Tình trạng nhiễm cầu trùng ở đàn lợn nuôi tại tỉnh bắc giang và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn bệnh - Pdf 80

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------





----------

Nguyễn thị hơng giang

TèNH HèNH NHIM CU TRNG N LN NUễI TI TNH
BC GIANG V NGHIấN CU MT S C IM BNH Lí
CH YU CA LN BNH
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyờn ngnh : TH Y
Mó s : 60.62.50

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN HU NAM

Hà Nội - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
i

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
iiLỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện
ñào tạo sau ñại học, Khoa thú y cùng các thầy cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi, giúp ñỡ hoàn thành luận văn này.
Hoàn thành luận văn này tôi luôn luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình
của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Bệnh lý. ðặc biệt là thầy hướng dẫn
khoa học TS. Nguyễn Hữu Nam ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và xây dựng luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường cao ñẳng Nông – Lâm Bắc Giang,
phòng nông nghiệp các huyện Lạng Giang, Yên Dũng, Việt Yên tỉnh Bắc
Giang, cùng toàn thể ñồng nghiệp cùng bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi thực
hiện ñề tại.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới nhà trường, các thầy cô giáo, TS. Nguyễn Hữu Nam, các cơ quan, gia ñình
cùng toàn thể bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời
gian qua.

2.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợn 16
2.4 Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nói chung 25
2.5 Một số hiểu biết cơ bản về huyết học 29
3. ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 34
3.2 ðối tượng nghiên cứu 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.4 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 35
3.5 hương pháp xử lý số liệu 43
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Tình hình nhiễm cầu trùng ở ñàn lợn nuôi trong các nông hộ và
trang trại tại một số ñịa phương thuộc tỉnh Bắc Giang 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
iv4.1.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng lợn theo các huyện. 44
4.1.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 47
4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn có trạng thái phân khác nhau 50
4.1.4 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các tháng trong
năm (từ tháng 12/ 2008 ñến 6/ 2009) 52
4.2 Một số ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của lợn mắc bệnh cầu trùng 54
4.2.1 Các triệu chứng lâm sàng 54
4.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở lợn mắc bệnh cầu trùng 62
4.2.3 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở lợn mắc bệnh cầu trùng 69
4.2.4 Bệnh tích ñại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng. 72
4.2.3 Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng. 76
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81

4.2: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 47

4.3: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân 50

4.4: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các tháng trong năm 52

4.5: Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 55

4.6: Một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của lợn mắc bệnh cầu trùng. 63

4.7. Số lượng và công thức bạch cầu của lợn mắc bệnh cầu trùng 66

4.8: Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở lợn mắc bệnh cầu trùng 70

4.9: Bệnh tích ñại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 72

4.10: Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 76Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
viiDANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

1.1. Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh (Sporulated Eimeria
Oocyst) 9



4.9.1 Không tràng của ruột non bị xung huyết 75

4.9.2 Hồi tràng của ruột non bị xung huyết 75

4.9.3 Ruột non bị xuất huyết nhẹ 75

4.9.4 Chất chứa trong ruột màu vàng kem 75

4.5.5 Hạch màng treo ruột tăng sinh 75

4.5.6 Ruột non bị xung huyết, hạch màng treo ruột tăng sinh 75

4.10.1. Ruột non bị xung huyết 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
viii4.10.2. Thâm nhiễm tế bào viêm 79

4.10.3. Thể Schizont trong tế bào biểu mô ruột 79

4.10.4. Tế bào biểu mô ruột bình thường 79

4.10.5. Tế bào biểu mô bong tróc cùng noãn nangcầu trùng 80

4.10.6. Noãn nang cầu trùng trong tế bào biểu mô ruột 80


Việt Nam, cho ñến nay ñã có một vài công trình nghiên cứu về tình hình
nhiễm các loài cầu trùng này và mức ñộ nguy hại do chúng gây ra.
Theo Lâm Thị Thu Hương (2004) [11], Lợn nuôi ở một số trại thuộc
khu vực thành phố Hồ Chí Minh nhiễm cầu trùng tới 62%. Tác giả ñã nhận
xét rằng, cầu trùng có vai trò quan trọng hội chứng tiêu chảy của lợn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
2 Lê Minh và cộng sự (2008)[21] cho biết: Lợn nuôi tại một số huyện của
tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao tới 51,12%. ðặc biệt trong ñiều
kiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ nhiễm càng cao.
1.2 Mục tiêu của ñề tài
ðánh giá ñược tình hình nhiễm cầu trùng của ñàn lợn nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
Làm rõ ñược các ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng lợn.
ðể từ ñó có căn cứ khoa học cho việc chẩn ñoán và ñiều trị bệnh có kết
quả, góp phần giảm thiệt hại do bệnh gây nên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về cầu trùng và bệnh do
cầu trùng gây ra.
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình thái ña dạng phụ thuộc vào
từng loài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục..., chúng ký
sinh chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con
người.

Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi ñiện tử cho thấy, lớp ngoài
có thể khử bằng dung dịch Sodiumhypochlorid 2-3% trong 15 phút, (Dẫn theo
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16])
Stotish, Wang và Mayenhofer (1978) [43], cùng nghiên cứu về bản chất
hoá học của thành Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho
rằng, chất này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng
ñến Micropyle (trường hợp E. maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng
Oocyst và làm tiêu tan Micropyle.
Theo Netaner (1903): trypsin là men ñặc biệt giúp giải phóng
Sporozoite của E. sticidae, ñộ pH từ 7-8 là thích hợp nhất cho giai ñoạn này.
Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (invitro) và nhiệt ñộ 37
0
C thì Sporozoite
ñược “nở” ra chỉ sau 1 giờ và nhiều nhất là 5 - 7 giờ, (Dẫn theo Nguyễn Thị
Kim Lan và cs, 2008 [16]).
WetserD.H (1903), Smetana F.M (1933) và Long P.L (1979) [40] ñã mô
tả Sporozoite của E. sticidae thoát qua lỗ noãn (Micropyle) dưới tác ñộng của
men trypsin. Nhưng Good rich (1994) [35] thì không cho là như vậy mà cho rằng
vách Oocyst bị vỡ ra do tác ñộng cơ giới và men trypsin. Ông ñã cho Oocyst vào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
5dung dịch trypsin 5% ở nhiệt ñộ 37
0
C và sau 5-10 phút thì cho thấy Sporozoite
chui ra khỏi chỗ vỡ của thành vỏ.
Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng với nhiệt ñộ và ẩm ñộ
Theo Horton Smith (1963) [36], cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài
trời 14 tuần và tồn tại lâu trong ñất ở ñộ sâu 5- 7 cm. Ở trong ñất, Oocyst duy

6(Long P.L và cộng sự (1979) [40])
Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị
tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải, (Dẫn Theo Nguyễn Thị Kim Lan và
cs (2008) [16]).
Nghiên cứu về vai trò của cầu trùng trùng trong hội chứng tiêu chảy
Eutis S.L và Nelson (1981) [34] lợn kiểm tra 45 lợn con ỉa chảy thấy 28
lợn có nhiễm cầu trùng kết hợp với virus.
Cùng nghiên cứu vấn ñề này O. Nilsson, Mastinsom K và Elisabeth
person (1984) [39] cho biết: Những lợn bị viêm ruột ỉa chảy ở thụy ñiển khi
kiểm tra thấy có mặt của Isospora suis và rotavirus. Các tác giả này ñã
khẳng ñịnh rotavirus kếp hợp với Isospora suis là nguyên nhân gây bệnh ỉa
chảy ở lợn.
Cầu trùng ký sinh trong ñường tiêu hóa của lợn không những gây bệnh
tiêu chảy cho ký chủ mà chúng còn thường xuyên ñào thải mần bệnh ra môi
trường làm phát tán mần bệnh. Nghiên cứu về vấn ñề này
Bhurtei J.E (1995) [30] cho biết: Có từ 70%- 80% Oocyst thải ra ngoài
vào ban ngày, tập trung trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ñến 13giờ chiều,
mặc dù lượng phân lúc này chỉ chiếm 25% lượng phân thải ra trong ngày
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Do tính chất nguy hiểm của cầu trùng gây ra ñối với gia súc, gia cầm
nên ngày càng có nhiều nghiên cứu về bệnh cầu trùng. Do vậy, thời gian gần
ñây, bệnh cầu trùng ñược nhiều tác giả chú ý nghiên cứu. Các nghiên cứu này
còn ít và chưa ñầy ñủ, trong ñó một số nghiên cứu có ý nghĩa
Ngoài ra các loài cầu trùng gây bệnh kể trên, năm 2004 Lâm Thị Thu
Hương [10] ñã tìm thấy ở các trại lợn của thành phố Hồ Chí Minh, ngoài
Isospora suis và Crytosporidium, còn có 5 loài Eimeria: E. porci, E.
neodebliecki, E. scabra, E. perminuta và E. debliecki. Nguyễn Thị Kim Lan

(53,72%) cao hơn so với vụ ñông xuân (48,53%).
ðộ ẩm của ñất có vai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…….. ………………………
8Oocyst gây bệnh trong thiên nhiên. Nghiên cứu về vấn ñề này Lê Minh và cs
(2008) [21] cho biết: ðất có ñộ ẩm 10 – 20% thuận lợi nhất cho sự phát triển
và tồn tại của Oocyst. 100% Oocyst phát triển thành Oocyst gây bệnh trong 5
– 15 ngày, sau ñó có thể tồn tại trong ñất ñến 75 ngày; ñất có ñộ ẩm 20 ñến
trên 40% có khả năng lưu giữ sự sống của Oocyst gây bệnh dài nhất là 70
ngày; ñất có ñộ ẩm thấp (ñưới 10%) Chỉ Có 23% Oocyst phát triển thành
Oocyst có sức gây bệnh, sau ñó chỉ tồn tại tối ña là 15 ngày.
2.2 Một số ñặc ñiểm của cầu trùng
2.2.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần
tròn, hình trứng, hình bầu dục,... kích thước cũng khác nhau thay ñổi theo
loài. Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có ñặc ñiểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Vỏ
ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì (E. spinosa). Vỏ chia
làm hai lớp: Lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể
tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng
axit H
2
SO
4.

Về mặt cấu tạo hoá học: Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là
lớp lipit kết hợp với protein ñể tạo nên khúc xạ kép ( lipoprotein). Lớp trong
của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao

ðể thích nghi với ñời sống ký sinh, sinh vật không chỉ tăng khả năng
sinh sản, tăng sản phẩm sinh dục mà ở nhiều nhóm ký sinh trong ñó có cầu
trùng, trong chu trình phát triển của chúng có sự xen kẽ giữa sinh sản hữu tính
và sinh sản vô tính. ðây chính là ñặc ñiểm nâng cao khả năng thích nghi của
cầu trùng.
Lê Văn Năm, (2003) [22] ñã nhận xét: Sự lưu truyền rộng khắp của cầu
trùng trên hành tinh chúng ta là nhờ vào cấu trúc và vòng ñời phức tạp cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
10như khả năng thích nghi nhanh ñể tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên.
Tuy nhiên, vòng ñời phát triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược các nhà
khoa học tập trung nghiên cứu kỹ hơn là Isospora, bởi vì giống Eimeria phổ
biến hơn, có nhiều loại hơn và cũng gây nhiều bệnh hơn cho gia súc, gia cầm.
* Vòng ñời cầu trùng giống Eimeria
Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống Eimeria ký sinh ở bất
cứ loại ñộng vật nào cũng trải qua 3 giai ñoạn phát triển
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [13], Johannes Kaufmann
(1996) [37], 3 giai ñoạn phát triển của cầu trùng ñó là:
+ Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Tuy nhiên, theo Orrlov (1975) vòng ñời cầu trùng gồm: Thời kỳ nội
sinh và thời kỳ ngoại sinh.
Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): Thời kỳ này diễn ra
trong cơ thể kí chủ bao gồm 2 giai ñoạn: Sinh sản vô tính (Schizogonie) và
giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie). Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành
ngoài cơ thể) là giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie).

dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ñực (Microgametocyte) và
giao tử cái (Macrogametocyte). Sau ñó các tế bào giao tử cái biến thành
những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt ñộng và có lỗ noãn. Giao tử ñực nhỏ hơn
và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng chuyển ñộng nhanh nhờ 2 lông roi. Qua
lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử ñực chui vào và thực hiện quá
trình thụ tinh tạo ra hợp tử. Hợp tử ñược bao bọc bởi một lớp màng bọc gọi là
noãn nang (Oocyst), có hình bầu dục, hình tròn, hình quả trứng, hình quả lê
hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). ðến ñây, các Oocyst rơi
vào lòng ruột và kết thúc giai ñoạn sinh sản hữu tính.
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn chất nguyên sinh ở
dạng hạt. ðôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
12trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, ñiểm sáng hay hạt cực. Như vậy tuỳ loài cầu
trùng mà hình dạng và kích thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp
trứng, lỗ noãn, ñiểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào tử (hình thành
bào tử hay túi bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào
tử. (N.A.Kolapxki, P.I. Paskin (1980) [25]).
Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và ñược thải ra ngoài cùng phân, chúng
bắt ñầu giai ñoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai ñoạn ngoại sinh sản).
Theo Bhurtei J.E (1995) [30], có từ 70% - 80% Oocyst thải ra vào ban
ngày, tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ñến 13 giờ chiều, mặc dù lúc
này chỉ có 25% lượng phân thải ra.
Trong ñiều kiện môi trường khắc nghiệt hoàn toàn khác với môi trường
bên ngoài cơ thể kí chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì ñược sự sống
buộc phải thích nghi với ñiều kiện mới của nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, không
khí….luôn thay ñổi. Nang trứng tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo vỏ cứng

Hình 1.2. Cấu trúc phân biệt noãn nang giữa giống Eimeria và Isospora

Hình 1.3. Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
14Chú thích:
1, 2, 3. Quá trình phát triển thành Sporocyst.
4. Các tiền bào tử ñược giải phóng khỏi bào tử nang thâm nhập và ký
sinh trong các tế bào biểu bì ký chủ.
5. Quá trình sinh trưởng, sinh sản ñể hình thành nên thể phân lập thế hệ 1.
6. Thể phân lập thế hệ 1 ñược giải phóng và tiếp tục xâm nhập
vào tế bào biểu bì mới và sinh trưởng, phát triển tạo thành thể phân lập thế hệ 2,3..
7, 8. Hình thành giao tử ñực và cái.
9, 10, 11. Quá trình sinh sản hữu tính tạo ra các hợp tử (noãn nang)
12. Oocyst (noãn nang) ñược ñào thải ra ngoài môi trường theo phân.
I. Giai ñoạn phát triển bào tử nang (Sprogonie).
II. Giai ñoạn phát triển thể phân lập (Shizogonie).
III. Giai ñoạn phát triển giao tử (Gametogonie).
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của
cầu trùng với cơ thể kí chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào,
hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng, Lê Văn
Năm (2003) [22]. Thời gian gần ñây, ñã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng
Giống cầu trùng Eimeria có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm
vào loại kí chủ mà chúng ñã thích nghi trong quá trình tiến hoá. Ví dụ: các cầu
trùng cừu không thể nhiễm vào bò và các gia súc khác. Các cầu trùng thỏ chỉ
nhiễm vào kí chủ của nó mà không thể nhiễm vào bất kỳ loài gia súc nào khác.

sau khi tổng hợp kết quả nghiên cứu của I.G.Galuzo (1971) cho biết: Chuột,
culi, chuột cống, thỏ, chuột ñồng, chuột nhắt, cừu, linh dương, dê sừng, hoẵng,
bồ câu, chim sẻ, vịt, rùa, rắn và kể cả con người…ñều bị mắc bệnh khi cho nuốt
noãn nang có khả năng gây bệnh của Isospora bigemina. Ngoài ra, tác giả còn
cho biết Toxoplasma thuộc giai ñoạn phát triển của Isospora bigemina. Vì vậy,
cầu trùng loài Isospora bigemina không có tính chuyên biệt.
Như vậy, có thể nói rằng tuỳ theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống ở
trên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……..
………………………
16một cơ thể gia súc, gia cầm. ðiều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần
trong việc phân loại cầu trùng ñược chính xác hơn.
2.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợn
2.3.1 Các loài gây bệnh ở lợn ñã ñược nghiên cứu
ðã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và
gia cầm. Nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu ñề cập ñến
còn rất ít ỏi, gần ñây, có một số nghiên cứu về cầu trùng lợn.
N.A. Kolapxki, P.I. Paskin (1980) [25] cho biết: ở lợn người ta ñã xác
ñịnh có 6 loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và hai loài thuộc giống Isospora.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16] ñã tổng hợp các kết quả
nghiên cứu về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: ðã tìm thấy 11
loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và Isospora. Các loài cầu trùng ñược mô
tả như sau:
Loài Eimeria debliecki, Dowes (1921) cho biết: có 2 dạng

+ Dạng thứ nhất: Có kích thước lớn 50 x 25µm gồm có hai lớp vỏ rõ
rệt, không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kính hiển vi nhìn thấy các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status