng 2.7. Hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản 53
Bảng 2.8. Hiệu quả điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái sinh sản 54
12

Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn để có những
bước đi đúng đắn.
Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thí nghiệm.
Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn
với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong thời gian thực tập tại trang trại được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như:
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái
chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa. Trực
tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Thực hiện quy trình chăm
sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:
- Đối với nái chửa:
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1 và 2. Hàng ngày
vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn
mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức
ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ
chiều phải chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn
566SF, 567SF với khẩu phần ăn tùy theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau: 14

* Phát hiện lợn nái động dục
- Khi cho lợn nái đi qua các ô chuồng nhốt lợn đực thì lợn nái có biểu
hiện kích thích thần kinh, tai vểnh lên và đứng ì lại.
- Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên nằm xuống, ta quan sát được
vào khoảng 10 - 11 giờ trưa.
- Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ xung huyết, sưng, mẩy đỏ, có
dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
* Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
- Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, quan sát triệu chứng động
dục trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất.
- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ.
- Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và
số lượng tinh trùng tiến thẳng trong một liều dẫn (1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng
tiến thẳng).
- Bước 4: Vệ sinh lợn nái.
- Bước 5: Dẫn tinh.
- Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ. Số lần lợn nái
được dẫn tinh trong 1 chu kỳ động dục là 3 lần và được ghi lại trên thẻ nái. Sau khi
dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết quả thụ thai, phát
hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại. Kết quả thụ thai ở kỳ động
dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động dục ấy.
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác vệ sinh
Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, chuồng được tiêu độc bằng
thuốc sát trùng Ommicide 2 lần hàng ngày, pha với tỷ lệ 320ml sát trùng/1000
lít nước. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra
trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vaccine cho các
loại lợn.
Bảng 1.4: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái
Loại lợn

Tuổi
Phòng
bệnh
Vaccine/
Thuốc/chế phẩm

Đường
đưa thuốc

Liều lượng
(ml/con)
Lợn con
2 - 3 ngày
Thiếu sắt Fe + B12 Tiêm 1
Tiêu chảy Nova-Ampisur Tiêm 1
3 - 6 ngày Cầu trùng Nova - Coc 5% Uống 1
16- 18 ngày

Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn hậu
bị
25, 29 tuần Khô thai Parvo Tiêm bắp 2


Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
12 tuần chửa

LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn
vaccine giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con.
Đối với lợn đực:
- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vaccine dịch tả
Coglapest, 4 tuần tiêm phòng vaccine lở mồng long móng Aftopor, vaccine
giả dại Begonia.
- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vaccine
dịch tả Coglapest. Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vaccine lở mồng long móng
Aftopor, vaccine giả dại Begonia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status