Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh của lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS), ứng dụng phương pháp hoá mô miễn dịch để chẩn đoán - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN BÁ PHỤNG
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA LỢN CON
THEO MẸ , LỢN SAU CAI SỮA MẮC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
HÔ HẤP VÀ SINH SẢN (PRRS), ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
HÓA MÔ MIỄN DỊCH ðỂ CHẨN ðOÁN.”
LUẬN VĂN THẠC SI

HÀ NỘI - 2013

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này mà tôi sử dụng chưa
từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn Nguyễn Bá Phụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo,
các tập thể, cá nhân, bạn bè ñồng nghiệp trong và ngoài trường.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến cô giáo
PGS. TS. Nguyễn Thị Lan, người ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH 4
2.1.1. Lịch sử phát hiện bệnh 4
2.1.2. Cấu trúc của virus 6
2.1.3. Khả năng gây bệnh 9
2.1.4. Sức ñề kháng của virus 9
2.1.5. Cơ chế sinh bệnh và phương thức truyền lây 12
2.1.6. Triệu chứng lâm sàng 13
2.1.7. Bệnh tích 14
2.1.8. Các phương pháp chẩn ñoán 14
2.1.9. Các biện pháp phòng chống dịch 16
2.1.10. Một số chế phẩm vacxin PRRS ñược dùng ñể phòng bệnh hiện nay 17
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN
18
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 19
2.3. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HOÁ MÔ MIỄN DỊCH 20
2.3.1. Lịch sử phát triển của kỹ thuật hoá mô miễn dịch 20
2.3.2. Nội dung của kỹ thuật hoá mô miễn dịch 21 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPE Cytopathogenic Effect (Bệnh tích tế bào)
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
FBS Fetal Bovine Serum
IPMA Immuno - Peroxidase Monolayer Assay
IHC Immunohistochemistry
PBS Phosphate Buffer Saline
PCR Polymerase Chain Reaction
PRRS Porcine Reproductive and Resiratory Syndrome
PRRSV Porcine Reproductive and Resiratory Syndrome Virus
RT - PCR Reverse Transcriptase - Polymerace Chain Reaction
VNT Virus Neutralization Test: phản ứng trung hòa virus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cấu trúc gen của PRRSV 11
Ảnh 4.1. Lợn bị sưng mí mắt 38
Ảnh 4.2. Lợn bị viêm khớp 38
Ảnh 4.3. Lợn bị tím tai 38
Ảnh 4.4. Lợn bị phát ban 38
Ảnh 4.5. Lợn mệt mỏi, bỏ ăn 38
Ảnh 4.6. Lợn bị viêm kết mạc 38
Ảnh 4.7. Phù kẽ phổi 43
Ảnh 4.8. Phổi sưng to, rìa tù 43
Ảnh 4.9. Hạch lâm ba sưng to 43
Ảnh 4.10. Xoang bao tim tích nước 43
Ảnh 4.11.Thận xuất huyết ñiểm 43
Ảnh 4.12. Ruột già phủ tơ huyết 43
Ảnh 4.13. Phế nang viêm (HEx10) 48
Ảnh 4.14. Thâm nhiễm tế bào viêm, dịch phù ở phế nang (HEx40) 48
Ảnh 4.15. Phổi xuất huyết (HEx10) 48
Ảnh 4.16. Phế nang viêm (HEx40) 48
Ảnh 4.17. Gan xuất huyết (HEx10) 48
Ảnh 4.18. Gan thâm nhiễm tế bào viêm (HEx40) 48

PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản do virus PRRS có cấu trúc
ARN, thuộc họ Arteriviridae gây ra trên lợn. Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi của
lợn với tốc ñộ lây lan nhanh, làm chết nhiều lợn: Lợn nái thường truyền mầm
bệnh cho bào thai, gây sảy thai, chết lưu thai, lây sang lợn con theo mẹ làm lợn
yếu ớt, tiêu chảy, rối loạn hô hấp, tỷ lệ chết cao; lợn sau cai sữa, lợn thịt viêm phổi
nặng, ñực giống mất tính dục, chất lượng tinh kém. ðây là bệnh mới, phức tạp,
lợn mắc bệnh dễ mắc các loại bệnh khác như: dịch tả lợn, phó thương hàn, tụ
huyết trùng, liên cầu khuẩn, suyễn, Bệnh có thể có những diễn biến phức tạp và
có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ñịa phương trong cả nước. Hội chứng PRRS
ñược ghi nhận ñầu tiên ở Mỹ vào năm 1987, rất nhanh chóng lan sang Canada,
các nước vùng Châu Âu. Năm 1998 bệnh phát ra ở Châu Á như Hàn Quốc, Nhật
Bản, thời gian ñầu vì chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân nên có nhiều tên gọi: Bệnh
bí hiểm ở lợn, bệnh tai xanh, hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn Năm 1991, viện
Thú y Lelystad (Hà Lan) ñã phân lập thành công virus. Năm 1992, hội nghị Quốc
tế Tổ chức Thú y thế giới thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh
sản ở lợn. Cho ñến nay bệnh vẫn còn tồn tại và phát triển mạnh ở nhiều khu vực
trên thế giới. Vì vậy từ khi xuất hiện tới nay bệnh ñã gây không ít thiệt hại về kinh
tế cho ngành chăn nuôi của thế giới. Nhận ñịnh của thế giới về PRRS là dịch bệnh
ñịa phương của nhiều nước trên thế giới, chưa có bất kỳ nước nào có thể thanh
toán ñược.
Ở Việt Nam, PRRS ñược phát hiện trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh
phía nam năm 1997. Tháng 3 năm 2007 tại 7 tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng sau
ñó ở các tỉnh miền trung, ñồng bằng sông Cửu Long.
ðầu năm 2008 dịch tái xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh và chỉ 1 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

(PRRS), ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch ñể chẩn ñoán”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
- Nhằm xác ñịnh ñược triệu chứng lâm sàng chủ yếu của của lợn con
theo mẹ, lợn sau cai sữa mắc PRRS.
- Nhằm xác ñịnh ñược một số biến ñổi bệnh lý ñại thể, vi thể chủ yếu
của lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa mắc PRRS.
- Chẩn ñoán ñược lợn mắc PRRS bằng phương pháp hóa mô miễn dịch.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH
2.1.1. Lịch sử phát hiện bệnh

Nhật 1989 Shinizu và cs
ðức 1990 Linahau và cs
Hà Lan 1991 Wensvoort
Tây Ban Nha 1991 White
Pháp 1991 Meredith
Anh 1991 Paton
ðan Mạch 1992 Botner và cs Thời gian ñầu khi phát hiện ra bệnh người ta ñã gọi bệnh này bằng nhiều
tên khác nhau như: "bệnh mới ở lợn", "bệnh thần bí ở lợn" (Keffaber), "hội
chứng kém phát triển và hô hấp ở lợn" (PEARS) (Terpstra và cs), "bệnh lợn
tai xanh" (White). Hội nghị quốc tế về bệnh này ñược tổ chức tại St. Paul,
Minnesota ñã nhất trí dùng tên PRRS và ñã ñược Tổ chức Thú y thế giới
công-nhận chính thức gọi là "Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên
lợn" (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome-PRRS), căn nguyên
bệnh ñược gọi là virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrome virus - PRRSV). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Bảng 2.2. Một số tên thường gặp trong các tài liệu
Tên bệnh Tên quốc tế
Triệu chứng
lâm sàng
Bệnh bí hiểm ở lợn Mystery swine disease (MSD)

bệnh ñược phân lập lần ñầu tiên ở Châu Âu vào năm 1991 bởi Wensvoort và
cs trên môi trường tế bào ñại thực bào phế nang, virus ñược ñặt tên là
Lelystad virus (LV, I-1102) ñể ghi nhớ công lao của các nhà khoa học Viện
Thú y Lelystad ñã tìm ra nó (Benfield). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
PRRSV ñược xếp vào bộ Nidovirales, họ Arteriviridae chi Arterivirus
cùng với virus viêm ñộng mạch ngựa (equine arteritis virus), virus tăng
enzym lactate dehydrogenase ở chuột (lactate dehydrogenase-elevating virus
of mice) và virus gây sốt xuất huyết ở khỉ (Simian hemorrhagic fever virus)
(Bùi Quang Anh và cs). Các ñặc tính của virus này gồm khả năng gây virus
huyết kéo dài, nhiễm bệnh dai dẳng và tái sản trong ñại thực bào.
PRRSV là một virus hình cầu, có vỏ bọc bên ngoài với ñường kính của
virion vào khoảng 45-55 nm, nucleocapsid có ñường kính từ 30-35 nm.
PRRSV có bộ gen là một ARN sợi ñơn dương có những ñặc ñiểm chung của
nhóm Arterivirus, sợi ARN có kích thước khoảng 15 kilobase và có 9 ORF
(Open Reading Frame). ORF1 mã hoá cho protein không cấu trúc (Nsps) và
có thể có liên quan ñến tính ñộc của virus (White và cs).
Người ta ñã nghiên cứu xác ñịnh virus có chứa 6 protein bao gồm 4
glycoprotein, 1 protein ở màng của virus và 1 protein ở vỏ nhân virus. Hiện
nay có rất ít thông tin về chức năng sinh học của các protein của virus này xét
theo các khía cạnh: hình thành, kết hợp, ñộc lực, khả năng gây bệnh và khả
năng kháng bệnh (Nodejil và cs).
Theo Murtaugh và cs, chuỗi ñọc mở ORF1a và ORF1b có vị trí ở ñầu
5’ của bộ gen nó ñại diện cho gần 75% bộ gen hạt virus và mã hóa cho protein

GP3 45 KD ORF 3 Quan trọng trong miễn dịch.
Error! Not a
valid .link.
4
31
Error! Not a
valid link.

ORF 4
Error! Not a
valid link.
2
29
Error! Not a
valid link.

ORF 2
Error! Not a
valid link.
5
25
Error! Not a
valid link.

ORF 5
Bám dính tế bào ña dạng
nhất.
M
19
Error! Not a

mắc bệnh, ñây có thể coi là nguồn dịch thiên nhiên (Tô Long Thành).
Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:
 Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì
có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1%–5% trong tổng ñàn.
 Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn.
Người và các ñộng vật khác không mắc bệnh, tuy nhiên trong các loài
thuỷ cầm chân màng, vịt trời (Mallard duck) lại mẫn cảm với virus. PRRSV
có thể nhân lên ở loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh
trên diện rộng rất khó khống chế (Nguyễn Bá Hiên và cs).
2.1.4. Sức ñề kháng của virus
PRRSV là virus có vỏ bọc ngoài, sự sống sót của virus bên ngoài vật
chủ chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH, chất tẩy uế.
PRRSV có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -20
0
C ñến -70
0
C;
trong ñiều kiện 4
0
C virus có thể sống tới 1 tháng. Cũng giống như các loại
virus khác PRRSV ñề kháng với nhiệt ñộ cao: ở 37
0
C chịu ñược 48 giờ, 56
0
C
bị giết sau 1 giờ (Nguyễn Bá Hiên và cs), (Tô Long Thành).
Với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường pH axit, virus
dễ dàng bị tiêu diệt. Ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh
chóng. PRRSV vẫn bền vững ở pH từ 6,5-7,5; tuy nhiên tính gây nhiễm giảm
ở pH<6,0 hoặc >7,65 (Bùi Quang Anh và cs).


Hình 2.1. Cấu trúc gen của PRRSV

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
2.1.5. Cơ chế sinh bệnh và phương thức truyền lây
* Cơ chế sinh bệnh
Virus có ái lực cao với ñại thực bào ñặc biệt là ñại thực bào phế nang. Ở
phổi, ñại thực bào phế nang có vai trò quan trọng trong cơ chế bảo vệ. Chúng tiêu
hóa và loại trừ vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, chúng không tiêu
diệt ñược PRRSV. Vì vậy virus nhân lên trong ñại thực bào sau ñó giết chết ñại
thực bào. Có tới 40% ñại thực bào bị phá hủy. PRRSV loại bỏ phần lớn cơ chế
bảo vệ của cơ thể, cho phép vi khuẩn, virus khác tăng sinh và gây hại. Khi ñã xâm
nhập vào cơ thể chúng tồn tại dai dẳng và hoạt ñộng âm thầm. ðại thực bào bị tiêu
diệt làm giảm chức năng ñề kháng của cơ thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn kế
phát. ðặc biệt là tăng ñột biến tỷ lệ viêm phổi ở lợn vỗ béo và lợn chuẩn bị giết
thịt (Nguyễn Hữu Nam và cs).
Phổi chắc ñặc là nguyên nhân gây ra khó thở và hình thành tai xanh,
tím ở nhiều vùng da của cơ thể; phổ biến nhất là mỏm tai, âm môn và các
vùng da mỏng, vùng da có nhiều mạch quản (Nguyễn Hữu Nam và cs).
Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao vì phải nuôi thai, lợn bị
bệnh thiếu hụt oxy nghiêm trọng gây nên những rối loạn chuyển hóa, thai bị
suy dinh dưỡng, sảy thai và chết thai. Sau khi sảy thai tế bào nội mạc tử cung
bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm quá trình sinh lý khác.

phổi hoặc viêm thận. Trường hợp bệnh cấp tính, sảy thai từ 1%-3% số nái từ
ngày chửa thứ 21-109. Lợn ñẻ non chiếm 1%-20%, lợn con ñẻ ra ñã chết
hoặc chết yểu sau vài giờ, một số trường hợp thai gỗ. Tỷ lệ ñẻ giảm, không
ñộng dục trở lại và khó có chửa (Murtaugh).
* Lợn ñực
Sốt trong thời gian ngắn, bỏ ăn. Lợn hôn mê, có triệu chứng lâm sàng
ở ñường hô hấp. Lợn không còn sinh lực và chất lượng tinh trùng kém.
*Lợn con theo mẹ
Hầu như lợn con sinh ra chết trong vòng vài giờ, số sống sót tiếp tục
chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống ñến lúc cai sữa
nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy. Tỷ lệ chết trước khi cai sữa
từ 10%-40%. Triệu chứng sưng mí mắt và kết mạc ñôi khi người ta cho ñây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
là triệu chứng mang tính chất chẩn ñoán ñối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc
PRRS. Lợn con ỉa chảy và không khỏi khi ñiều trị bằng kháng sinh.
* Lợn cai sữa và lợn choai
Ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó thở. Lợn xuất huyết dưới da, tai tím
xanh, lông cứng và tăng trọng kém. Tỷ lệ chết ñôi khi lên ñến 12%-20% do
viêm phổi và bội nhiễm với vi khuẩn kế phát.
* Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng
Lợn ốm với các triệu chứng giống như bệnh cúm: viêm phổi, thường
kèm với M.hyoneumoniae là nguyên nhân chính. Lợn ốm kéo dài ñến 3 tuần,
tỷ lệ chết từ 1%-5%.
2.1.7. Bệnh tích

2.1.8.2. Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm
* Lấy mẫu
- Mẫu bệnh phẩm gồm: phổi, não, hạch lympho, tổ chức lympho, huyết
thanh, huyết tương bạch cầu, dịch bám của thai chết lưu hoặc lợn chết ngay
sau khi sinh.
- Bệnh phẩm tươi: phát hiện virus bằng phương pháp RT - PCR, phân lập
virus trên môi trường tế bào Marc 145.
- Mẫu cố ñịnh bằng dung dịch focmol 10%: nghiên cứu biến ñổi bệnh lý và
hoá miễn dịch.
- Máu: lấy máu lợn trong ñàn, kể cả từ lợn chết, chắt lấy huyết thanh. Mẫu
huyết thanh ñược sử dụng trong xét nghiệm huyết thanh học.
* Phương pháp
- Nghiên cứu biến ñổi bệnh tích ñại thể, vi thể và hoá miễn dịch.
- Phân lập virus trên môi trường tế bào Marc 145 và trên phôi gà
sạch bệnh.
- Xét nghiệm huyết thanh học:
+ Có thể phân lập ñược virus từ huyết thanh trong vòng 4-6 tuần sau
khi nhiễm ở lợn con ñang bú, lợn cai sữa, lợn choai và trong vòng 1-2 tuần
sau nhiễm ở lợn ñực trưởng thành và lợn nái. Cần bảo quản lạnh ngay bệnh
phẩm dùng ñể phát hiện virus.

Trích đoạn Phương pháp nhuộm hoá mô miễn dịch (Immunohistochemistry-IHC) Bệnh tích vi thể ở phổi của lợn nghi mắc PRRS Bệnh tích vi thể trên một số cơ quan, tổ chức khác của lợn ngh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status