Một số phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp - Pdf 31

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC..........................................................................................................1
PHẦN I. MỞ ĐẦU............................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG.......................................................................................3
1. Khái niệm..................................................................................................3
2. Sinh tổng hợp và bài tiết hormon tuyến giáp............................................3
2.1 Sự vận chuyển iod từ máu vào tuyến giáp.........................................4
2.2 Thyroglobulin và sự tổng hợp T3, T4:...............................................4
2.3 Vận chuyển và chuyển hoá hormon tuyến giáp..................................6
2.4. Nhu cầu iod và phân bố iod trong tuyến giáp.....................................7
3. Tác dụng của hormon tuyến giáp..............................................................8
3.1. Tác dụng lên sự phát triển cơ thể:......................................................8
3.2 Tác dụng lên chuyển hoá năng lượng:.................................................9
3.3 Tác dụng lên chuyển hoáglucid:..........................................................9
3.4 Tác dụng lên chuyển hoá lipid:.........................................................10
3.5 Tác dụng lên chuyển hoá protein:.....................................................10
3.6 Tác dụng lên hệ tim mạch:................................................................10
3.7 Tác dụng lên hệ thần kinh - cơ:.........................................................11
3.8 Tác dụng lên chức năng sinh dục:.....................................................11
3.9 Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác:................................................12
3.10 Một số tác dụng khác:.....................................................................12
4. Chức năng của tuyến giáp.......................................................................12
5. Điều hòa bài tiết hormon tuyến giáp.......................................................13
6. Rối loạn chức năng của tuyến giáp..........................................................13
6.1 Ưu năng tuyến giáp:..........................................................................13
6.2 Nhược năng tuyến giáp:....................................................................14
6.3 Bệnh đần độn:....................................................................................14
6.4 Bệnh bướu cỗ đơn thuần....................................................................15
7. Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị Basedow.....................................15
+ Ứng dụng trong chẩn đoán Basedow...................................................15
Xạ hình tuyến giáp: I123 (tốt nhất) hoặc I131 hoặc Technitium + Ứng

độc giáp cấp...nhưng nếu được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời thì
bệnh có thể khỏi hoàn toàn.Hiện nay, đã có rất nhiều tiến bộ trong chẩn đoán
và điều trị bệnh tuyến giáp: Một số phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh
cơ bản là:
Xét nghiệm Hormon: T3 T4 FT3 FT4 và TSH, kháng thể kháng tuyến giáp, Xạ
hình tuyến giáp: I123 (tốt nhất) hoặc I131 hoặc Technitium)….
Điều trị :
- Nội khoa bằng thuốc kháng giáp tổng hợp
2


- Phẫu thuật tuyến giáp
-

Điều trị bằng Iod phóng xạ131

Vậy chức năng, tác dung của tuyến giáp là gì và ứng dụng trong chẩn đoán,
điều trị basedow trong y học tôi lựa chọn đề tài này
PHẦN II. NỘI DUNG
1. Khái niệm
Tuyến giáp (Thyroid gland) nằm ngay dưới thanh quản, ở phía trước và
hai bên khí quản, nó bài tiết hai hormon quan trọng là tetraiodothyronin
(thyroxin) và triiodothyronin, (còn gọi là T4 và T3).
Ưu năng tuyến giáp hay bệnh cường giáp (còn gọi là bệnh bướu độc hay bệnh
Graves, bệnh Basedow) là bệnh cường chức năng tuyến giáp kết hợp với
bướu phì đại lan toả, mà ngày nay cho rằng nó là bệnh tự miễn. Người ta tìm
thấy một số marker có tác dụng tương tự TSH ở trong máu của phần lớn
những bệnh nhân Basedow, có bản chất là globulin miễn dịch, nên chúng
được gọi là globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp - TSI (Thyroid
stimulating immunoglobulin).

Việc giữ iod trong tuyến giáp được tăng cường là nhờ TSH của tiền yên và bị
ức chế bởi thyocianat, peclorat.
2.2 Thyroglobulin và sự tổng hợp T3, T4:
Hormon giáp T3, T4 là hợp chất của tyrosin với iod, được sản xuất ở tế
bào nang giáp qua nhiều giai đoạn và có sự tham gia của loại protein trung
gian là thyroglobulin.
- Thyroglobulin được sản xuất ở mạng nội bào tương và bộ golgi của tế
bào nang giáp. Đó là loại protein, có TLPT 660.000D, gồm 140 gốc
a.amin.
- oxy hoá iod ion thành iod phân tử:
phản ứng chuyển ion iod thành dạng oxy hoá của nguyên tử iod (I°) hoặc I2
được thúc đẩy nhờ enzym peroxydase và chất phối hợp với enzym này là
hydrogen peroxid. Quá trình này diễn ra ở sát màng đỉnh của tế bào nang giáp
nơi tiếp xúc với lòng nang,chính là nơi có các phân tử lớn thyroglobulin để nó
có thể gắn ngay với hormon giáp sau khi được tổng hợp. TSH có tác dụng
thúc đẩy quá trình này.
4


Khi hệ thông men peroxydase bị ức chế hoặc thiếu enzym peroxydase bẩm
sinh thì hormon T3 và T4 không được tạo thành. Các thuốc kháng giáp thông
thường loại thioure như methylthiouracil ức chế enzym peroxydase nên ức
chế tổng họp hormon T3 và T4.
- Gắn iod nguyên tử dạng oxy hoá vào tyrosin để tạo thành hormon:
Trong tế bào nang giáp, iod ở dạng oxy hoá gắn vào nhân phenylalanin của
a.amin tyrosin trên phân tử thyroglobulin nhờ xúc tác của enzym iodinase,
quá trình xảy ra rất nhanh trong vài giây đến vài phút. Lúc đầu iod thường gắn
vào vị trí C3 để tạo thành monoiodotyrosin (MIT), nếu 2 nguyên tử iod gắn
vào tyrosin sẽ ở vị trí C3 và C5 tạo diiodotyrosin (DIT)
- Sự trùng hợp các MIT và DIT: Sau vài phút hoặc hàng giờ, thậm chí hàng

thành MIT và DIT tự do nhưng không được bài tiết vào máu. Phần iod của
chúng được tách ra dưới tác dụng của enzym deiodinase và được tế bào tuyến
giáp sử dụng lại để tiếp tục tổng hợp hormon tuyến giáp. Như vậy, chỉ hơn
1/4 lượng MIT và DIT trở thành hormon giáp T3 và T4, còn gần 3/4 lượng
các tiền chất này là dạng dự trữ iod của tế bào nang giáp. TSH tăng cường quá
trình thủy phân thyrogloblin giúp cho việc giải phóng hormon giáp vào máu.
Iod liều cao trong máu có tác dụng ức chế TSH đây là cơ sở của
việc dùng iod trong điều trị bệnh ưu năng giáp do tăng TSH.
2.3 Vận chuyển và chuyển hoá hormon tuyến giáp.
*
Sự vận chuyể T3, T4 trong máu:
Trong máu, gần như toàn bộ T3 và T4 kết hợp ngay với protẹin huyết
tương, chỉ có khoảng 0,05% T4 và 0,5% T3 ở dạng tự do (FT3 và FT4).
Chúng chủ yếu kết hợp với globulin (thyroxin binding globulin - TBG), số
còn lại kết hợp với prealbumin (thyroxin binding prealbumin - TBPA) và
albumin. Lượng hormon giáp toàn phần trong máu khoảng 8µg/100ml. Iod
trong T3, t4 có thể định lựợng bằng phương pháp tách chiết qua butanol (BEI:
butanol extractible iodine), còn iod trong MIT và DIT không thể định lượng
theo phương pháp này.
Vì hormon giáp có ái lực cao với protein huyết tương, đặc biệt thyroxin, nên
chúng được giải phóng vào các tế bào của mô rất chậm. Một nửa thyroxin
được giài phóng từ máu vào tế bào khoảng 6 ngày, còn triiodothyronin có ái
6


lực với protein thấp hơn, nên một nửa T3 được giải phóng vào tế bào chi trong
1 ngày, do vậy T3 có tác dụng nhanh hơn T4 khoảng 4 lần.
Khi vào trong tế bào, cả hai hormon này lại gắn với protein trong tế bào,
chúng được dự trữ lại và giải phóng dần dần để gây tác dụng cho tế bào.
Khi tiêm một lượng lớn thyroxin vào cơ thể người, chúng chưa gây tác dụng

lượng iod được dự trữ dưới dạng chất keo trong lòng nang giáp và 5% lượng
iod còn lại nằm trong tế bào nang giáp.
+ Phần iod ở chất keo trong lòng nang thì:
- 3/4 ở dạng iodotyrosin chưa hoạt động ( MIT và DIT).
-1/4 ở dạng iodothyronin có khả năng hoạt động (T3 và TẠ
Tỷ lệ giữa T3/T4 từ 1/9 đến 1/10.
3. Tác dụng của hormon tuyến giáp.
Hormon giáp có tác dụng rộng lên nhiều quá trình, trên hầu khắp các tế
bào của cơ thể.
3.1. Tác dụng lên sự phát triển cơ thể:
+ Hormon tuyến giáp có tác dụng đặc biệt trên sự phát triển và hoàn
thiện cấu trúc-chức năng các cơ quan trong cơ thể. Thí nghiệm kinh điển của
Gudemachst (1912) chứng minh tác dụng này là nuôi nòng nọc trong nước có
thyroxin thì nòng nọc mất đuôi để trở thành ếch sống trên cạn nhanh hơn bình
thường. Nếu nuôi nòng nọc trong nước có chất kháng hormon tuyến giáp hoặc
bị cắt bỏ tuyến giáp thi chúng không thể biến hình để trở thành con ếch được.
+ Ở người, tác dụng của hormon tuyến giáp lên sự phát triển cơ thể chủ yếu
trong thời kỳ đang lớn ở trẻ em, thể hiện ở các mặt sau:
- Làm tăng tốc độ phát triển, đặc biệt kích thích phát triển hệ thống xương dài,
tổ chức thần kinh và tổ chức cơ. ở đứa trẻ bị ưu năng tuyến giáp, sự phát triển
xương, cơ và các cơ quan nhanh hơn. Hormon giáp phối hợp với hormon GH
và các hormon khác điều hòa sự phát triển cân đối, hài hòa của các cơ quan và
cơ thể. Ở những trẻ em bị nhược năng tuyến giáp, mức phát triển sẽ chậm hẳn
đi, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, đứa trẻ sẽ bị lùn không cân đối,
chức năng hầu hết các cơ quan đều bị suy giảm.

8


-

9


+ Tất cả các tác dụng trên là do hormon tuyến giáp làm tăng hoạt hoá
các enzym chuyển hoá glucid trong tế bào. Người bị bệnh cường giáp có thể
bị đái tháo đường mức độ nhẹ.
3.4 Tác dụng lên chuyển hoá lipid:
Hormon tuyến giáp làm tăng thoái hoá lipid ở các mô mỡ dự trữ, do đó
làm tăng nồng độ acid béo tự do trong máu, làm tăng oxy hoá acid béo trong
tế bào để tạo ra năng lượng.
3.5 Tác dụng lên chuyển hoá protein:
Trong thòi kỳ cơ thể đang phát triển, hormon tuyến giáp có tác dụng
tăng tổng hợp protein mạnh hơn do tăng sự sao chép ở nhân tế bào. Khi
hormon tuyến giáp gắn với thụ thể thích hợp trên gen của ADN, thì các thụ
thể được hoạt hoá và khởi đầu quá trình sao chép. Từ đó một số lớn các loại
ARN thông tin được tạo thành, sau đó ít phút hay hàng giờ diễn ra quá trình
dịch mã ARN ở ribosom của mạng nội bào tương để tổng hợp nhiều loại
protein khác nhau trong tế bào giúp cho cơ thể phát triển. Ngược lại, khi
hormon tuyến giáp được bài tiết quá nhiều, thi các kho dự trữ protein bị huy
động, phân giải và giải phóng acid amin vào máu, cơ thể bị gày sút.
Trong bệnh Basedow các mô bị thoái hóa nhiều protein là cơ, xương, tuyến
ức và mô bạch huyết.
3.6 Tác dụng lên hệ tim mạch:
+ Tác dụng lên tim: Hormon giáp kích thích tim, làm tim đập nhanh và
mạnh, tăng sử dụng oxy cơ tim. (Tác dụng này là do hormon giáp kích thích
hệ giao cảm). Theo dõi nhịp tim là chỉ số quan trọng để đánh giá hoạt động
bài tiết hormon của tuyến giáp
+ Tác dụng lên mạch máu và lưu lượng tim: Hormon giáp làm tăng
chuyển hoá trên hầu hết các tế bào, do đó tăng giải phóng các sản phẩm
chuyển hoá, chính các sản phẩm này gây giãn mạch ở hầu hết các mô trong cơ

thừa hormon giáp lại gây ra thiểu kinh hoặc vô kinh và giảm dục tính.

11


3.9 Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác:
Hormon tuyến giáp làm tăng mức bài tiết của phần lớn các tuyến nội
tiết khác. Ví dụ: ưu năng tuyến giáp làm tăng mức chuyển hoá glucose trong
cơ thể, do đó cũng làm tăng bài tiết insulin của tuyến tụy.
Hormon tuyến giáp làm tăng chuyển hoá hormon vỏ thượng thận ở gan nên
lại làm tăng cơ chế điều hòa ngược để tăng sản xuất ACTH từ tuyến yên và
kết quả là vỏ thượng thận tăng bài tiết corticoid.
3.10 Một số tác dụng khác:
+ Tác dụng lên hô hấp: vì hormon tuyến giáp làm tăng chuyển hoá nên
tăng sử dụng oxy và tạo ra nhiều CO2, dẫn đến tăng hô hấp.
+ Hormon tuyến giáp làm tăng chuyển hoá glucose nên tạo ra nhiều
chất 2,3 DPG, chất này có tác dụng làm tăng phân ly HbO 2 để cung cấp oxy
cho mô.
+ Hormon tuyến giáp làm tăng mức bài tiết các dịch tiêu hoá và tăng
vận động của đường tiêu hoá, có thể gây ra tiêu chảy. Do vậy nếu thiếu
hormon tuyến giáp thường gây táo bón.
Hormon giáp còn ảnh hưởng lên hệ miễn dịch và chuyển hóa một số vitamin.
4. Chức năng của tuyến giáp
Tuyến giáp có chức năng nội tiết bài tiết hai hormone quan trọng
là Thyroxine và triiodothyronine, ngoài ra tuyến giáp còn tiết calcitonin một
hormone quan trọng trong chuyển hoá calci
Cơ chế tác dụng của hormon giáp T3, T4
T3, T4 tác dụng lên tế bào theo cơ chế hoạt hoá hệ gen trong nhân tế
bào. T3,T4 thấm qua màng vào bào tương tế bào đích, tiếp đó T3 thấm vào
trong nhân tế bào và gắn lên receptor đặc hiệu (R) tạo thành phức hợp T3-R.

6. Rối loạn chức năng của tuyến giáp.
6.1 Ưu năng tuyến giáp:
Ưu năng tuyến giáp hay bệnh cường giáp (còn gọi là bệnh bướu độc
hay bệnh Graves, bệnh Basedow) là bệnh cường chức năng tuyến giáp kết
hợp với bướu phì đại lan toả, mà ngày nay cho rằng nó là bệnh tự miễn.
Người ta tìm thấy một số marker có tác dụng tương tự TSH ở trong máu của
phần lớn những bệnh nhân Basedow, có bản chất là globulin miễn dịch, nên
chúng được gọi là globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp - TSI (Thyroid
stimulating immunoglobulin);
+ Khoảng 1/3 số bệnh nhân bị cường giáp có triệu chứng lồi mắt, nên người ta
còn gọi là bệnh bướu độc lồi mắt. Nguyên nhân gây lồi mắt là do sự phù nề ở
mô sau hốc mắt và giảm sản cơ ngoài ổ mắt, vì vậy đẩy nhãn cầu lồi ra trước.
Người ta cho rằng hiện tượng này do tác dụng của chất gây lồi mắt (EPS:
exophtalmos producing substance) do tuyến yên tiết ra và có nhiều globulin
miễn dịch trong máu có phản ứng với cơ mắt. Nồng độ các globulin miễn dịch
13


này tương ứng với nồng độ TSI. Vậy có thể tin rằng lồi mắt cũng như cường
giáp là một quá trình tự miễn.
Khác với bệnh Basedow, u tuyến giáp (adenoma) là do có khối u phát triển tại
giáp nên hormon tuyến giáp được bài tiết quá nhiều. Nồng độ hormon cao đã
ức chế tuyến yên bài tiết TSH, nên phần tuyến giáp không có khối u không
hoạt động , không có hormon tuyến giáp.
+ Biểu hiện của hội chứng cường giáp là bướu cổ, tăng sản nhiệt, không chịu
được nóng, chuyển hóá cơ sở tăng cao, độ tập trung I

131

cao, nhịp tim nhanh,

đồi tuyến yên tăn tiết TSH, kích thích tuyến giáp phát triển tăng khối lượng để
tăng thu nhận iod và tổng hợp cho đủ hormon giáp đáp ứng nhu cầu cơ thể.
TSH làm tăng tiết thyroglobulin trong chất keo lòng nang, nhưng các
thyroglobulin này chứa rất ít T3, T4, do đó tuyến giáp nở to để duy trì tình
trạng bình giáp.
7. Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị Basedow.
+ Ứng dụng trong chẩn đoán Basedow
 Ngày nay trên lâm sàng người ta sử dụng một số các xét nghiệm
để chẩn đoán bệnh Basedow
Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát
triển của cơ thể, kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ
chuyển hóa các chất trong cơ thể. Để đánh giá chức năng tuyến giáp, thông
thường cần làm một số xét nghiệm sau:
-T4 toàn phần (Thyroxin - tetraidothyronin) T4 tự do (Free T4).
-T3 (Triiod thyronin).
-TSH máu (Thyrotropic hormon, Thyroid simulating hormon)
+ Định lượng hormon tuyến giáp
Là xét nghiệm có độ chính xác cao, ngoài phương pháp định lượng miễn dịch
phóng xạ (Radio Immuno Assay - RIA) còn có thể định lượng bằng phương
pháp miễn dịch men như ELISA, hoá phát quang.
Nồng độ T3, T4 huyết thanh bình thường ở người trưởng thành: theo Harbert.
J, Wallach. J lần lượt là 1 - 3,3 nmol/l; 65 - 160 nmol/l, theo Nguyễn Trí
Dũng, Nguyễn Xuân Phách, Mai Thế Trạch là 0,9 - 3,1 nmol/l; 58 - 140
nmol/l. Trong cường giáp, T3, T4 đều tăng rất cao, T3 tăng nhiều hơn T4, tuy
15


nhiên có khi chỉ tăng một trong hai hormon trên mà thôi. Nếu chỉ tăng T4 thì
gọi là nhiễm độc T4, nếu chỉ tăng T3 thì gọi là nhiễm độc T3.
Chỉ có một phần rất nhỏ 0,02 - 0,04% lượng T4 và 0,3 - 0,4% lượng T3 là ở

nhanh qua đường tiêu hóa (90% trong vòng 60 phút). Nhờ các NIS phát triển
mạnh trên màng tế bào tuyến giáp bị bệnh nên

131

I tập trung gần như hoàn
16


toàn tại tuyến giáp và sẽ phát huy tác dụng (tác dụng từ từ) rồi được đào thải
ra ngoài chủ yếu qua thận và tái hấp thu khoảng 73% ở ống thận, thời gian
bán huỷ của 131I là 8 ngày.
Thông thường liều dùng là 70 - 120 µCi/gam giáp trạng
2. Điều trị nội khoa
 Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
Các thuốc kháng giáp trạng đầu tiên được sử dụng để điều trị bệnh
Basedow là Methimazole và Propylthiouracil của gốc thionamide. Hiện nay,
các thuốc kháng giáp trạng tổng hợp gồm hai nhóm: Nhóm Thiouracil:
Propylthiouracil, Methythiouracil, Benzylthyouracil ...
Nhóm Imidazol: Methimazol, Neomercazol, Metizol, Carbimazol...
- Tác dụng của thuốc
Ức chế quy nạp Iod vô cơ từ máu vào mô tuyến giáp.
Ức chế tạo Iod hữu cơ từ Iod vô cơ.
Ức chế kết hợp Iod hữu cơ với Tyrosin để tạo thành MIT, DIT.
Ức chế sinh tổng hợp các phân tử Thyroglobulin hoặc làm biến đổi cấu trúc
Thyroglobulin.
Tác dụng ngoài tuyến giáp.
Nhóm Thiouracil có tác dụng ức chế việc chuyển T 4 thành T3. Do đó, PTU
thường được sử dụng nhiều hơn khi phải nhanh chóng làm giảm tình trạng
nhiễm độc giáp nặng: cơn bão giáp.

Chỉ định: trước khi điều trị phẫu thuật và khi có cơn cường giáp cấp.
 Thuốc ức chế miễn dịch:
Nhiều nghiên cứu cho thấy kết hợp điều trị thuốc ức chế miễn dịch với KGTH
sẽ thu được kết quả tốt.
3.Điều trị ngoại khoa
-

Nguyên tắc: Cắt bỏ bán phần thuỳ giáp, chỉ để lại một mẫu nhỏ tổ chức

cùng với động mạch giáp dưới, có thể cắt bỏ một thuỳ hoặc chỉ bóc lấy nhân.
-

Chỉ định:

+ Bướu giáp nhân, Bướu giáp to gây mất thẩm mỹ hoặc chèn ép cơ quan lân
cận
18


+ Điều trị nội khoa thất bại, Tai biến khi điều trị nội: giảm bạch cầu, Người
bệnh không có điều kiện điều trị nội khoa
PHẦN III. KẾT LUẬN
+Tuyến giáp có chức năng nội tiết bài tiết hai hormone quan trọng
là Thyroxine và triiodothyronine, ngoài ra tuyến giáp còn tiết calcitonin một
hormone quan trọng trong chuyển hoá calci.
Xét nghiệm Định lượng Hormon: T3 T4 FT3 FT4 và TSH cho độ chính xác
cao.
Điều trị :Nội khoa bằng thuốc kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến giáp,
điều trị bằng Iod phóng xạ131.
Với sự phát triển khoa học, y học hiện đại ngày “ Sinh lý học” góp phần

Hồ Chí Minh, 2003
9. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương (2005), Xét nghiệm sử dụng trong
lâm sàng, Nxb Y học, Hà Nội, tr. 756-833.
10. Gannong W.F: Review of Medical Physiology, 19* ed, Califomia San
Francisco, Appleton & Lange,1999.
11. Guyton A.c. and Hall J.E: Textbook of Medical Physiology, 11* ed,
Philadenphia, 2006.
12.Stuart Ira Fox: Human physiology, 9th ed, Mc Graw Hill, Higher
edication, New York, 2006.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status